Chương 1: Cơ sờ lý luận về hoạt động kiêm soát rui ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động kiêm soát rui ro tin dụng trong cho vay khách hàng cá nhân đê dầu tư chăm sóc cà phê, hồ tiêu tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Đẳk Lẳk Chương 3: Khuyến nghị nham hoàn thiện hoạt dộng kiêm soát rui ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân để đầu tư chăm sóc cà phê, hồ tiêu tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Dăk Lắk. Tông quan tình hình nghiên cứu Rủi ro tín dụng là một trong nhừng loại rui ro lớn nhất mà các NHTM luôn phái đối mặt. Trên quan điểm cua các nhà lành đạo và các chuyên gia tài chính ngân hàng, RRTD là không thể tránh khỏi, có thể hạn chế chứ không thể loại trừ. Vì vậy, ngày nay việc tìm ra các giái pháp nhẳm hoàn thiện hoạt dộng kiểm soát RRTD luôn là vấn dề dược quan tàm hàng dầu và mang tinh chất sống còn của bất kỳ NHTM nào.
Nhừng nghiên cứu về giãi pháp kiểm soát rui ro tin dụng dành riêng cho đối tượng khách hàng cá nhân kinh doanh mặc dù đà có nhiều. Tuy nhiên, theo như hiếu biết tốt nhắt cua tác giá, chưa có bài nghiên cứu nào dành riêng cho khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cồ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Đắk Lăk. Với mong muốn đề tài được hoàn thiện hơn, tác già đà tiển hành thu thập các các bài báo nghiên cứu, tài liệu, giáo trình có liên quan đến dồ tài để tạo cơ sở lý luận vừng chắc hơn cho luận văn: 8 * Các bài báo trên các tạp chí khoa học Phạm Văn Hồng (2016), "Phát triển hộ kinh doanh củ thế: Phân tích từ quân trị vốn và tài chinh”, Tạp chí tài chính kỳ 2, số tháng 4 nãm 2016. Bài viết đà nêu ra các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện nay, và thành phần kinh tế cá nhân kinh doanh trong nhiều năm qua đang được Đang và Nhà nước tạo mọi điều kiện thuận lợi đê phát triên mạnh mè, giúp cá nhàn kinh doanh dề dàng tiếp cận với nguồn von, phát triên kinh te cá thê.
Số liệu thống kê cho thấy thực tế tình hình phát triển cá nhân kinh doanh nãm 2014 ‘7ừ trước đen nay, khu vực kinh te ngoài nhà nước là khu vực cỏ tý trọng đỏng góp cao nhất trong GDP" (48,3%) với “kinh tế tập thê 5°/o, kinh tế tư nhân 10,9%, kinh tế cả thể 32,3%”. Qua dó ta thấy, kinh tế cá thể là một thành phần kinh tế vô cùng quan trọng trong nền kinh tế hiện nay, nó là một phần trong kênh phân phối và lưu thông, giúp phát triển kinh tể dịa phương. Dù là thành phần kinh tế quan trọng nhưng các cá nhân kinh doanh lại khó tiếp cận nguồn vốn và thường xuyên thiếu vốn. Một số nguyên nhàn cùa việc khó tiếp cận nguồn vốn được tác giá nêu ra đó là: "không có quan hệ và tài sản the chap, khả năng tiếp cận thị trường và nguồn thông tin, tiếp cận với cơ quan Nhà nước, công nghệ.
Bài viết cùng đà đưa ra một số đề xuất như: nhà nước cần có cơ chế, chính sác hồ trợ cụ thể; dơn giàn hoá các thũ tục vay vốn; có sự liên kết giữa các cá nhân kinh doanh để hồ trợ nhau phát triển; nâng cao năng lực và trình độ quàn lý tài chính, có chiến lược phát triển mở rộng thị trường. Nguyền Văn Thanh, (2014), "Chinh sách tin dụng dồi với hộ sán xuất: Nhừng vắn đề đặt ra”, Tạp chí tài chính số 6 năm 2014 Bài báo đề cập đén một vấn đề rộng và có tính vì mô liên quan đến chính sách tín dụng đối với hộ sàn xuất dưới góc nhìn cùa cơ quan quản lý vì mô. Theo đó, nội dung bài báo liệt kê các chính sách tín dụng cua nhà nước đối với các hộ sàn xuất và tình hình thực tế triên khai nhừng chính sách đó tại B1DV trong nhừng năm 2009- 2013 đồng thời tác già cùng 9 đưa ra các khó khăn, hạn chế trong việc tiếp cận vốn cùa B1DV, chãng hạn: hoạt động san xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thời tiết, khí hậu; chất lượng tín dụng cho vay nông nghiệp chưa cao, tiềm ân nhiều rui ro và xu hướng gia tăng tý lệ nợ xấu. Nguyền Thị Kim Nhung (2017), Một số vần đề về rủi ro tin dụng cùa ngán hàng thương mại, Trang web Tạp chí tài chính, ngày 23/12/2017.
Nội dung trọng tâm cũa bài viết tập trung trình bày nhừng biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cần được nghiên cứu đưa ra phù hợp với đặc điểm hoạt dộng kinh doanh cùa từng ngân hàng. Bài báo dà phân tích nhừng rui ro tín dụng thường gặp và hệ qua cùa nhừng rủi ro đó đến hoạt động chung cua ngân hàng. Nhóm các nguyên nhàn gôm: Nhóm nguyên nhân từ môi trường, Nhóm nguyên nhân từ phía ngân hàng, Nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng, Nhóm các nguyên nhân khác. Nhừng rũi ro này không chi tác dộng đến hoạt động của từng ngân hàng mà còn tác động đến tình hình chung cúa nền kinh tế.
Vi vậy, việc xây dựng hệ thống chi tiêu dánh giá rũi ro, mức độ tác động làm căn cứ nghiên cứu nhừng giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng là điều cần thiết. Việc hạn chế và xữ lý rùi ro tín dụng cần bao quát trong suốt quá trình từ khi chuẩn bị cấp tín dụng, khi đà cấp tín dụng và kiềm soát tín dụng trong thời hạn cho vay. Tất cà các biện pháp thực hiện cần bám sát các quy định liên quan đến phòng, ngừa rủi ro tín dụng tại Việt Nam. Nguyễn Thượng Lạng (2017), “Quân trị rủi ro tại các ngàn hàng thương mại Việt Nam và nhừng vấn đề đặt ra", Tạp chí Tài chính, kỳ 1 tháng 9/2017.
Bài viết đề cập đến vấn đề quăn trị rúi ro trên thị trường tài chính là vấn đề hết sức cấp bách đối với Việt Nam bời hệ thống ngân hàng đang gánh sổ nợ xấu cao, một số ngân hàng yếu kém cần được xử lý. Tác giã đà sứ dụng phương pháp phân tích, tông hợp, so sánh dựa trên dừ liệu từ Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế, thông tin và các công ưình nghiên cứu về quan trị rủi ro ngân 10 hàng thương mại tại Việt Nam, bài viết khái quát thực te quàn trị rủi ro hiện nay và nhận diện cụ thê nhừng vấn đề đặt ra trong thời gian tới đối với NHTM Việt Nam. Bài báo “Kiếm soát rủi ro tin dụng theo Basel // tại các ngân hàng thương mại Việt Nam" cua tác gia ThS. Lê Thị Hạnh được đăng trên Tạp chí Tài Chính vào ngày 15/01/2017 đà chi ra nhưng mật dạt được và hạn che cũa các NHTM Việt Nam khi áp dụng Hiệp ước Basel 11 trong quán ưị rủi ro tín dụng trong kinh doanh tại các NHTM Việt Nam.
Năm 2016, Ths Lê Thị Hạnh cùng đà trình bày trong một bài đăng khác trên tờ Tạp Chí Tài Chính rang việc áp dụng Hiệp ước Basel 11 trong quàn trị RRTD dà dạt dược nhiều kết qua tích cực tại một số NHTM Việt Nam, thể hiện ờ khía cạnh như nâng tỷ lệ an toàn vổn tổi thiểu (CAR). Trong những năm qua, tý lệ an toàn vốn tối thiểu cua nhiều NHTM đà cao hơn mức quy định của Ngân hàng Nhà nước, đáng chú ý là NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam dà vượt tiêu chuẩn quy dịnh cua Basel II, trong giai đoạn 2011-2015 tỳ lệ an toàn vốn cùa Vietcombank vượt xa mức 8% quy dịnh cua Basel II và 9% quy dịnh cũa Ngân hàng nhà nước. Xuân Anh, Giãi pháp giám thiếu rui ro cho sản xuất nông nghiệp, Trang web BiNews, ngày 19/02/2020. Bài báo tập trung làm rõ nhừng khó khăn cua ngành sân xuất nông nghiệp mà các cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này ờ Việt Nam đang gặp phài.
Trong nhiều năm qua, Việt nam luôn có nhừng chính sách, phương án giam thiểu bớt nhừng thiệt hại hoặc nhừng chương trình, chính sách nhằm chia sẻ rủi ro cho người sân xuất 11 nông nghiệp. Tuy nhiên, đó cũng chi là nhừng giãi pháp xừ lý khi xày ra rũi ro, việc hạn che và kiêm soát rui ro ngay từ khi chưa xuất hiện vần là điều thiết thực và nên làm. Rui ro trong sàn xuất nông nghiệp luôn chiếm tý trọng cao và khó dự đoán, vì vậy triên khai các chương trình, sân phâm bao hiêm trong nông nghiệp nham mục đích dong hành cùng người sàn xuất nông nghiệp là việc làm thiết thực và ý nghía đối với đất nước có nền kinh tế nông nghiệp chú dạo như Việt Nam. Đây cùng là một biện pháp nham hạn chê nhừng rủi ro cho cá khách hàng và ngân hàng.
Tuy nhiên, đê triên khai được các chương trình bào hiêm nông nghiệp trên diện rộng cần sự tham gia tích cưc từ cơ quan quan lý nhà nước cùng như các hiệp hội san xuất ngành hàng; trong dó, cơ quan quân lý nhà nước là nơi năm giừ nguồn dừ liệu nông nghiệp liên quan đến việc thiết kế các chương trình báo hiểm cho cây trồng, vật nuôi và cùng là dơn vị diêu phôi các nguôn quỹ hồ trợ phát triên nông nghiệp. * Các luận văn liên quan đến đề tài De tài “Hoàn thiện công tác kiêm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cả nhản kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triền nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Pơng Drang - Bắc Dấk Lắk”, năm 2018, Luận văn Thạc sì quàn trị kinh doanh cùa tác giả Hoàng Thị Thương, Đại học Đà Nằng đà góp phần hệ thống hóa dược các nội dung kiếm soát RRTD, các tiêu chí đánh giá RRTD và phân tích thực trạng kiểm soát RRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Pong Drang - Băc Dăk Lắk từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kiềm soát RRTD tại đây, dặc biệt nghiên cứu chuyên sâu dối tương cho vay cá nhàn kinh doanh, về cách thu thập dừ liệu, nhừng kết luận và khuyến nghị, tác già đà đưa ra khá xác đáng, có tính khả thi và khoa học dê tham khảo, và học hỏi. Tuy nhiên, tác giá còn có sự nhầm lẫn giừ cho vay cá nhân kinh doanh và cá nhân tiêu dùng, các chi tiêu đánh giá công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh được hội đồng phan biện đánh giá là chưa đầy đu.