Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại mang tính chất đặc thù, luôn tiềm ẩn các rủi ro và nguy cơ gian lận; nếu không có biện pháp nhận diện và ngăn chặn kịp thời sẽ gây ra những tổn thất tài chính nghiêm trọng cho tổ chức tín dụng và tác động tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế. Trong giai đoạn 2016–2017, nền kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ hội nhập sâu rộng, chịu tác động trực tiếp từ những biến động của thị trường tài chính quốc tế. Sau khi các rào cản bảo hộ trong ngành ngân hàng được tháo bỏ từ năm 2011, mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng trở nên gay gắt. Các ngân hàng thương mại vừa phải mở rộng quy mô tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của khách hàng, vừa phải đối mặt với áp lực kiểm soát rủi ro tín dụng.

Trước bối cảnh đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng các ngân hàng thương mại đang nỗ lực nghiên cứu, hoàn thiện và áp dụng mô hình quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực Basel II. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) là một trong mười ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước lựa chọn triển khai thí điểm Basel II và đang thực hiện giai đoạn 2 nhằm nâng cao chất lượng quản trị và kiểm soát rủi ro. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện kiểm soát nội bộ với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long" được tác giả Nguyễn Thị Trang thực hiện tại Học viện Ngân hàng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp và quy trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp và hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động này tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2014–2017.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp, quy trình cho vay và thực tiễn hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Sacombank – Chi nhánh Thăng Long (địa chỉ tại số 60A Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội, bao gồm trụ sở chi nhánh và 5 phòng giao dịch trực thuộc).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Nghiên cứu lý luận và dữ liệu thực tế trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018 (tập trung phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2014–2017 và kế hoạch kinh doanh quý 1 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các chuẩn mực và khung lý thuyết quốc tế kết hợp cùng quy định pháp luật Việt Nam:

  • Khung khái niệm kiểm soát nội bộ: Tác giả dẫn chiếu Hướng dẫn kiểm toán quốc tế số 6 (Malaysia), Giáo trình Đại học Kế toán chuyên nghiệp Canada, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS 400 và đặc biệt là Báo cáo COSO 2013. Theo COSO 2013, kiểm soát nội bộ là quy trình do ban quản trị, nhà quản lý và các nhân sự thiết lập nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt được ba nhóm mục tiêu: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo tài chính và mục tiêu tuân thủ pháp luật. Cấu trúc hệ thống kiểm soát nội bộ gồm 5 thành phần: Môi trường kiểm soát, Quy trình đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin, Giám sát hoạt động.
  • Nguyên tắc thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ: Ba nguyên tắc cơ bản gồm phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, phê chuẩn và ủy quyền; cùng các nguyên tắc bổ sung như nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc 4 mắt, nguyên tắc cân nhắc chi phí - lợi ích, nguyên tắc kiểm tra độc lập và phân tích rà soát.
  • Chuẩn mực và quy định chuyên ngành ngân hàng: Bộ 13 nguyên tắc thiết kế và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ do Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng ban hành; 09 nguyên tắc cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 4 Thông tư số 44/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước; các quy định pháp lý về hoạt động cho vay theo Khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành trao đổi, phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Quản lý rủi ro tín dụng và Ban Giám đốc Sacombank – Chi nhánh Thăng Long.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các bước thực hiện nghiệp vụ tín dụng, lưu chuyển chứng từ và quy trình làm việc hàng ngày của nhân viên ngân hàng.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, bảng cân đối dư nợ, báo cáo phân loại nợ và thống kê nhân sự của chi nhánh qua các năm 2014, 2015, 2016, 2017.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối về dư nợ, cơ cấu nợ ngắn hạn - dài hạn, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu; so sánh biến động số liệu qua các năm và so sánh mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương của khóa luận

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTM

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung và kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại nói riêng.

Tác giả làm rõ ba mục tiêu cốt lõi của kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế:

  • Mục tiêu hoạt động: Hướng tới sự hữu hiệu và hiệu quả trong việc khai thác, sử dụng tài sản và các nguồn lực, đảm bảo sự phối hợp nhất quán của toàn thể nhân sự.
  • Mục tiêu báo cáo tài chính: Đảm bảo tính trung thực, khách quan và đáng tin cậy của báo cáo tài chính cũng như các báo cáo quản lý gửi cấp có thẩm quyền.
  • Mục tiêu tuân thủ: Đảm bảo toàn bộ quy trình nghiệp vụ phù hợp với hệ thống luật pháp hiện hành và các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.

Nội dung chương đi sâu vào phân tích 5 thành phần của kiểm soát nội bộ theo COSO và đối chiếu với 13 nguyên tắc Basel, 09 nguyên tắc tại Thông tư số 44/2011/TT-NHNN. Về nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp, tác giả phân tích các đặc trưng: số lượng khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng thấp trong tổng số khách hàng nhưng dư nợ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ; doanh nghiệp có nhu cầu vốn rất lớn trong khi tài sản bảo đảm có giới hạn; doanh thu từ cho vay khách hàng doanh nghiệp thường chiếm tới 70% tổng doanh thu hoạt động cho vay của ngân hàng. Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ này được xác định triển khai qua ba bước liên hoàn: thiết lập chính sách và quy trình; thực hiện tuân thủ các thủ tục kiểm soát; xác minh, đánh giá mức độ tuân thủ và sự phù hợp của chính sách. Chương 1 cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và những hạn chế cố hữu của kiểm soát nội bộ bắt nguồn từ sai sót chủ quan của con người, sự thông đồng lách luật hoặc sự chậm trễ điều chỉnh quy trình khi môi trường kinh doanh thay đổi.

Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng kinh doanh cũng như công tác kiểm soát nội bộ tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long. Sacombank được thành lập năm 1991 với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng, sau giai đoạn 1995–1998 tăng lên 71 tỷ đồng nhờ phát hành cổ phiếu đại chúng và đến thời điểm nghiên cứu có vốn điều lệ trên 18.000 tỷ đồng với 566 điểm giao dịch tại 48/63 tỉnh thành tại Việt Nam cùng mạng lưới tại Lào, Campuchia. Chi nhánh Thăng Long thành lập năm 2007 tại 60A Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội.

Về nhân sự tại chi nhánh Thăng Long, quy mô lao động có xu hướng gia tăng để đáp ứng yêu cầu mở rộng mạng lưới:

Tiêu chí phân loại lao động Năm 2016 (người) Năm 2017 (người)
Tổng số lao động 160 185
1. Phân theo trình độ
- Trên đại học 10 10
- Đại học 150 174
- Cao đẳng, trung cấp 0 1
2. Phân theo hình thức quản lý
- Lao động biên chế 148 177
- Lao động hợp đồng 12 8

Nguồn: Báo cáo phòng hành chính nhân sự Sacombank – CN Thăng Long

Năm 2017, chi nhánh tuyển mới 35 nhân sự (trong đó 100% có trình độ đại học, 40% là sinh viên mới ra trường và 60% có kinh nghiệm từ nơi khác), giải quyết 3 trường hợp nghỉ theo chế độ và thay thế 7 nhân sự thôi việc khi mở thêm Phòng giao dịch Hoàng Cầu.

Về kết quả hoạt động tín dụng, tác giả tổng hợp tình hình dư nợ và thị phần của chi nhánh trên địa bàn Hà Nội:

Chỉ tiêu (Đơn vị: tỷ đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Dư nợ Sacombank – CN Thăng Long 2.352 - - 2.661
Dư nợ khu vực Hà Nội - - - 23.567
Thị phần dư nợ của CN Thăng Long 10,0% 9,3% 8,7% 9,0%

Nguồn: Báo cáo phòng kế toán giao dịch Sacombank – CN Thăng Long

Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho thấy dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo nhằm đáp ứng vốn lưu động, nguyên vật liệu và quay vòng hàng tồn kho của doanh nghiệp (năm 2017 đạt 1.868 tỷ đồng). Dư nợ dài hạn có mức tăng nhẹ từ 678 tỷ đồng (2014), 673 tỷ đồng (2015), 714 tỷ đồng (2016) lên 793 tỷ đồng (2017).

Diễn biến nợ quá hạn và nợ xấu được thống kê chi tiết qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu (Đơn vị: tỷ đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng dư nợ 2.352 - - 2.661
Nợ nhóm 2 1,35 3,75 2,15 1,42
Nợ xấu 2,30 27,30 24,43 17,62
Tỷ lệ nợ nhóm 2 / Tổng dư nợ 0,06% 0,15% 0,09% 0,05%
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ 0,10% 1,12% 1,01% 0,66%

Nguồn: Báo cáo kinh doanh giai đoạn 2014–2017 của Sacombank – CN Thăng Long

Số liệu cho thấy tỷ lệ nợ xấu tăng đột biến trong năm 2015 lên 1,12% (27,30 tỷ đồng) do ảnh hưởng từ việc Sacombank nhận sáp nhập Ngân hàng TMCP Phương Nam (Southern Bank), kéo theo chi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng cao. Sau khi thực hiện đề án tái cấu trúc từ năm 2016, nợ xấu đã được xử lý và giảm dần về 0,66% vào cuối năm 2017.

Về cơ cấu khách hàng vay vốn theo thành phần kinh tế năm 2017:

  • Công ty TNHH và Công ty cổ phần: Dư nợ đạt 2.803 tỷ đồng (theo mẫu bảng khảo sát), chiếm tỷ trọng lớn nhất với 67,8%.
  • Hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể: Dư nợ đạt 496 tỷ đồng, chiếm 18,64%.
  • Doanh nghiệp nhà nước: Dư nợ đạt 237 tỷ đồng, chiếm 8,9%.
  • Khách hàng cá nhân: Dư nợ đạt 125 tỷ đồng, chiếm 4,7%.

Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ theo 5 cấu phần tại chi nhánh:

  • Môi trường kiểm soát: Đã thiết lập cơ cấu tổ chức và phân quyền phán quyết cấp tín dụng theo hạn mức: dưới 1 tỷ đồng thuộc thẩm quyền Trưởng PGD hoặc Trưởng bộ phận kinh doanh; từ 1 đến dưới 2 tỷ đồng do Ban tín dụng phòng phê duyệt; từ 2 đến 4 tỷ đồng thuộc thẩm quyền Giám đốc chi nhánh; trên 4 tỷ đồng phải trình cấp Khu vực phê duyệt. Tuy nhiên, đội ngũ nhân sự trẻ (40% mới ra trường) còn hạn chế về kinh nghiệm thẩm định báo cáo tài chính và đánh giá năng lực dòng tiền tương lai của doanh nghiệp.
  • Quy trình đánh giá rủi ro: Đã ban hành chính sách quản lý rủi ro bằng văn bản theo định hướng Basel II, song việc nhận diện rủi ro chưa mang tính chủ động mà chủ yếu tập trung phát hiện và giảm thiểu rủi ro sau khi đã phát sinh (điểm khảo sát nhận diện rủi ro thấp, mean = 3.x); Ban kiểm soát chưa phân công bộ phận kiểm toán nội bộ kiểm tra định kỳ các tỷ lệ an toàn.
  • Hoạt động kiểm soát: Chi nhánh áp dụng quy trình lõi cấp tín dụng 7 bước ban hành kèm theo Quyết định số 1223/2014/QĐ của Sacombank (gồm: B1 - Tiếp thị, tiếp nhận nhu cầu; B2 - Xác minh, thẩm định; B3 - Phê duyệt; B4 - Hoàn chỉnh hồ sơ, triển khai phán quyết; B5 - Quản lý và thu hồi nợ; B6 - Tất toán; B7 - Lưu hồ sơ). Mặc dù đã thiết lập các chốt kiểm soát nhưng thực tế vẫn phát sinh sai phạm: lưu trữ hồ sơ chưa đúng quy định, vi phạm chữ ký chứng từ, cấp tín dụng sai đối tượng, chấm điểm tín dụng thiếu chính xác, áp sai mã sản phẩm, kiểm tra sau vay không đầy đủ và thực hiện giao dịch vượt thẩm quyền. Ngoài ra, việc kiểm soát môi trường công nghệ thông tin, lập báo cáo bất thường và thiết lập đường dây nóng chưa được chú trọng.
  • Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin: Thông tin chủ yếu truyền đạt một chiều từ trên xuống; hệ thống văn bản quy định của ngân hàng ban hành nhiều và có tình trạng chồng chéo khiến nhân viên gặp khó khăn khi tra cứu, cập nhật; còn tình trạng vi phạm hạch toán kế toán và thiếu chữ ký trên chứng từ.
  • Giám sát hoạt động: Hoạt động giám sát định kỳ chưa sâu sát; nhân sự bộ phận kiểm toán nội bộ còn mỏng so với quy mô hoạt động, nội dung kiểm toán chưa bao quát toàn diện; báo cáo tự đánh giá kiểm soát nội bộ định kỳ nặng tính liệt kê mô tả hành chính, chưa đi sâu vào đánh giá các nguyên tắc kiểm soát căn bản.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank – CN Thăng Long

Dựa trên định hướng phát triển của Sacombank và mục tiêu kinh doanh năm 2018 (kế hoạch toàn chi nhánh: huy động 3.900 tỷ đồng, cho vay 3.100 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 66 tỷ đồng), tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ:

  • Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Chuẩn hóa tiêu chuẩn đánh giá thành tích cán bộ gắn liền với hiệu quả công việc và chế độ đãi ngộ; tăng cường đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp và thẩm định thực tế cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng trẻ.
  • Hoàn thiện thủ tục và hoạt động kiểm soát: Thắt chặt các chốt kiểm soát trong quy trình lõi cấp tín dụng theo Quyết định 1223/2014/QĐ; kiểm soát nghiêm ngặt việc tuân thủ hạn mức phán quyết; xây dựng quy chế bảo mật, kiểm soát môi trường công nghệ thông tin; thiết lập hệ thống báo cáo giao dịch bất thường và vận hành đường dây nóng tiếp nhận phản ánh sai phạm.
  • Hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông: Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin phản hồi hai chiều từ cấp cơ sở lên ban lãnh đạo; rà soát, tinh gọn và hệ thống hóa lại kho văn bản, quy chế nội bộ giúp cán bộ nhân viên dễ dàng cập nhật.
  • Hoàn thiện công tác giám sát: Bổ sung số lượng và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kiểm toán nội bộ; mở rộng phạm vi kiểm tra toàn diện hoạt động cấp tín dụng; đổi mới phương pháp lập báo cáo tự đánh giá kiểm soát nội bộ định kỳ, tập trung vào việc nhận diện lỗ hổng nghiệp vụ.
  • Kiến nghị điều kiện thực thi: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các cơ quan chức năng (hoàn thiện hành lang pháp lý, minh bạch thông tin doanh nghiệp) và Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện cơ chế giám sát an toàn vĩ mô, hỗ trợ khung triển khai Basel II).

Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Khóa luận đã phản ánh trung thực kết quả hoạt động tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2014–2017: Dư nợ đạt 2.661 tỷ đồng (năm 2017), chiếm 9,0% thị phần dư nợ Sacombank tại Hà Nội; dư nợ tập trung 67,8% vào nhóm công ty TNHH và công ty cổ phần; dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (1.868 tỷ đồng năm 2017).
  • Làm rõ diễn biến nợ xấu qua các thời kỳ: Tỷ lệ nợ xấu từ 0,10% (năm 2014) tăng vọt lên 1,12% (năm 2015) do gánh nặng nợ xấu sáp nhập từ Ngân hàng Phương Nam (Southern Bank), sau đó chi nhánh đã nỗ lực thu hồi và xử lý nợ, kéo giảm tỷ lệ nợ xấu xuống 1,01% (năm 2016) và đạt 0,66% (năm 2017).
  • Phản ánh trung thực tình hình thực hiện kế hoạch: Năm 2017, chi nhánh chỉ hoàn thành 84,2% kế hoạch cho vay được giao; sang quý 1/2018 chi nhánh đã đạt 14,465 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế (hoàn thành 21,9% kế hoạch năm là 66 tỷ đồng).

Đóng góp của tác giả:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung lý thuyết kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại trên cơ sở kết hợp giữa chuẩn mực quốc tế COSO 2013, 13 nguyên tắc Basel II và quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước tại Thông tư 44/2011/TT-NHNN.
  • Về mặt thực tiễn: Đi sâu khảo sát và nhận diện chi tiết các sai phạm, lỗ hổng trong kiểm soát nội bộ tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long thông qua 5 cấu phần COSO và quy trình lõi 7 bước; chỉ rõ nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự trẻ và tính bị động trong công tác đánh giá rủi ro. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát cấu trúc quản trị của chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm mới chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Sacombank – Chi nhánh Thăng Long, chưa thực hiện khảo sát đối chiếu với các chi nhánh khác trong hệ thống hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ trên cùng địa bàn.
  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2014–2017, số liệu năm 2018 mới chỉ dừng lại ở chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện quý 1.
  • Khóa luận tập trung duy nhất vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp, chưa mở rộng phân tích kiểm soát nội bộ đối với mảng cho vay khách hàng cá nhân (bán lẻ).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trên quy mô toàn hệ thống Sacombank hoặc so sánh chéo giữa nhóm 10 ngân hàng thương mại thí điểm áp dụng Basel II tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát rủi ro hoạt động và kiểm soát môi trường công nghệ thông tin trong bối cảnh các ngân hàng thương mại đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo phương pháp luận phân tích kiểm soát nội bộ tại một tổ chức tín dụng.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và nhân sự làm công tác kiểm toán nội bộ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại tham khảo phương thức đánh giá 5 cấu phần COSO gắn với nghiệp vụ cho vay doanh nghiệp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng số liệu phân tích nợ xấu giai đoạn tái cơ cấu sau sáp nhập (Bảng 2.4), nội dung mô tả quy trình lõi cấp tín dụng 7 bước theo Quyết định 1223/2014/QĐ và các phân tích về phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng tại chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tỷ lệ nợ xấu tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long lại tăng đột biến trong năm 2015?
Năm 2015, tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh tăng vọt lên mức 1,12% (tương ứng 27,30 tỷ đồng so với mức 2,30 tỷ đồng năm 2014). Nguyên nhân trực tiếp là do Sacombank thực hiện nhận sáp nhập Ngân hàng TMCP Phương Nam (Southern Bank). Nợ xấu tồn đọng từ Southern Bank chuyển sang khiến ngân hàng phải gia tăng trích lập dự phòng rủi ro, gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và chất lượng nợ của toàn hệ thống cũng như chi nhánh Thăng Long.

2. Hạn mức phán quyết phê duyệt cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank – CN Thăng Long được phân cấp như thế nào?
Cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng tại chi nhánh được phân định theo quy mô hạn mức khoản vay:

  • Dưới 1 tỷ đồng: Thuộc thẩm quyền phê duyệt của Trưởng phòng giao dịch hoặc Trưởng bộ phận kinh doanh.
  • Từ 1 tỷ đồng đến dưới 2 tỷ đồng: Phải thông qua sự phê duyệt của Ban tín dụng phòng.
  • Từ 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng: Thuộc thẩm quyền quyết định của Giám đốc chi nhánh.
  • Trên 4 tỷ đồng: Vượt thẩm quyền chi nhánh, hồ sơ phải trình lên cấp Khu vực để xem xét phê duyệt.

3. Quy trình lõi cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank được vận hành theo văn bản nào và gồm những bước nào?
Quy trình cấp tín dụng được ban hành kèm theo Quyết định số 1223/2014/QĐ của Sacombank, gồm 7 bước cụ thể: Bước 1 (Tiếp thị, tiếp nhận nhu cầu khách hàng - do CV.QHKH thực hiện); Bước 2 (Xác minh, thẩm định - do CVTĐ, GDV, KSRR, CV.QLTD phối hợp); Bước 3 (Phê duyệt - do cấp thẩm quyền Hội đồng tín dụng quyết định); Bước 4 (Hoàn chỉnh hồ sơ, triển khai phán quyết); Bước 5 (Quản lý và thu hồi nợ - do CV.QLN, CV.QHKH theo dõi); Bước 6 (Tất toán); Bước 7 (Lưu trữ hồ sơ).

4. Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tại Sacombank – CN Thăng Long trong năm 2017 tập trung chủ yếu vào đối tượng nào?
Dư nợ tín dụng tại chi nhánh tập trung chủ yếu vào loại hình Công ty TNHH và Công ty cổ phần, chiếm tỷ trọng 67,8% tổng dư nợ (tương ứng 2.803 tỷ đồng theo số liệu khảo sát). Nhóm Hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể đứng thứ hai với 18,64% (496 tỷ đồng); Doanh nghiệp nhà nước chiếm 8,9% (237 tỷ đồng) và Khách hàng cá nhân chiếm 4,7% (125 tỷ đồng).

5. Những sai phạm cụ thể nào thường phát sinh trong hoạt động kiểm soát cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh?
Theo phản ánh của tác giả, các sai phạm thực tế tại chi nhánh bao gồm: không tuân thủ nghiêm ngặt quy định về lưu trữ hồ sơ; làm giả giấy tờ, chữ ký trên chứng từ; cấp tín dụng không đúng đối tượng khách hàng; chấm điểm tín dụng chưa chính xác; áp dụng sai mã sản phẩm; bỏ sót quy trình kiểm tra sau vay và thực hiện một số giao dịch vượt thẩm quyền phê duyệt được giao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang tại Học viện Ngân hàng đã nghiên cứu có hệ thống thực trạng kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long. Dựa trên khung lý thuyết COSO 2013 kết hợp với các nguyên tắc Basel II và quy định của Ngân hàng Nhà nước, đề tài đã làm rõ sự vận hành của 5 cấu phần kiểm soát gắn với quy trình lõi cấp tín dụng 7 bước theo Quyết định 1223/2014/QĐ. Các số liệu tài chính giai đoạn 2014–2017 đã phản ánh rõ nét biến động nợ xấu trong quá trình sáp nhập và tái cơ cấu, đồng thời làm cơ sở xác đáng cho các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại chi nhánh ngân hàng thương mại.