MỞ ĐẦU 1- Tinh cấp thiết của dé tài: Thu hút đầu tư nước ngoài có vai trò quan trong trong nền kink tế dat nước. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Dang tại Đai hội đại biểu toàn quốc khóa VID đã ghi rõ: ". Phát triển đa dạng các hinh thứ: kinh tế tư bản Nhà nước, bao gồm các hình thức hợp tác, liệt doanh giữa kinh tế Nhà nước với tư bản tư nhân trong nước và với tư bán nước ngoài. nhằm động viên tiềm năng to lớn về vốn, công nghệ.
khz năng tô chức quan lÝ. cua các nhà tư ban vi lợi ích của công cuộc x43 dựng đất nước”. trong m6i trườne cạnh tranh gay gắt, các nước đang phá triển trong khu vực kêu gọi đầu tư đã và dang không ngừng cải thiện mê trường đầu tư bang nhiều biện pháp, trong đó, có pháp luật để tạo ra sĩ hấp -dẫn và tăng tính cạnh tranh với các nước có nhu cầu thu hút dau t nước ngoài. Vi vậy, việc hoàn thiện khung pháp luật đầu tư trực tiếp nưé ngoài trở thành van dé cấp bách.
Hon nữa, kể từ khi ban hành Luật Dz tư (tháng 12/1987) cho đến nay. Nhà nước ta đã ban hành hơn 100 vi bán cụ thể hóa thi hành luật. tao cơ sở pháp luật cho hoạt động đầu tư. Tuv Yass vẫn còn nhiều quy định thiếu cu thé.
mau thuần, khó: — 3 NÓ TT. i] la Một số van đề mới phat sinh 4⁄44 quy dinh ơ hình thức \ ban dui luật. nên chưa tạo cơ so pháp luật cao dé các nhà đầu tư an ứ ay :hưa tạo dược hành lang pháp luật rõ rang và chặt chế cho các hoạt động 43 tư phải triếr: 2häm thy hút vốn đầu tv trực tiếp nước ngoài. việc chấp hành pháp luật và thực hier pháp luật con nhiều van dé cdc được chan chỉnh bằng pháp luật.
Đó cũne là tinh hình chung mà Dang ta đã nhật.š Nhà nước vẻ kinh tẻ, xã hội còn vếu. Hệ thống luật pháp. cơ chế, chinh sách chư: đồng bệ và nhất quán. thực hiện chưa nghiêm” (93, Tr.
làm rõ cơ sở khoa hoc của việc hoàn thiện khung pháp luật đầu nr trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam là vấn dé cấp thiết mang tính thời sự, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. 2- Tình hình nghiên cứu đề tài: Trong nnững năm sản đây, đã có một số công trình đã được công bố có liên quan đến pháp luật vé đầu tư nước ngoài của Việt Nam. Trong số đó phải kể đến các công trình nghiên cứu của các Luật gia Việt Nam như Lưu Văn Dat. Trần Ngoc Đường, Ngô Bá Thành.
Trần Trọng Huu. Hoàng Thể Liên, Đoàn Năng, Nguyên Niên, Hà Hùng Cường, Lê Hồng Hạnh. Hoàng Văn Huấn, Nguyễn Minh Mẫn, Hoàng Phước Hiệp. Van để xáv dựng và hoàn thiện khung pháp luật kinh tế ở Việt Nam đã thu h¿: và trở thành đối tượng nghiên cứu của chiều cong trình khoa học cấp quốc gia.
cấp Bộ trong đó có cả Công tinh do Chương tình phát tnén cua Liéz hợp quốc (UNDP) và Ngân hàng Thế giới (WB) x giup về "Xây dựng khung pháp luật phù hop với nẻn kinh tế thị =z¿ne của Việt Nam” trong khuôn khổ Dự án VIE/94/003. Dự án “Tang emg quan lý Nhà nước bang pháp luật tại Việt Nam " và hàng loạt các °: thao quốc té mang chủ dé vai wo pháp luật đối với nên kinh tế thị -ưởng. Nhưng đến nay, vấn chưa có bài viết. công trình nghiên cứu nào '¿ cap trực tiếp đến vấn dé pate thiện khung pháp luật dau tư trực tiếp oc ngoài tại Việt Nam.
Tren thể giới có nhiều nha nghiên cứu đã dé cập đến vấn để ung pháp luật chẳng hạn như A. Tniemes, Friednch Knebbe va Juergen Simon trong các công trinh như mấy vâấn dé vẻ pháp luật kinh tế CHLB Đức. có dé cập toi khung pháp aật đối với nền kinh tế thị trường nói chung. Ngoài ra, còn có một số báo cáo của các chuyên gia của Ngan hàng Thế giới (WB), Chương trình phát triển Liên Hiệp quốc (UNDP), Ngan hàng ‘Chau A (ADB), của Tổ chức SIDA (Thuy Điển).
và của một sẽ Cong tv luật, các đoàn luật sư các nước sang làm việc tại Việt Nam. Nhưng những đánh giá này hầu hết là những ý kiến nhận xét về việc thực hiện Luật Đầu tư nước ngoài Và kiến nghị hướng bổ sung, sửa đổi. Trên thực tế, cho đến nay vẫn chưa có một công trỉnh nào đi sâu nghiên cứu mộ: cách có hệ thống và cơ bản về cơ sở lý luận, đặc điểm. khái niệm về khung pháp luật về đầu tư trực tiếp của nuớc ngoài và đặc biệt chưa có công trình nào đã được cong bố trùng tên với đề tài luận án.
4 3- Mục đích và nhiệm vụ của luận an: - Mục dich của luận án là phân tích cơ sở khoa học. tìm ra những giải pháp có hiệu qua để hoàn thiện khung pháp luật. nhằm thu bút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Viet Nam. - Nhiệm vu: Dé thực hiện mục đích trên.
luận án có nhiệm vu: Moi là. Phân tính về mat lv luận khung pháp luật đầu tư trực tiếp nƯỚc ngoài và vai trò của nó. Đánh giá thực trạng khung pháp luật đảu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua. tim ra những vấn dé bức xúc cần giải quyết.
Dé xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài. 4- Phạm vi nghiên cứu cua luận án: Dé tai giới hạn ở khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian từ năm 1987 đến nay. Trên cơ sở vận dụng những quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước trong sự nghiệp đổi mới nhằm xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,vận hành theo cơ chế thị trudng. Có sự quan lý của Nhà nước theo: định hướng Xã hoi chủ nghĩa.
Luận án giới han phạm vi ngniên cứu phân tích Lua! Dau tư nước ngoài đã qua 3 Jan sửa đổi. các van ban dưới luật và việc tham gia các Điều ước quốc tế có liên quan. Nói cách khác, phạm vi \à (VÀ \s A) nghiên cứu cua luận an là khung pháp luật về dau tư trực tiếp (FDD a khái niệm hep cua vấn đề như trình bay ( Trang 18-24 ). - Việc hoàn thiện khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đặt trong bối cảnh hệ thống pháp luật kinh tế của nước ta dang trong quá trình chuyển đổi.
hoàn thiện, và phải đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật. - Việc hoàn thiện khung pháp luật đầu tư nước ngoài trong luánan này chỉ giới hạn từ khi nước ta có Luật Đầu tư đến nay và chi nghiên cứu vấn dé dưới góc độ lý luận về tổ chức, quan lý và hoàn thiện các hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Những quan điểm này có môi squan hệ hữu cơ với nhau và được thể hiện trong các văn bản do Nhà nước ban hành theo những thủ tục và trình tự nhất định. \ 5- Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lé nin về Nhà nước và pháp luật, những quan điểm, đường lối của Dang Cộng sản Việt Nam trên lĩnh vực Nhà nước và pháp luật, nhất là những quan điểm đổi mới về đánh giá vai trò, bản chất của pháp luật, pháp chế, và các nguyên tắc, định hướng chỉ đạo cong cuộc cai cách hành chính, xây dựng hệ thống pháp luật, nâng cao trinh độ xây dựng pháp luật và giáo dục pháp luật.:Trons khi thực hiện luận án, tác gia chú ý so sánh một số chính sách và pháp luật đầu tư của các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước ASEAN, vận dụng các phương pháp của triết học Mac-Le nin.
khoa học lịch sử. khoa học pháp luật. đặc biệt chú ý phép biện chứng. phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp và phương pháp hệ 1 # Ầ \ Xk \ 6 thong.
Đồng thời kết hợp nghiên cứu lý luận với kinh nghiệm thực tiên trong lĩnh vực này những năm qua. Luận án để xuất những kinh nghiệm của nước ngoài có thể vận dụng ở nước ta và khang định pháp luật Việt Nam dang trong qua trình hoàn thiện - dam bao sự phát triển "Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ ché thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa". Trong phạm vi nhất định, luận án dé xuất hướng xâv dựng pháp luật gồm cả hai mặt: hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với sự phát triển của quan hệ xã hội và nâng cao hiệu lực thi hành của pháp luật, coi trọng vấn đề chấp hành và thực hiện pháp luật. 6- Những đóng góp mới về mặt khoa học của luận án: Luận án là công trinh đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống khung pháp luật và vai trò của nó đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta.
Luận án có một số đóng góp mới cơ bản sau đây: z - Lần đầu tiên luận án đã phân tích làm rõ nội dung, đặc điểm của khung pháp luật đầu tư nước ngoài ở nước ta, những điểm khác nhau so với các nước phương Tây và trong khu vực. Khung pháp luật đầu tư của các nước chủ yếu bao gồm quy phạm bắt buộc, quy phạm tùy ý; riêng Việt Nam có thêm những đặc điểm mới mang tính định hướng. Những đặc điểm riêng của khung pháp luật đầu tư ở nước ta có ý nghĩa chỉ đạo hoạt động, thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng thành pháp luật, hướng dẫn các nhà đầu tư nước ngoài chọn được các dự án đầu tư mà họ mong muốn. ~ - Luận ân nêu rõ mối quan hệ giữa pháp luật và khung pháp luật dau tư, tìm kiếm và phân tích những đặc điểm cũng như cấu trúc của khung pháp luật đầu tư.
Đồng thời làm rõ khung pháp luật và môi trường pháp luật ong lĩnh vực hợp tác đầu tư nước ngoài ở nước ta. - Những kết luận rút ra về các van dé này có ý nghĩa lý luận và thực tiên đổi mới hoàn thiện khung pháp luật đầu tư nước ngoài ở nước ta. - Luận án đưa ra các kiến nghị và giải pháp nhằm xây dựng khung pháp luật, từng bước hoàn thiên văn bản pháp quy để Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (bổ sung, sửa đổi) được Quốc hội khóa IX- Kỳ họp thứ 10 (từ 15/10 đến 15/11/1996) thông qua nhanh chóng đi vào cuộc sống và phát huy tác dụng.