CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Một số khái niệm cơ bản trong kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng trong quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong đã kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho để bán hoặc xuất bán thẳng. [5;174] – Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hóa, tức là chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, đây là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, thành phẩm từ doanh nghiệp cho khách hàng.
[5; 174] Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Lợi nhuận gộp về BH và CCDV là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán. Lợi nhuận gộp còn được gọi là lãi thương mại hay lợi tức gộp hoặc lãi gộp. Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động trong doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán.
Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác. Tổng số lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN bao gồm số lợi nhuận (hay lỗ) của các hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác trong kỳ của doanh nghiệp. Ý nghĩa của tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Ý nghĩa của tiêu thụ Thông qua quá trình tiêu thụ doanh nghiệp mới thực hiện được việc quay Khóa luận tốt nghiệp 4 vòng vốn đã bỏ ra trong quá trình sản xuất nhằm mục đích sinh lời.
Nhờ vậy mà các doanh nghiệp mới có khả năng thực hiện tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng. Quá trình tiêu thụ là cơ sở để đảm bảo cho sự tồn tại và tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp. Chỉ qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm hàng hóa mới được xác định rõ. Doanh nghiệp tiêu thụ càng nhanh tốc độ quay vòng vốn càng lớn, lợi nhuận doanh nghiệp thu được càng cao.
Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh Là nguồn bổ sung vốn lưu động tự có và là nguồn hình thành các quỹ của doanh nghiệp dùng để kích thích vật chất cho tập thể lao động trong doanh nghiệp nhằm động viên họ luôn quan tâm đến lợi ích doanh nghiệp cũng như lợi ích cá nhân của họ. Ngoài ra đó cũng là căn cứ quan trọng để nhà nước đánh giá khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó xây dựng và kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nghệp. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Vai trò Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế của cạnh tranh, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải luôn cố gắng trong tất cả các giai đoạn kinh doanh từ khi bỏ vốn ra đến khi thu hồi vốn về.
Trong đó khâu tiêu thụ được chú ý đặc biệt. Các doanh nghiệp luôn muốn tìm mọi cách để đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay của vốn, bù đắp lại các chi phí tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo tiền đề thuận lợi cho quá trình sản xuất tiếp theo, tránh tình trạng sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ chậm sẽ gây ứ đọng vốn, không thể tiến hành tái sản xuất có thể dẫn đến mất vốn. Đây là một tổn thất lớn không những đối với các nhà sản xuất mà còn đối với cả xã hội. Để làm tốt khâu tiêu thụ, doanh nghiệp có nhiều cách khác nhau như: chú trọng vào marketing đưa sản phẩm ra thị trường, tạo dựng hình ảnh tốt trong tâm trí khách hàng… trong đó kế toán tiêu thụ thành phẩm là một công cụ hữu hiệu để quản lý thành phẩm trên cả hai mặt giá trị và hiện vật.
Từ thông tin do kế toán tiêu thụ cung cấp, các nhà quản lý sẽ nắm được các chỉ tiêu lãi lỗ của doanh nghiệp cũng như của từng mặt hàng để đưa ra các quyết định phù hợp cho kỳ kinh doanh tiếp theo. Bên cạnh đó, thông tin do kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh cung cấp cũng là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước. Khóa luận tốt nghiệp 5 1. Nhiệm vụ Phản ánh kịp thời chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tính chính xác các khoản giảm trừ doanh thu.
Hạch toán chính xác giá vốn hàng bán của hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp. Theo dõi tình hình tiêu thụ các loại hàng hóa một cách chính xác theo hai chỉ tiêu hiện vật, giá trị và tình hình thanh toán với khách hàng. Theo dõi các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và giám sát chặt chẽ các khoản chi phí đó. Mặt khác kế toán cần phân bổ chính xác các chi phí cho từng loại hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Các phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất kho 1. Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO ) Nội dung: Phương pháp được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá trị của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Ưu điểm: Cho phép kế toán tính giá thành phẩm xuất kho được kịp thời.
Nhược điểm: Phải tính giá theo từng danh điểm thành phẩm và phải hạch toán chi tiết thành phẩm tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức, độ chính xác không cao dẫn đến giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ phản ánh không đúng thực tế. Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có ít danh điểm thành phẩm, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều. Phương pháp thực tế đích danh Nội dung: Phương pháp này là phương pháp quản lý thành phẩm theo lô, khi xuất lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó. Ưu điểm: Việc tính giá thành phẩm xuất kho được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá thành phẩm xuất kho kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô hàng.
Nhược điểm: Doanh nghiệp phải tốn nhiều chi phí do phải quản lý riêng từng lô hàng từ khi nhập kho cho đến khi xuất kho lô hàng đó. Điều kiện áp dụng: Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Khóa luận tốt nghiệp 6 1. Phương pháp bình quân gia quyền Theo phương pháp này, giá trị của từng loại sản phẩm xuất kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại sản phẩm đó tồn đầu kỳ và nhập kho trong kỳ.
Trong phương pháp bình quân gia quyền có 3 phương pháp cụ thể tính giá vốn hàng xuất kho trong kỳ: a) Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Theo phương pháp này, giá vốn hàng xuất kho được xác định theo công thức: Giá trị thực tế hàng Giá trị thực tế hàng Đơn giá bình + tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ quân cả kỳ = dự trữ Số lượng hàng tồn kho Số lượng thực tế hàng + đầu kỳ nhập kho trong kỳ Ưu điểm của phương pháp này: Giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết thành phẩm, hàng hóa khối lượng tính toán giảm. Nhược điểm: Công tác tính toán giá hàng xuất kho trong kỳ chỉ được thực hiện vào cuối kỳ kế toán nên thông tin kế toán có thể bị chậm. b) Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kho thành phẩm kế toán phải xác định lại giá bình quân cho mỗi loại để lấy đó làm căn cứ tính giá xuất kho cho mỗi lô hàng xuất sau đó. Phương pháp này được tính theo công thức như sau: Giá trị thực tế của hàng Giá trị thực tế của Giá đơn vị trước lần nhập thứ N + hàng nhập lần thứ N bq sau lần = nhập thứ N Số lượng thực tế hàng tồn + Số lượng thực tế hàng trước lần nhập N nhập lần thứ N Phương pháp này cho phép kế toán tính giá hàng xuất kho kịp thời nhưng sẽ làm cho công việc tăng nhiều lần và lại phải chi tiết cho từng loại hàng hóa, thành phẩm.
Phương pháp này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa, thành phẩm và tần suất nhập kho, xuất kho trong kỳ không nhiều. Phương pháp hệ số giá Theo phương pháp này, doanh nghiệp sẽ sử dụng một đơn giá hạch toán cho việc hạch toán các nghiệp vụ xuất hàng. Giá hạch toán có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá thành sản phẩm bình quân tháng trước. Cuối tháng khi tính được giá thực Khóa luận tốt nghiệp 7 tế thành phẩm nhập kho, kế toán phải xác định hệ số giá thành để tính ra giá thành phẩm thực tế xuất kho.
Giá thực tế TP Giá trị hạch toán TP xuất = x Hệ số giá xuất kho dùng trong kỳ Trong đó: Giá thực tế TP tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ Hệ số giá TP = Tổng giá trị hạch toán TP tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ 1. KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Các phương thức tiêu thụ Trong nền kinh tế thị trường các phương thức tiêu thụ rất đa dạng.
Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phương thức này góp phần thúc đẩy khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau như: a) Phương thức tiêu thụ trực tiếp Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hay tại các phân xưởng của doanh nghiệp.