Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ hàng hóa và thu hồi vốn là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự tồn tại, tái sản xuất và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm mới được thực hiện đầy đủ, tạo nguồn thu bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước và gia tăng lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, kế toán bán hàng giữ vị trí trọng yếu nhằm duy trì sự cân đối giữa các khâu khai thác, sản xuất, dự trữ tồn kho và lưu thông phân phối.
Công ty TNHH Tân Thủy là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và sản xuất các sản phẩm đá phục vụ xây dựng với quy mô công nghiệp tại tỉnh Hà Nam. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn và tính cấp thiết của việc chuẩn hóa công tác hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí tiêu thụ, tác giả Bùi Thị Thu Nhung (Lớp Kế toán 4, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: “Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Tân Thủy”.
Văn bản xác định các nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ đặc điểm sản xuất, danh mục sản phẩm, thị trường tiêu thụ cùng mô hình tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Tân Thủy.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng tại đơn vị, bao gồm: hạch toán doanh thu bán hàng, hạch toán giá vốn hàng bán, hạch toán chi phí bán hàng và hệ thống sổ sách kế toán liên quan.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình, thủ tục chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ (doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng).
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại Công ty TNHH Tân Thủy (địa bàn khai thác: mỏ đá Thung Đặng, xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; trụ sở: xã Thanh Tân, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được khảo sát, trích xuất phục vụ nghiên cứu tập trung vào kỳ kế toán tháng 03 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Văn bản pháp luật: Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006) và Bộ luật Dân sự năm 2005 làm cơ sở pháp lý cho việc thiết lập các hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa.
- Quy chuẩn chứng từ: Hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT) mẫu số 01GTKT3/001 theo quy định của Bộ Tài chính.
Phương pháp hạch toán và tổ chức dữ liệu
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên hệ thống máy tính.
- Phần mềm ứng dụng: Sử dụng phần mềm kế toán Acman để xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc vào hệ thống sổ chi tiết và sổ cái tổng hợp.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song giữa thủ kho (theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho) và phòng kế toán (theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết).
- Phương pháp xác định giá vốn: Xác định theo phương pháp đích danh cho từng lô sản phẩm đá khai thác, chế biến nhập kho và xuất bán.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp quan sát thực địa quy trình giao nhận hàng hóa tại bến bãi; phương pháp thu thập, phân loại chứng từ kế toán; phương pháp đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp; phương pháp phân tích, mô tả quy trình luân chuyển chứng từ.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất trực tiếp từ các hồ sơ giao dịch kinh tế thực tế phát sinh trong tháng 03/2013 của Công ty TNHH Tân Thủy, bao gồm: Hợp đồng kinh tế (số 08-13/HĐKT), Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu thu (mẫu S35-DN), Phiếu chi (mẫu 02-VT), Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Hà Nam, Thẻ kho (mẫu S09-DNN), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, cùng hệ thống sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 511, 632, 641.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Tân Thủy
Chương 1 tập trung phân tích tổng quan về điều kiện hoạt động, danh mục hàng hóa, phân khúc thị trường và cơ cấu tổ chức quản lý khâu tiêu thụ của công ty.
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:
Công ty TNHH Tân Thủy được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam cấp phép khai thác khoáng sản lâu dài với quy mô công nghiệp tại mỏ núi đá Thung Đặng (xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm). Vị trí mỏ có trữ lượng đá vôi lớn, cường độ chịu lực cao và nằm tại khu vực thuận tiện giao thông cả đường bộ lẫn đường thủy (nằm ven sông Đáy tại vị trí Km 106+760 bên bờ phải). Lợi thế về dung tích chuyên chở của phương tiện đường thủy khiến tỷ trọng tiêu thụ qua đường sông chiếm ưu thế lớn trong toàn bộ hệ thống bán hàng của đơn vị.
Danh mục sản phẩm kinh doanh:
Công ty cung cấp 10 chủng loại đá xây dựng được mã hóa thống nhất trong hệ thống quản lý:
| STT |
Tên sản phẩm |
Mã sản phẩm |
STT |
Tên sản phẩm |
Mã sản phẩm |
| 1 |
Đá hộc |
001 |
6 |
Đá bây |
006 |
| 2 |
Đá 2x3 |
002 |
7 |
Đá đất |
007 |
| 3 |
Đá 1x2 |
003 |
8 |
Đá 4x6 |
008 |
| 4 |
Đá 0x5 |
004 |
9 |
Đá 2x4 |
009 |
| 5 |
Đá mạt |
005 |
10 |
Đá 2x2 |
010 |
Thị trường và phương thức bán hàng:
- Thị trường tiêu thụ: Tập trung chủ yếu tại các tỉnh và thành phố khu vực phía Bắc: Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Phú Thọ, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương.
- Phương thức bán hàng: Gồm hai hình thức:
- Bán lẻ: Trực tiếp cho các cá nhân, tổ chức mua tiêu dùng nội bộ; nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng, cuối ngày nộp tiền cho thủ quỹ để lập phiếu thu.
- Bán buôn qua kho: Áp dụng cho các khách hàng thường xuyên theo hợp đồng kinh tế đã ký; giao hàng trực tiếp tại kho hoặc bến cảng, việc bàn giao hàng hóa được xác nhận chính thức là hoàn thành tiêu thụ.
- Phương thức thanh toán: Áp dụng thanh toán ngay (tiền mặt hoặc chuyển khoản trước khi nhận hàng); thanh toán theo tiến độ (đặt cọc/ứng trước 40% giá trị khi ký hợp đồng, thanh toán 60% còn lại sau khi nhận đủ hàng); và bán hàng trả chậm đối chiếu định kỳ cuối tháng.
Tổ chức bộ máy quản lý bán hàng:
Mô hình quản lý bán hàng tại công ty có sự phân định và phối hợp giữa các bộ phận:
- Phòng Tổ chức Kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, lập kế hoạch tiêu thụ, soạn thảo và theo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế.
- Phòng Bán hàng: Trực tiếp tại đầu máng rót hàng, thực hiện đo thể tích thùng xe ô tô hoặc phương tiện thủy của khách để tính khối lượng, đếm số lượt xe vận chuyển từ nơi chế biến ra cảng, kiểm soát giao nhận và phối hợp thu tiền.
- Bộ phận Sản xuất: Báo cáo sản lượng khai thác, chế biến hoàn thành cho phòng kinh doanh.
- Bộ phận Vận chuyển ra cảng: Chịu trách nhiệm xúc đá lên xe tải và vận chuyển đến bến cảng để rót xuống tàu, thuyền của khách hàng.
- Bộ phận Kế toán & Thủ kho: Kế toán xác định hình thức thanh toán, lập hóa đơn GTGT, ghi sổ công nợ và doanh thu; Thủ kho kiểm soát xuất nhập và ghi chép thẻ kho.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Tân Thủy
Chương 2 trình bày chi tiết thực tế hạch toán các phần hành kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, kèm theo hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán trích dẫn trong tháng 03/2013.
1. Kế toán doanh thu bán hàng
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), chi tiết tiểu khoản TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) theo từng loại mặt hàng đá. Các tài khoản đối ứng gồm TK 111, TK 112, TK 131. Đơn vị không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 512, TK 521, TK 532) do chính sách bán hàng không áp dụng giảm giá hay chiết khấu thương mại.
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Đối với bán lẻ thu tiền ngay: Khách hàng đăng ký mua tại phòng bán hàng; nhân viên đo thể tích xe/phương tiện và đếm số chuyến để xác định khối lượng; lập Phiếu xuất kho 3 liên (Liên 1 lưu tại phòng bán hàng để lập thẻ kho; Liên 2 giao khách hàng; Liên 3 chuyển phòng kế toán xuất Hóa đơn GTGT và thu tiền).
- Đối với bán hàng trả chậm: Phiếu xuất kho lập theo từng lần giao nhận được hai bên lưu giữ. Đến ngày cuối tháng, hai bên lập Bản đối chiếu khối lượng thực hiện; căn cứ vào đó kế toán lập Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 (gồm 3 liên: Liên 1 lưu tại gốc, Liên 2 giao người mua, Liên 3 làm căn cứ nhập liệu vào phần mềm kế toán).
- Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu (tháng 03/2013):
- Nghiệp vụ 1 (01/03/2013): Bán 600 $m^3$ đá 1x2 cho Công ty TNHH MTV Cảng Khuyến Lương theo đơn giá chưa thuế 120.000 đ/$m^3$, thuế GTGT 10%. Khách hàng thanh toán qua ngân hàng BIDV Chi nhánh Hà Nam theo Giấy báo có ngày 01/03/2013 số tiền 79.200.000 đ. Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0000209 (tiền hàng: 72.000.000 đ, thuế GTGT: 7.200.000 đ).
- Định khoản: Nợ TK 112: 79.200.000 đ / Có TK 5111: 72.000.000 đ / Có TK 3331: 7.200.000 đ.
- Nghiệp vụ 2 (26/03/2013): Bán 300 $m^3$ đá 0x5 cho Doanh nghiệp tư nhân Vũ Văn Cường theo đơn giá chưa thuế 50.000 đ/$m^3$, thuế GTGT 10%, thu bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 140 và Hóa đơn GTGT số 0000220.
- Định khoản: Nợ TK 111: 16.500.000 đ / Có TK 5111: 15.000.000 đ / Có TK 3331: 1.500.000 đ.
- Hệ thống sổ kế toán doanh thu: Chứng từ gốc sau khi kiểm tra được nhập vào phần mềm Acman, tự động kết xuất dữ liệu sang: Sổ chi tiết bán hàng (mẫu S35-DN cho từng mã hàng: Đá 1x2, Đá 0x5), Sổ chi tiết tài khoản 5111, Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu (mẫu 01-TT), Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 5111 (mẫu S03b-DN).
2. Kế toán giá vốn hàng bán
- Phương pháp tính: Giá vốn hàng xuất bán được xác định theo phương pháp đích danh cho từng lô sản phẩm nhập kho. Khi hoàn thành chế biến, giá thành nhập kho được xác định và kết chuyển trực tiếp sang giá vốn khi có hóa đơn xuất bán hợp lệ.
- Hạch toán và chứng từ: Sử dụng Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán). Căn cứ vào Lệnh xuất kho và Hợp đồng kinh tế (như HĐ số 08-13/HĐKT ngày 01/03/2013 ký với DNTN Vũ Văn Cường về việc cung cấp 15.000 $m^3$ đá 1x2 với tổng giá trị hợp đồng tạm tính 6.750.000.000 đ), thủ kho tiến hành lập Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT) và đồng thời ghi Thẻ kho (mẫu S09-DNN).
- Nghiệp vụ giá vốn thực tế:
- Ngày 01/03/2013: Xuất 600 $m^3$ đá 1x2 bán cho Cảng Khuyến Lương theo Phiếu xuất kho số 01, đơn giá vốn 100.000 đ/$m^3$, tổng giá vốn 60.000.000 đ.
- Định khoản: Nợ TK 632: 60.000.000 đ / Có TK 155: 60.000.000 đ.
- Ngày 26/03/2013: Xuất 300 $m^3$ đá 0x5 bán cho DNTN Vũ Văn Cường theo Phiếu xuất kho số 175, đơn giá vốn 42.000 đ/$m^3$, tổng giá vốn 12.600.000 đ.
- Định khoản: Nợ TK 632: 12.600.000 đ / Có TK 155: 12.600.000 đ.
- Hệ thống sổ kế toán giá vốn: Dữ liệu từ phiếu xuất kho được ghi chép vào Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (mẫu S38-DN cho từng mã sản phẩm), Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán, Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 632.
3. Kế toán chi phí bán hàng
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), được theo dõi chi tiết thành các tiểu khoản:
- TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng (tiền lương, ăn ca, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo lương).
- TK 6413: Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ đo lường, tính toán, làm việc tại bãi xuất hàng.
- TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định (kho bãi, phương tiện bốc dỡ, xe vận tải nội bộ).
- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê sửa chữa xe tải, thuê kho bãi, điện nước, vận tải, bốc xếp ngoài).
- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng ở bộ phận bán hàng).
- Chứng từ và nghiệp vụ phát sinh tháng 03/2013:
- Ngày 08/03/2013: Phiếu chi số 15 thanh toán tiền thuê ngoài sửa chữa xe ô tô tải phục vụ chở đá số tiền 1.600.000 đ (Nợ TK 641 / Có TK 111: 1.600.000 đ).
- Ngày 15/03/2013: Chi phí thuê vận chuyển đá phát sinh 13.000.000 đ (Nợ TK 641 / Có TK 3311: 13.000.000 đ).
- Ngày 25/03/2013: Tiền điện phục vụ hoạt động bán hàng tháng 3 là 6.000.000 đ (Nợ TK 641 / Có TK 331: 6.000.000 đ).
- Ngày 31/03/2013: Trích khấu hao tài sản cố định thuộc bộ phận bán hàng số tiền 211.985.000 đ (Nợ TK 641 / Có TK 2141: 211.985.000 đ).
- Ngày 31/03/2013: Căn cứ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, trích lương nhân viên bán hàng 33.000.000 đ (Nợ TK 641 / Có TK 334) và các khoản trích theo lương 11.375.000 đ (Nợ TK 641 / Có TK 338).
- Tổng hợp chi phí bán hàng: Tổng số phát sinh bên Nợ TK 641 trong tháng 03/2013 trên Sổ chi tiết chi phí bán hàng và Bảng tổng hợp chi phí bán hàng đạt 354.375.000 đ.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng Công ty TNHH Tân Thủy
Trên cơ sở khảo sát thực trạng, chương này đặt ra yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ tại Công ty TNHH Tân Thủy:
- Khắc phục hạn chế trong phương thức đo lường khối lượng xuất bán (hiện phụ thuộc vào việc đo thể tích thùng xe và đếm số chuyến xe cơ học ra cảng), giảm thiểu sai số trong giao nhận đá thương phẩm.
- Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ đối với các hợp đồng bán hàng công nợ trả chậm; tăng cường kiểm tra, đối chiếu số liệu định kỳ giữa phòng kinh doanh, phòng bán hàng và bộ phận kế toán công nợ.
- Tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán Acman trong việc tự động hóa liên kết giữa phân hệ quản lý kho - bán hàng và phân hệ kế toán tổng hợp, nâng cao độ chính xác khi lập báo cáo tài chính và xác định kết quả kinh doanh định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp số liệu hạch toán thực tế
Các số liệu thực tế được tác giả thu thập và phản ánh chi tiết qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán tháng 03/2013:
| Chỉ tiêu / Nghiệp vụ |
Chứng từ minh chứng |
Số tiền (VNĐ) |
Tài khoản hạch toán |
| Doanh thu bán đá 1x2 (Cảng Khuyến Lương) |
Hóa đơn GTGT 0000209 (01/03) |
72.000.000 |
Nợ 112 / Có 5111, Có 3331 |
| Giá vốn bán đá 1x2 (Cảng Khuyến Lương) |
Phiếu xuất kho 01 (01/03) |
60.000.000 |
Nợ 632 / Có 155 |
| Doanh thu bán đá 0x5 (DNTN Vũ Văn Cường) |
Hóa đơn GTGT 0000220 (26/03) |
15.000.000 |
Nợ 111 / Có 5111, Có 3331 |
| Giá vốn bán đá 0x5 (DNTN Vũ Văn Cường) |
Phiếu xuất kho 175 (26/03) |
12.600.000 |
Nợ 632 / Có 155 |
| Tiền sửa xe ô tô tải chở đá |
Phiếu chi 15 (08/03) |
1.600.000 |
Nợ 641 / Có 111 |
| Thuê vận chuyển đá |
Chứng từ ngày 15/03 |
13.000.000 |
Nợ 641 / Có 3311 |
| Tiền điện bộ phận bán hàng |
Chứng từ ngày 25/03 |
6.000.000 |
Nợ 641 / Có 331 |
| Chi phí nhân viên bán hàng & trích theo lương |
Bảng phân bổ tiền lương (31/03) |
44.375.000 |
Nợ 641 / Có 334, Có 338 |
| Khấu hao TSCĐ khâu bán hàng |
Bảng tính khấu hao (31/03) |
211.985.000 |
Nợ 641 / Có 2141 |
| Tổng chi phí bán hàng phát sinh tháng 3 |
Sổ chi tiết TK 641 (31/03) |
354.375.000 |
Tập hợp Nợ TK 641 |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Mô tả chi tiết quy trình đặc thù: Phản ánh rõ nét mô hình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán bán hàng gắn liền với đặc thù ngành khai khoáng vôi xây dựng (vận chuyển đường thủy qua sông Đáy, đo thể tích xe/thuyền tại bãi khai thác).
- Hệ thống hóa biểu mẫu kế toán: Cung cấp đầy đủ hệ thống biểu mẫu thực tế từ hợp đồng mua bán kinh tế, phiếu đề nghị xuất hóa đơn kiêm lệnh xuất kho, hóa đơn GTGT, biên bản đối chiếu khối lượng, phiếu thu - chi đến hệ thống thẻ kho và sổ cái theo hình thức Nhật ký chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Giới hạn phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, thực hành minh họa của chuyên đề tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 03 năm 2013, chưa phản ánh được biến động doanh thu và chi phí theo tính chất mùa vụ trong toàn bộ niên độ tài chính.
- Phạm vi đơn vị nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát tại một đơn vị sản xuất cụ thể là Công ty TNHH Tân Thủy tại tỉnh Hà Nam, các giải pháp đưa ra mang tính ứng dụng cục bộ cho quy trình khai thác - bán buôn đá xây dựng qua bến bãi đường sông.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán tài chính hoặc Kiểm toán thực hiện các đề tài khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Nội dung giá trị: Cách thức thiết lập sơ đồ hạch toán, luân chuyển chứng từ thực tế giữa các phòng ban chức năng (Kinh doanh - Bán hàng - Vận chuyển - Thủ kho - Kế toán) và phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tân Thủy áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức Nhật ký chung và xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán Acman.
2. Công ty kinh doanh những chủng loại sản phẩm nào và đâu là tuyến vận chuyển tiêu thụ chính?
Công ty sản xuất và cung cấp 10 loại sản phẩm đá (đá hộc, đá 2x3, đá 1x2, đá 0x5, đá mạt, đá bây, đá đất, đá 4x6, đá 2x4, đá 2x2). Do khu khai thác tại mỏ Thung Đặng nằm sát sông Đáy (bến Tân Thủy Km 106+760), phương thức tiêu thụ bằng phương tiện đường thủy chiếm phần lớn trong hệ thống bán hàng của công ty.
3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng bán tại đơn vị được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp ghi thẻ song song để quản lý hàng tồn kho giữa phòng kế toán và thủ kho. Giá vốn hàng xuất bán được tính toán theo phương pháp đích danh cho từng lô sản phẩm đá nhập kho và xuất tiêu thụ.
4. Tổng chi phí bán hàng phát sinh trong tháng 03/2013 tại đơn vị là bao nhiêu và gồm những khoản lớn nào?
Tổng chi phí bán hàng phát sinh tháng 03/2013 ghi nhận trên Sổ chi tiết TK 641 là 354.375.000 đồng. Trong đó, chi phí khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 211.985.000 đồng; chi phí nhân viên và các khoản trích theo lương là 44.375.000 đồng; chi phí thuê vận chuyển là 13.000.000 đồng; chi phí tiền điện là 6.000.000 đồng và chi phí sửa chữa xe tải là 1.600.000 đồng.
5. Vì sao Công ty TNHH Tân Thủy không sử dụng các tài khoản 512, 521, 532?
Trong quá trình kinh doanh, công ty không áp dụng bất kỳ chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay phát sinh hàng bán bị trả lại, do đó hệ thống hạch toán của đơn vị không mở và không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu này.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thu Nhung đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Tân Thủy theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC). Công trình phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ từ khâu đo đếm khối lượng, xuất bán tại bến bãi đến việc cập nhật số liệu trên phần mềm Acman cho các phần hành doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng. Báo cáo cung cấp một trường hợp nghiên cứu thực tiễn rõ ràng về công tác kế toán tiêu thụ trong ngành công nghiệp khai thác và chế biến vật liệu xây dựng.