Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng trung và dài hạn cho các dự án đầu tư đóng vai trò then chốt đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu vốn mở rộng sản xuất kinh doanh ngày càng gia tăng. Tính đến ngày 31/12/2020, tổng tài sản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam đạt hơn 1,34 triệu tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 8,1% so với năm 2019. Đồng thời, tổng dư nợ cho vay của toàn hệ thống cán mốc 1.015.333 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 20%/năm. Tuy nhiên, cho vay dự án đầu tư luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng rất lớn do thời gian thu hồi vốn kéo dài từ 5 năm đến hơn 10 năm, phụ thuộc chặt chẽ vào chu kỳ kinh tế và biến động thị trường.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những bất cập trong quy trình nghiệp vụ, phương pháp xác định dòng tiền và tỷ lệ chiết khấu tài chính nhằm ngăn ngừa nợ xấu phát sinh. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng dự án, phân tích toàn diện thực trạng thẩm định tại ngân hàng giai đoạn 2016 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này giai đoạn 2021 - 2025.

Không gian nghiên cứu được thực hiện tại Trụ sở chính cùng 155 chi nhánh của ngân hàng trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ lệ huy động vốn đạt 990.331 tỷ đồng, đồng thời giúp ngân hàng kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dự án ở mức an toàn dưới 1,5%, tạo lập nền tảng vững chắc cho hoạt động ngân hàng bán buôn và bán lẻ bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết nền tảng về trung gian tài chính và thẩm định dự án đầu tư. Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và Luật Đầu tư năm 2020, cho vay dự án đầu tư là phương thức cấp tín dụng trung hạn (từ trên 12 tháng đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng) nhằm tài trợ hình thành tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh. Luận văn áp dụng đồng thời hai mô hình tài chính quan trọng:

  • Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM): Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng dựa trên lãi suất phi rủi ro của trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm kết hợp với hệ số beta đo lường mức độ biến động thị trường.
  • Mô hình chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC): Đo lường chi phí vốn tổng hợp của dự án dựa trên tỷ trọng nợ vay, chi phí vốn chủ sở hữu và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Giá trị hiện tại ròng (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP), Chỉ số sinh lời (PI) và Hệ số khả năng trả nợ (DSCR với yêu cầu bắt buộc phải lớn hơn hoặc bằng 1,0 lần).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính kiểm toán của ngân hàng, báo cáo chuyên đề của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 và hệ thống hồ sơ tín dụng thực tế.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm tập dữ liệu tổng hợp từ 155 chi nhánh, 958 phòng giao dịch, phân tích chi tiết dữ liệu tín dụng của 1.254 khách hàng doanh nghiệp và các dự án đầu tư trọng điểm. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm chọn lọc các dự án quy mô lớn đại diện cho các ngành công nghiệp, xây dựng, năng lượng và dịch vụ.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa định tính và định lượng: Thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian 5 năm (2016 - 2020) và phân tích độ nhạy dòng tiền. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính khi chịu tác động từ rủi ro lạm phát, biến động chi phí đầu vào và doanh thu thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay tăng trưởng vượt bậc qua các năm. Tổng nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư năm 2020 đạt 990.331 tỷ đồng, tăng 10,9% so với năm 2019 và tăng 51,1% so với mức 655.060 tỷ đồng của năm 2016. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng đều đặn từ 17,0% năm 2019 lên 19,6% năm 2020.

Thứ hai, cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng có sự chuyển dịch rõ rệt sang khu vực kinh tế tư nhân năng động. Đến năm 2020, dư nợ nhóm Công ty Cổ phần khác chiếm tỷ trọng cao nhất với 280.725 tỷ đồng (tương đương 27,6% tổng dư nợ), theo sau là nhóm Hộ kinh doanh và cá nhân với 304.459 tỷ đồng (chiếm gần 30,0%). Dư nợ nhóm Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) duy trì đà tăng ổn định, đạt 55.290 tỷ đồng.

Thứ ba, công tác hỗ trợ khách hàng và quản trị rủi ro được thực hiện chủ động. Trong năm 2020, ngân hàng đã tiến hành giảm lãi suất cho vay lên tới 2,0%/năm với quy mô dư nợ hơn 280.000 tỷ đồng; cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư 01 cho 1.254 khách hàng với tổng dư nợ gốc gần 5.000 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích thực trạng, dữ liệu được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu dư nợ theo loại hình doanh nghiệp và bảng tổng hợp 17 chỉ tiêu tài chính định lượng, giúp phân định rõ nét mức độ đóng góp lợi nhuận từ các phân khúc khách hàng.

Kết quả nghiên cứu khẳng định ngân hàng đã xây dựng được quy trình thẩm định 7 bước tương đối chặt chẽ, từ khâu thẩm định hồ sơ pháp lý, năng lực chủ đầu tư đến đánh giá hiệu quả tài chính và rủi ro dự án. Tuy nhiên, khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu quốc tế của Finnerty và các tài liệu chuyên ngành trong nước, hoạt động thẩm định tại ngân hàng vẫn bộc lộ một số điểm nghẽn:

  • Việc xác định tỷ lệ chiết khấu tài chính vẫn còn mang tính chủ quan, nhiều trường hợp cán bộ thẩm định chưa áp dụng đầy đủ mô hình WACC và CAPM chuẩn mực mà chỉ lấy lãi suất cho vay danh nghĩa làm cơ sở tính toán.
  • Công tác phân tích độ nhạy và kiểm tra chi phí chìm, chi phí cơ hội chưa được lượng hóa chi tiết trong các kịch bản bất lợi.
  • Thời gian thẩm định các dự án quy mô lớn còn kéo dài do khâu thu thập thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) và các cơ quan quản lý nhà nước gặp nhiều trở ngại.

Đề xuất và khuyến nghị

Giai đoạn 2021 - 2025, ngân hàng cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  • Hoàn thiện và chuẩn hóa cẩm nang thẩm định dự án: Khối Phê duyệt tín dụng chủ trì xây dựng phần mềm tự động hóa tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR, WACC và DSCR. Mục tiêu cụ thể là rút ngắn 25% thời gian thẩm định hồ sơ dự án trong giai đoạn 2022 - 2023 nhưng vẫn bảo đảm tính chuẩn xác tuyệt đối.
  • Nâng cao chất lượng thông tin đầu vào và thu thập dữ liệu: Thiết lập cổng thông tin ngành chuyên sâu, liên kết cơ sở dữ liệu với báo cáo tài chính kiểm toán và dữ liệu ngành độc lập. Target đặt ra là giảm thiểu sai lệch dự báo dòng tiền xuống dưới mức 5% từ nay đến năm 2024.
  • Chuẩn hóa phương pháp xác định tỷ lệ chiết khấu: Phòng Quản lý rủi ro ban hành khung hướng dẫn tính WACC đa kịch bản, kết hợp đánh giá rủi ro lạm phát và biến động thị trường cho 100% các dự án trung dài hạn ngay từ quý 2 năm 2022.
  • Thiết lập quy trình tái thẩm định định kỳ: Thực hiện rà soát, đánh giá lại tiến độ giải ngân, dòng tiền thực tế và giá trị tài sản bảo đảm định kỳ 6 tháng một lần đối với các dự án có mức cấp tín dụng từ 100 tỷ đồng trở lên xuyên suốt giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ tín dụng và chuyên viên thẩm định tại các ngân hàng thương mại: Nắm vững quy trình nghiệp vụ 7 bước chuẩn hóa, phương pháp bóc tách chi phí chìm, chi phí cơ hội và công thức tính toán dòng tiền ròng thực tế.
  • Giám đốc tài chính (CFO) và chủ đầu tư dự án: Hiểu rõ các tiêu chuẩn xét duyệt của ngân hàng, từ hệ số nợ, khả năng sinh lời ROA, ROE đến hệ số trả nợ DSCR, qua đó xây dựng phương án vay vốn khả thi và nâng cao tỷ lệ phê duyệt hồ sơ.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng hệ thống 17 bảng biểu số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2020 làm nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu chuyên sâu về quản trị rủi ro tín dụng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Tham khảo các kiến nghị chính sách nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý, minh bạch hóa cơ chế chia sẻ thông tin tín dụng giữa các tổ chức tài chính.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số nào giữ vai trò quyết định nhất khi ngân hàng thẩm định khả năng trả nợ của dự án? Chỉ số khả năng trả nợ (DSCR) là tiêu chí cốt lõi nhất. Ngân hàng yêu cầu DSCR phải lớn hơn hoặc bằng 1,0 lần trong suốt thời gian vay. Chỉ số này phản ánh dòng tiền từ lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao (EBITDA) có đủ bù đắp nghĩa vụ nợ gốc và lãi vay hàng kỳ hay không.

Tại sao cần loại bỏ chi phí chìm và đưa chi phí cơ hội vào phân tích dòng tiền? Chi phí chìm là khoản chi phí đã phát sinh trong quá khứ không thể thu hồi dù dự án có được duyệt hay không, do đó đưa vào sẽ làm sai lệch hiệu quả thực tế. Ngược lại, chi phí cơ hội là lợi ích mất đi khi chọn dự án này thay vì phương án khác, cần tính vào dòng tiền để xác định chính xác giá trị gia tăng ròng (NPV).

Giai đoạn 2016 - 2020, nhóm khách hàng nào chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất tại ngân hàng? Theo dữ liệu thống kê năm 2020, nhóm Hộ kinh doanh và cá nhân chiếm tỷ trọng cao nhất với 304.459 tỷ đồng, tiếp theo là nhóm Công ty Cổ phần khác với 280.725 tỷ đồng và Công ty TNHH khác đạt 235.071 tỷ đồng trên tổng dư nợ 1.015.333 tỷ đồng.

Mô hình WACC được ứng dụng như thế nào trong việc xác định tỷ lệ chiết khấu? Mô hình WACC tổng hợp chi phí vốn vay sau thuế và chi phí vốn chủ sở hữu theo tỷ trọng tài trợ thực tế của dự án. Việc xác định đúng WACC giúp ngân hàng có một lãi suất chiết khấu chuẩn xác để quy đổi dòng tiền tương lai về hiện tại, tránh định giá sai hiệu quả dự án.

Ngân hàng đã thực hiện những giải pháp gì để hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh năm 2020? Ngân hàng đã chủ động giảm lãi suất cho vay tới 2,0%/năm cho quy mô dư nợ hơn 280.000 tỷ đồng, đồng thời cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư 01 cho 1.254 khách hàng với tổng dư nợ gốc gần 5.000 tỷ đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động đánh giá, thẩm định cho vay dự án đầu tư của ngân hàng thương mại theo chuẩn mực hiện đại.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực tế tại ngân hàng giai đoạn 2016 - 2020 với quy mô tổng tài sản hơn 1,34 triệu tỷ đồng và dư nợ vượt mốc 1,01 triệu tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác các khoảng trống nghiệp vụ liên quan đến việc xác định tỷ lệ chiết khấu WACC, phân tích độ nhạy và thời gian xử lý hồ sơ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với số hóa cẩm nang thẩm định và quy trình tái thẩm định định kỳ giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng với 17 bảng biểu phân tích chi tiết, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho ngành ngân hàng.

Trong bước tiếp theo, ngân hàng cần khẩn trương hoàn thiện bộ công cụ tính toán tự động và áp dụng thí điểm quy trình tái thẩm định ngay trong các quý tới. Quý độc giả và các nhà quản trị có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết các mô hình định lượng và giải pháp tài chính chuyên sâu.