Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng cùa ngân hàng thương mại Chương 2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nằng Chương 3. Khuyến nghị nham hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nằng 10 CHUÔNG 1 co SÒ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG ••• CỬA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI • 1.
HOẠI DỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm cho vay cùa Ngân hàng thưoìig mại Trong hoạt động cùa Ngân hàng thương mại, cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng đỏng vai trò rât quan trọng, dây là hoạt dộng cơ ban nhât, tạo ra nguồn thu nhập chính cho Ngân hàng thương mại. Theo Luật các tổ chức tín dụng số: 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 cùa Ngàn hàng Nhà nước định nghía: "Cho vay lù hình thức cap tin dụng, theo đó tó chức tin dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền đê sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhát định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trà cả gốc và lài Tín dụng là một phạm trù kinh tế phan ánh mối quan hệ giao dịch giừa hai bền, trong đó một bên chuyên giao một lượng giá trị sang bên kia sứ dụng trong một thời gian nhất định, đòng thời bên nhận được phai cam kết tra với một lượng giá trị lớn horn theo thời hạn đã thỏa thuận (Lê Duy Trường, 2020; Dương Thị Hoàn. Khi xem xét bang cân đoi ke toán cua các Ngân hàng thương mại, chúng ta có thê thay rang, cho vay luôn luôn là khoảng mục chiêm tỳ lệ lớn nhất, chiếm hơn 50% giá trị tông tài sán cua Ngân hàng và là khoãn mục đem lại doanh thu và lợi nhuận cao nhát cho Ngân hàng.
Nguyên tắc cho vay cùa ngân hàng thương mại Nguyên tắc cho vay cùa Ngân hàng thương mại được quy định rõ tại Điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay cua tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 11 ban hành như sau: "'Hoạt động cho vay của tô chức tin dụng đồi vởì khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tồ chức tin dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định cùa pháp luật cỏ liên quan hao gồm cà pháp luật về hào vệ mỏi trường. Khách hàng vay von tô chức tín dụng phái đám báo sử dụng von vay đủng mục đích, hoàn trá nợ gổc và lài tiền vay dâng thời hạn đà thỏa thuận với tô chức tín dụng”. - Vay vốn phải cỏ mục đích vay và được sư dụng đúng mục đích dà thoã thuận: Điều này giúp ngân hàng quản lý và giám thiêu được rủi ro khi cho vay. Ngân hàng cho vay đê giúp các khách hàng giãi quyết nhu cầu thiếu vốn cùa mình trong quá trình kinh doanh, qua đó thức đây nen kinh te phát triên.
Ngân hàng không thê cho vay đê khách hàng thực hiện những hoạt động kinh doanh trái phép và không đúng chức năng. Ngân hàng có quyền ngưng cho vay và thu hoi khoăn vay nêu khách hàng vi phạm nguyên tắc cho vay này. - Vôn vay phải được hoàn trà nợ gốc và lài đủng thời hạn: Ngân hàng là một tỏ chức kinh doanh tiên tệ, do đó vôn phái dược quay vê ngân hàng với giá trị lớn horn giá trị ban đau. Vi vậy, người đi vay phài hoàn trà cà gốc và khoán lãi do sư dụng nguồn vôn trên và ngân hàng mới dám bao khà năng thanh toán và hoạt động cỏ lài.
- Vòn vay phái có tài sàn dam bão: Nhăm giám thiêu rủi ro cùng như đàm bào khà năng thu hồi nợ của ngân hàng, khi khách hàng không có khá nảng trã nợ thì tài sán đảm báo là nguồn thu nợ thứ hai cua ngân hàng. Các tài sàn đàm bào có thê là: + Tài sân bao đám là tài sàn hình thành từ vốn vay + Tài sàn bào đàm là tài sàn cùa chính người đi vay + Tài sân bao đám còn có thê là uy tín hoặc sự báo lành của bên thứ ba. Khái niệm cho vay tiêu dùng tiêu dùng của Ngân hàng thirong mại Cho vay tiêu dùng là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó ngân hàng thương mại thoa thuận đê cá nhân, hộ gia đình sư dụng một khoan tiền hoặc cam kết cho phép sừ dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trà gốc và lài trong khoán thời gian nhất định, 12 nham giúp cho người tiêu dùng có thê thoà màn nhu cầu sinh hoạt hay tiêu dùng, tạo diều kiện cho cả nhân, hộ gia đình được hưorng thụ một mức sống cao hon trước khi họ có đu kha năng về tài chính đẻ hường thụ. Cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người dân trang trài nhu cầu nhà ở, xe cộ, đo dùng gia đình.
Bên cạnh đỏ, nhừng chi tiêu khác như giáo dục, y tế, du lịch. cũng có thê được tài trợ bời cho vay tiêu dùng. Đặc diêm của cho vay ticu dùng - Đặc diêm về quy mò: Quy mỏ khoăn vay nhó nhưng số lượng khách hàng vay lớn. Khách hàng cũa cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia dinh.
Với nhu câu của đại bộ phận dân cư này với các loại hàng hóa xa xi là không cao hoặc người vay cùng dà có một khoăn tiên tích lùy trước với các loại tài sàn có giá trị lớn nên qui mô các khoản vay thường nhỏ, thòng thường chi từ vài triệu dên vài trảm triệu, sò tiên trên hàng chục tý thường chi chiêm một phân nho. Chính điều này đà khiến cho tông quy mô cho vay tiêu dùng khá lởn. Với sự phát triền nền kinh tế hiện nay cùng với nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng cao, việc đi vay mượn tại các ngân hàng thưorng mại không còn nhiều rào can như trước đà khiến cho nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng tảng lên đáng kê. Đó là lý do việc các khoản vay tiêu dùng tăng vê sô lượng.
- Đặc điếm về rui ro: Các khoản vay tiêu dùng thường rui ro cao. Trong các hình thức cho vay hiện nay, cho vay tiêu dùng là hình thửc có mức độ rui ro cao nhất vi nhừng món vay này chịu nhiều anh hương không chi chù quan mà còn khách quan. Việc quân lý sau cho vay và thu hồi nợ không phai dề dàng vi lượng khách hàng tương đối lớn. Bên cạnh nhừng van đề khó khãn suy thoái kinh tế, mat mùa, that nghiệp, bệnh tật, tâm lý tiêu dùng cùa dân cư.
mức độ ôn định xà hội. nó còn chịu tác động cùa xuất phát từ bân thân khách hàng như tình trạng sức khỏe, khà năng trà nợ, van đề đạo đức và uy tín của khách hàng. Tóm lại, khả năng trả nợ sè thay đòi nhanh 13 chóng khi khách hàng thay đôi điêu kiện làm việc hoặc sức khoẻ, đồng thời, kha năng bù dap từ các nguòn khác trong trường hợp có rủi ro hau như không có. - Đặc diêm về lài suất: Lãi suât khoan vay tiêu dùng thường cao.
Không như hâu hết các khoán cho vay kinh doanh hiện nay với lãi suât thay đôi theo điêu kiện thị trường, lài suất cho vay tiêu dùng thường được cố dịnh ở một mức nhât dịnh, và đặc biệt phô biển trong cho vay tiêu dùng trã góp. Việc chia các khoàn vay thành nhiều kỳ hạn trà nợ (đôi với cho vay tiêu dùng trà góp) hoặc quá trình vay và trả nợ được thực hiện nhiêu kỳ một cách tuân hoàn, theo một hạn mức tín dụng (đôi với cho vay tiêu dùng tuần hoàn như thẻ tín dụng, thâu chi) ngay từ khi băt dâu thời kỳ tín dụng khiên lãi suàt cho vay mang tính cố định, hầu như không thay đôi trong suốt quy trình tín dụng. Ngoài ra, do dộ rui rơ cao cùa các khoãn vay tiêu dùng nên lãi suàt trong cho vay tiêu dùng thường được ân định khá cao đê bao gồm cà phần bù rui ro và chi phí. Và các khoãn cho vay tiêu dùng càng nhiều rủi ro thì lãi suất càng cao.
- Đặc điếm kinh tế: Có tính nhạy cám theo chu kỳ kinh tế Sô lượng các khoán cho vay tiêu dùng phụ thuộc chù yêu vào nhu câu tiêu dùng cùa dân cư và cần có kha năng thanh toán cua họ, do dó nó có tính nhạy càm theo chu kỳ. Cho vay tiêu dùng sè tăng lên trong thời kỳ kinh tế phát triên khi mà người dân có mức thu nhập tương đối cao và ôn định, tình hình kinh te xã hội đay lạc quan. Và ngược lại, trong thời kỳ nền kinh te rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia dinh sẽ cám thay không may tin tương vào tương lai, nhất là khi họ thấy thu nhập cũa họ giàm xuống và xu hướng thất nghiệp ngày càng tăng thì việc vay mượn Ngân hàng sè được hạn che, đặc biệt là việc vay mượn dành cho chi tiêu. Khi đỏ họ sẽ cỏ xu hướng tiết kiệm hơn là tiêu dùng.
- Đặc diem về chi phí: Chi phí cho các khoản vay kín Quy mò cho vay tiêu dùng thường nhỏ. ngân hàng phai huy động nhiêu nguồn lực đê thực hiện các quy trình cho vay, chi phí mồi khoàn vay thường chiếm nhiều. Thêm vào đó, do thông tin thân nhân, lai lịch và tình hình tài chính cùa khách hàng thường 14 không dầy đu và mang độ chính xác không cao, ngân hàng phải bo nhiều chi phí cho công tác thâm định và xét duyệt cho vay. Quan lý sau cho vay và thu hồi nợ cùng không phải de dàng do quy mô món vay nhỏ nhưng so lượng các món vay lại lớn.
Vì the, cho vay tiêu dùng trờ thành một trong nhùng khoản mục có chi phí lớn nhât trong hoạt dộng tín dụng ngân hàng. - Đặc diêm vê lợi nhuận: Kha năng sinh lời cao Tương ứng với mức rủi ro cao như vậy thì các khoàn cho vay tiêu dùng có dược một mức lợi nhuận rât lớn trong các nguón thu của Ngân hàng. Sô lượng các khoàn vay tiêu dùng khả nhiều khiên cho tông quy mô cho vay tiêu dùng rắt lớn, và mức lãi suất trên các khoan vay làm cho lợi nhuận thu về từ hoạt động cho vay là rất đảng kê trong tông lợi nhuận cùa ngân hàng. Nhừng sân phẩm dịch vụ bán chéo với các khách hàng vay như ngân hàng diện tứ, bào hiêm nhân thọ, thẻ.
cùng mang không ít thu nhập cho ngân hàng.