CHƯƠNG 1 Cơ SỜ LÝ LUẬN VÈ HOẠ I DỘNG KINH DOANH DỊCH vụ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỦ ĐÓI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. DỊCH VỤ NGÂN HÀNG DIỆN TƯ DÓI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1. Khách hàng cá nhân ciia ngân hàng thương mại 11 > Khái niệm khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Khách hàng cá nhân là các cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chù hộ kinh doanh, chù doanh nghiệp tư nhân. Khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài.
Khách hàng cá nhân là nhóm khách hàng có nhu cầu sử dụng đa dạng sàn phâm dịch vụ mà ngân hàng cung câp. Việc sử dụng các dịch vụ nhăm phục vụ cho mục đích cá nhân hoặc mục đích chung cua gia đình hoặc cá nhân khách hàng. > Đặc diêm khách hàng cá nhân cùa ngân hàng thương mại Dựa trên nghiên cứu thực te, khách hàng cá nhân sỗ có các đặc diêm cơ ban sau: - về quy mô. KHCN là nhóm khách hàng chiếm số lượng nhiều nhất trong số khách hàng cùa NHTM.
- KHCN có nhu cầu dịch vụ NH đa dạng cho cà mục đích tiêu dùng và sàn xuất kinh doanh. Nhóm khách hàng này có số lượng giao dịch nhiều, nhưng giá trị mồi lan giao dịch nhỏ và thường là không thường xuyên. - KHCN khác nhau ve tuòi tác. giới tính, thu nhập, nghe nghiệp, trình độ văn hóa, tình trạng gia đình, địa diêm cư trú, .Do đó, nhu cầu khách hàng cá nhân về sàn phâm dịch vụ mang tính không đồng nhắt.
Nham đáp ứng nhu câu cùa KHCN; NHTM luôn phai xây dựng, phát triền danh mục san phâm phong phú, da dạng cho đỏi tượng khách hàng này.HCN thường có nhu cầu thường xuyên thay đôi và có xu hướng gia tảng. - Nguôn thông tin khách hàng cá nhân thường hạn chế và khó kiêm chứng dộ tin cậy cua thông tin, dặc biệt là các thông tin tài chính của khách hàng. Do đó tình trạng bất đối xứng về thông tin trờ nên trâm trọng hơn, ngân hàng khó hơn trong việc đánh giá uy tín cùng như nãng lực và triên vọng tài chính của khách hàng cá nhân. Khái niệm, dặc diêm dịch vụ MID I' a.
Khải niệm dịch vụ ngân hàng điện tử 12 Dịch vụ ngân hàng diện tư (Elctronic Banking viết tắt là E-banking) là loại hình dịch vụ ngân hàng được xây dựng trên nên tàng công nghệ thông tin và viền thông hiện dại, cho phép khách hàng giao dịch không cần tiếp xúc trực tiêp với nhân viên ngân hàng hoặc ben trung gian nào khác. Loại hình này là một dạng của thương mại điện tư dược ứng dụng vào lình vực kinh doanh ngân hàng. Với dịch vụ E- Banking, khách hàng không cân thiêt phãi trực tiếp đen ngân hàng mà vẫn có thê thực hiện giao dịch qua các loại phương tiện điện tữ khác nhau. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai thích dịch vụ Ngân hàng diện tứ là: “Các dịch vụ và sàn phàm ngân hàng hiện đại và đa tiện ích được phàn phoi den khách hàng bán buôn và bân lẻ một cách nhanh chóng (trực tuyến, liên tục 24h/ngày và 7 ngày/tuần, không phụ thuộc vào không gian và thèri gian) thông qua kênh phân phối (internet và các thiết bị truy nhập đau cuối khác như máy tính, máy ATM, POS, điện thoại đê bàn, điện thoại di động.) được gọi là dịch vụ ngân hàng điện từ” |7l Dịch vụ NHĐT bao gồm 2 mãng: dịch vụ thê và dịch vụ NHĐT không phai là dịch vụ thé (Internet Banking, Mobile Banking, Phone Banking, TV- Banking v.
Trong luận văn này học viên chi nghiên cứu DV NHĐT không bao gồm dịch vụ thè. Dịch vụ ngân hàng điện tư bao gôm 2 hình thức: Hình thức dịch vụ ngân hàng diện tữ dược cung cấp 100% thông qua môi trường mạng internet và hình thức kết hợp giừa dịch vụ NH truyên thống và điện từ hóa các dịch vụ truyên thông, nghía là phân phôi các sân phâm, dịch vụ truyên thông trên kênh phân phối điện tử. Đặc diêm dịch vụ ngân hàng diện từ Dịch vụ ngân hàng điện tứ trước het là dịch vụ ngân hàng vì vậy nó có tât cà nhừng dặc diêm cùa dịch vụ ngân hàng. Ngoài các dặc diêm chung, dịch vụ NHĐT trực tuyến còn có một số đặc diêm riêng như sau: > Dịch vụ ngân hàng dược cung cắp tự dộng, liên tục: Trái với dịch vụ truyên thông, hoạt động tiêp nhận và phàn hòi mồi khi khách hàng có yêu cầu dịch vụ ngân hàng đều được thực hiện một cách tự động thông qua 13 các phương tiện và hệ thông điện từ.
Tính tự động hóa cùa hoạt dộng cung cap dịch vụ Ngân hàng điện tư sè phụ thuộc nhiều vào mức độ phát triển công nghệ, môi trường và sự hoàn thiện pháp lý, nguồn nhân lực và khã năng cua ngân hàng cung cap dịch vụ. Một số hoạt động ngân hàng trực tuyến đoi với đoi tượng khách hàng cá nhân hiện nay bao gồm tra cứu thông tin tài khoản, thanh toán hóa đơn điện, nước. Dịch vụ ngân hàng diện tứ được cung cấp liên tục 24h/ngày, 7 ngày/tuần. Miền có kết noi mạng và đăng nhập được vào hệ thống ngân hàng, Khách hàng có thê sứ dụng dịch dịch vụ mọi lúc, mọi nơi với cơ ban đầy đù chức nâng cùa một ngân hàng truyền thống.
> Dịch vụ mang lại sự nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng Trong giao dịch ngân hàng truyền thong, khách hàng thường mat rat nhiêu thời gian cho việc di chuyên đen diêm giao dịch, chờ đợi cán bộ thực hiện với bât kỳ dịch kê cà đơn giãn, phức tạp. Tuy nhiên, nhờ có dịch vụ Ngân hàng diện từ, khách hàng không cân phài dên trực tiếp ngân hàng mà vẫn có thê thực hiện các giao dịch ngân hàng. Một số dịch vụ, tác nghiệp thông thường (Ọuan lý tài khoăn, chuyên tiên, thanh toán hóa dơn, .), khách hàng có thê tra cứu và thực hiện giao dịch gần như ngay lập tức với mức độ chinh xác cao. Điêu này tạo ra sức hút rât lớn với khách hàng cá nhân; dôi tượng khách hàng số lượng giao dịch không lớn, mức độ sừ dụng không nhiêu dặc biệt hài lòng.
Đây là lợi ích cao nhât mà dịch vụ ngân hàng diện từ mang lại cho khách hàng - nhất là khách hàng giới trẻ đà được tiẽp cận công nghệ. > Dịch vụ giúp mờ rộng phạm vi hoạt dộng cũa ngân hàng Nhờ có dịch vụ ngân hàng điện từ, ngân hàng có thê mờ rộng phạm vi phục vụ khách hàng không chi trong các diêm giao dịch mà còn ờ mọi nơi từ thành phô đên vùng sâu, vùng xa miền là cỏ hạ tâng mạng internet với thiêt bị điện tử. Tiện ích này giúp thu hẹp khoáng cách không gian, mang lại khá năng tiêp cận nhanh chỏng các tiện ích mà dịch vụ Ngân hàng đem lại cho mọi khách hàng. 14 > Dịch vụ ngân hàng điện từ mang tính toàn câu hỏa Ngân hàng điện tư chu yếu hoạt động trên mạng internet do đó nó mang bàn chat toàn cầu cùa mạng internet.
Thông qua mạng internet, van đề địa lý về biên giới quốc gia cùng biện pháp quan lý về mặt hành chính đang dẩn được thu hẹp. DV NHĐT cùng đòi hỏi phái có sự hợp tác, tham gia phối hợp cua nhiều NHTM ở các nước trên toàn cầu.3 Phân loại dịch vụ NHĐT Các dịch vụ ngân hàng điện tữ được thực hiện thông qua phương tiện điện tử và mạng viền thông, cỏ nhiều cách đê phân loại, song cách phân loại thông dụng nhất là căn cứ vào phương tiện sừ dụng và tiện ích mang lại. Theo tiêu chí này thì DV NHDT cỏ các loại hình dịch vụ sau: > Home Banking Home Banking cho phép khách hàng thực hiện hâu hết các giao dịch ngân hàng tại nhà, nơi làm việc thông qua việc sù dụng các thiết bị công nghệ đà được cài đặt phân mềm kết nôi với ngân hàng. Khách hàng có thê lập và thực hiện các lệnh chuyên tiên thanh toán, tra cứu giao dịch, sử dụng tiện ích thanh toán tiền điện.
nước, điện thoại, .hay còn có thê xem tỷ giá. theo dỏi Nợ- Có trong tài khoăn,. mà không mất thời gian và chi phi di chuyên đên ngân hàng. > Phone banking Phone Banking là dịch vụ ngân hàng được cung câp thông qua điện thoại cô định KH có thê giao dịch với NH cung ứng dịch vụ mà không cân phài đến trực tiếp ngân hàng.
Các dịch vụ phô biến cung cap trên Phone Banking hiện nay bao gồm: truy vấn tài khoãn, liệt kê giao dịch, thanh toán, chuyên tiên, tư vân thông tin sản phâm dịch vụ cùa NH, giãi đáp các thăc mắc, khiếu nại cũa KH đối với các dịch vụ cũa NH. > Dịch vụ ngân hàng qua mạng Internet (Internet Banking) “Internet Banking là một dịch vụ mà các ngân hàng cung cấp cho khách hàng thông qua Internet đê thực hiện việc truy van thông tin về tài khoản, chuyên tiền, 15 thanh toán hóa dơn. mớ tài khoán trực tuyến, dăng ký mở the, đãng ký vay trực tuyến,. trên website cùa Ngân hàng tại bat cử diêm truy cập Internet nào và vào bat cứ thời điém nào mà không can phái đen các quay giao dịch cùa ngân hàng.” (theo từ điên Wikipedia) Đây là dịch vụ thuận tiện giao dịch hơn dịch vụ Home Banking vì khách hàng không cần phai cài đặt phan mem đặc biệt nào nhưng vần có thê sữ dụng dịch vụ NH tại bat cứ nơi đâu, vào bat cứ thời gian nào thông qua một máy tính có nối mạng Internet.
> Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động (Mobile banking) Theo định nghía cùa trang Wikipedia thì: “Mobile Banking là một dịch vụ được cung cấp bởi ngân hàng hoặc là nhưng tô chức tài chính khác cho phép khách hàng có thê tiên hành nhưng giao dịch tài chính từ xa bàng cách sữ dụng nhừng thiết bị như là diện thoại di dộng hoặc là mảy tính bang. Mobile Banking được mà hóa dưới dạng một phan mềm, còn được gọi là một ứng dụng do chính ngân hàng hay tô chức tâi chính ây phát hành ra”. Theo định nghĩa của Vietcombank: “Mobile banking là dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di dộng, cho phép khách hàng thực hiện nhiêu loại giao dịch với thao tác đơn giản, tiện lợi chi trên chiếc điện thoại di động”. Hiện nay dê dinh nghía vê Mobile Banking người ta có nhiêu định nghĩa khác nhau, nhưng ve bản chât đây là sản phâm cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch với ngân hàng gân như mọi lúc, mọi nơi thông qua thiêt bị di động phô biên bao gôm: điện thoại di động hoặc thiết bị di động cầm tay (PDA).