Hoàn Thiện Cơ Chế Quản Lý Các Tổ Chức Khoa Học Công Nghệ Trực Thuộc Tổ Chức Khoa Học và Công ...

Luận văn về hoàn thiện cơ chế quản lý tổ chức khoa học công nghệ trực thuộc tổ chức khoa học và công nghệ hạng đặc biệt. Nghiên cứu trường hợp Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Cơ Chế Quản Lý Tổ Chức KH CN Hạng Đặc Biệt

Cơ chế quản lý tổ chức KH&CN là hệ thống các nguyên tắc, quy định điều chỉnh mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia vào quá trình sáng tạo KH&CN. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết các thành phần của hệ thống quản lý, hướng tới mục tiêu chung. Ví dụ, Nghị định 54 quy định về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức KH&CN, thúc đẩy sự phát triển theo hướng tự chủ. Hiện nay, cơ chế này được thể hiện qua hệ thống văn bản pháp luật, bao gồm Hiến pháp, luật và các văn bản dưới luật, điều chỉnh các hoạt động KH&CN. Đây là trọng tâm của cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý KH&CN ở Việt Nam. Quản lý nhà nước về KH&CN bao gồm quy hoạch, sắp xếp cơ quan sự nghiệp khoa học, hoạch định chính sách, chiến lược, đổi mới thể chế, kế hoạch thực hiện chương trình, đề tài, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao kỹ thuật và đổi mới công nghệ.

1.1. Định Nghĩa và Vai Trò của Cơ Chế Quản Lý KH CN

Cơ chế quản lý KH&CN là tập hợp các nguyên tắc, chế độ quy định quan hệ qua lại giữa các chủ thể tham gia trong quá trình lao động sáng tạo KH&CN. Nó có vai trò gắn kết các thành phần trong hệ thống quản lý, đưa chúng vào hoạt động đạt mục tiêu chung của hệ thống quản lý KH&CN. Nó có vai trò gắn kết các thành phần trong hệ thống quản lý KH&CN, ví dụ như hiện nay thực hiện theo Nghị định 54 là thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức KH&CN, đáp ứng nhu cầu phát triển của chính bản thân các tổ chức KH&CN theo xu hướng chuyển đổi theo cơ chế tự chủ.

1.2. Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Điều Chỉnh Hoạt Động KH CN

Cho tới nay, cơ chế quản lý KH&CN được thể hiện qua hệ thống văn bản pháp luật điều tiết các quan hệ trong hoạt động KH&CN, hiện có tới khoảng một trăm văn bản các loại khác nhau, trực tiếp và gián tiếp liên quan đến quản lý KH&CN bao gồm từ Hiến pháp, luật, các văn bản dưới luật. Đây là đối tượng trọng tâm trong công tác cải cách hành chính liên quan đến quản lý KH&CN ở nước ta.

II. Thách Thức Quản Lý Viện Năng Lượng Nguyên Tử Việt Nam

Mặc dù các tổ chức KH&CN đã được tự chủ, quyền tự chủ vẫn còn hạn chế, chưa phát huy hết tiềm năng của đội ngũ trí thức và cơ sở vật chất. Vấn đề tự chủ của các tổ chức KH&CN trực thuộc một số tổ chức chưa được xác định rõ. Quan hệ quản lý giữa tổ chức chủ quản và các tổ chức KH&CN trực thuộc còn nhiều lúng túng, kìm hãm sự phát triển. Luận văn này nghiên cứu những khó khăn, vướng mắc trong cơ chế quản lý, tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý các tổ chức KH&CN trực thuộc tổ chức KH&CN hạng đặc biệt.

2.1. Hạn Chế Quyền Tự Chủ và Tiềm Năng Chưa Được Khai Thác

Mặc dù các tổ chức KH&CN đã được tự chủ, nhưng quyền tự chủ còn bị hạn chế chưa phát huy được tiềm năng to lớn của đội ngũ chi thức hiện có và cơ sở vật chất đã được đầu tư. Đặc biệt, vấn đề tự chủ của các tổ chức KH&CN trực thuộc một số tổ chức KH&CN chưa xác định rõ.

2.2. Bất Cập Trong Quan Hệ Quản Lý Giữa Tổ Chức Chủ Quản và Trực Thuộc

Quan hệ quản lý của tổ chức KH&CN chủ quản với các tổ chức KHCN trực thuộc còn nhiều lúng túng. Những quan hệ này đã làm kìm hãm sự phát triển của các tổ chức KHCN và sự lớn mạnh của nền KHCN nước nhà Luận văn đặt vấn đề nghiên cứu những khó khăn vướng mắc trong cơ chế quản lý các tổ chức KHCN, tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm “Hoàn thiện cơ chế quản lý các tổ chức KHCN trực thuộc tổ chức KHCN đặc biệt

III. Giải Pháp Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý KH CN Hạng Đặc Biệt

Để nâng cao hiệu quả hoạt động và hoàn thiện cơ chế quản lý các tổ chức KH&CN, đặc biệt là các tổ chức trực thuộc tổ chức KH&CN hạng đặc biệt, cần chuyển đổi sang mô hình tự chủ, tự chịu trách nhiệm thành công. Cần có một hướng giải pháp đột phá về cơ chế cho tổ chức KH&CN, gắn hoạt động KH&CN với doanh nghiệp. Mục tiêu là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý các tổ chức trực thuộc tổ chức KH&CN hạng đặc biệt.

3.1. Chuyển Đổi Sang Mô Hình Tự Chủ Tự Chịu Trách Nhiệm

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thiện cơ chế quản lý các tổ chức KH&CN đặc biệt là các tổ chức KHCN trực thuộc tổ chức KHCN hạng đặc biệt, cần chuyển đổi sang mô hình tự chủ tự chịu trách nhiệm thành công, cần có một hướng giải phát có tính đột phá về cơ chế cho tổ chức KH&CN, cần có một cơ chế gắn hoạt động KH&CN với doanh nghiệp.

3.2. Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Cơ Chế Quản Lý

Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý các tổ chức trực thuộc tổ chức Khoa học công nghệ hạng đặc biệt. Nhiệm vụ của luận văn: Để thực hiện các mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định các nhiệm vụ sau: Đánh giá thực trạng của cơ chế quản lý trong các tổ chức khoa học công nghệ trực thuộc.

IV. Ứng Dụng Phát Triển Năng Lượng Nguyên Tử Việt Nam

Luận văn này góp phần thay đổi nhận thức về cơ chế quản lý các đơn vị trực thuộc Viện NLNTVN trong giai đoạn hiện nay, khẳng định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sẽ mang lại hiệu quả thiết thực trong quản lý. Nghiên cứu này tập trung vào các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực NLNT thuộc Viện NLNTVN. Phương pháp nghiên cứu bao gồm nghiên cứu tài liệu, quy chế quản lý, phân tích, đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm.

4.1. Thay Đổi Nhận Thức về Cơ Chế Quản Lý tại Viện NLNTVN

Luận văn sẽ góp phần thay đổi nhận thức về cơ chế quản lý các đơn vị trực thuộc Viện NLNTVN trong giai đoạn hiện nay, khẳng định cơ chế tư chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị, sẽ mang đến hiệu quả thiết thực trong việc quản lý hiện nay.

4.2. Phạm Vi Nghiên Cứu Các Đơn Vị Hoạt Động trong Lĩnh Vực NLNT

Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế quản lý các tổ chức tổ chức khoa học và công nghệ thuộc tổ chức khoa học công nghệ hạng đặc biệt Phạm vi nghiên cứu: Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực NLNT thuộc Viện NLNTVN

V. Chính Sách KH CN Đầu Tư và Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Các chính sách quản lý KH&CN trọng tâm hiện nay bao gồm: (1) Chính sách đầu tư cho KH&CN, điều kiện tiên quyết để thúc đẩy phát triển. (2) Chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN, quyết định chất lượng và tiến độ thực hiện nhiệm vụ, nâng cao sức cạnh tranh. (3) Chính sách đổi mới công nghệ sản xuất, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh. (4) Chính sách xã hội hóa KH&CN, huy động mọi nguồn lực xã hội đầu tư cho hoạt động KH&CN.

5.1. Chính Sách Đầu Tư và Phát Triển Nguồn Nhân Lực KH CN

Các chính sách quản lý KH&CN trọng tâm nhất trong giai đoạn hiện nay là: (1) Chính sách đầu tư cho KH&CN được coi là một trong những điều kiện tiền đề quan trọng nhất để thúc đẩy sự phát triển KH&CN; (2) Chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN giữ vai trò quyết định đến chất lượng và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, chất lượng các công trình KH&CN, nâng cao chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội và đời sống;

5.2. Chính Sách Đổi Mới Công Nghệ và Xã Hội Hóa KH CN

(3) Chính sách đổi mới công nghệ sản xuất nhằm nang cao trình độ công nghệ sản xuất mới, tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh. (4) Chính sách xã hội hóa KH&CN, thực chất là tổ chức huy động được mọi nguồn lực của xã hội đầu tư cho hoạt động KH&CN, hỗ trợ cho nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho KH&CN, mà hiện nay không thể đáp ứng được yêu cầu tăng cường các hoạt động KH&CN phục vụ sản xuất và đời sống.

VI. Kết Luận Hoàn Thiện Cơ Chế Quản Lý KH CN Hạng Đặc Biệt

Để hoàn thiện cơ chế quản lý KH&CN hạng đặc biệt, cần có sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa các nguyên tắc quản lý, bao gồm thống nhất giữa khoa học và kinh tế, kết hợp với cơ chế thị trường, tập trung dân chủ, phân công phân cấp và tham gia cộng đồng. Chính sách KH&CN cần phù hợp với chính sách chung của nhà nước, đặc biệt là các chính sách vĩ mô và vi mô. Việc quản lý nhà nước về KH&CN cần đảm bảo sự thống nhất giữa khoa học và kinh tế, kết hợp với cơ chế thị trường và phát huy tính dân chủ.

6.1. Nguyên Tắc Quản Lý KH CN Hiệu Quả

Trên cơ sở những nhận thức này, xuất phát từ đặc điểm của đối tượng quản lý là hoạt động khoa học và công nghệ, quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo các nguyên tắc, mỗi nguyên tắc trên thực tế không vận dụng riêng rẽ mà phối hợp nhuần nhuyễn với các nguyên tắc khác để có thể phát huy tác dụng trong thực tế cụ thể: Nguyên tắc về sự thống nhất giữa khoa học và kinh tế: Nguyên tắc này bao trùm, người làm quản lý phải luôn tạo điều kiện để gắn hoạt động khoa học và công nghệ với các hoạt động kinh tế.

6.2. Vai Trò của Chính Sách KH CN trong Phát Triển

Chính sách quản lý KH&CN là một tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật định rõ các phương châm, nguyên tắc, quy định, thể lệ của Nhà nước đối với hoạt động KH&CN. Có chính sách quốc gia, cũng có chính sách của một vùng, một đơn vị hành chính hoặc một tổ chức, hay một ngành cụ thể. Tập hợp lại thì chính sách là thể hiện thái độ của của Nhà nước hay của chủ thể quản lý đối với mục tiêu phát triển KH&CN, các biện pháp thực hiện mục tiêu đó trong phạm vi cả nước hoặc trong một ngành hẹp.

11/06/2025

Tài liệu có tiêu đề "Hoàn thiện Cơ Chế Quản Lý Tổ Chức KH&CN Hạng Đặc Biệt: Nghiên Cứu Viện Năng Lượng Nguyên Tử Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc cải thiện cơ chế quản lý trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, đặc biệt là tại Viện Năng Lượng Nguyên Tử Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu và phát triển, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững trong ngành năng lượng nguyên tử.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm những chiến lược cụ thể để cải thiện quản lý tổ chức, cũng như các ví dụ thực tiễn từ Viện Năng Lượng Nguyên Tử. Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý công quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ năng lượng nguyên tử tại viện năng lượng nguyên tử việt nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về phát triển nguồn nhân lực trong ngành. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu phương pháp phân tích tỷ lệ đồng vị 87 sr 86 sr và một số nguyên tố vi lượng trong cây thuốc gạo và đất nhằm góp phần xác định nguồn gốc định cư của chúng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới cho độc giả.

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI MAI THỊ KIM TUYẾT HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRỰC THUỘC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠNG ĐẶC BIỆT: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI, 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI MAI THỊ KIM TUYẾT HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRỰC THUỘC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠNG ĐẶC BIỆT: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM Ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ Mã số: 8 34 04 12 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ TRƯỜNG SƠN HÀ NỘI, 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong Luận văn là trung thực. Những kết luận của Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Mai Thị Kim Tuyết LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Giám đốc Trung tâm Đào tạo và bồi dưỡng Quản lý khoa học Học viện khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo Giảng viên cao cấp Vũ Trường Sơn Giảng viên cao cấp Vũ Trường Sơn đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn các giảng viên Khoa sau Đại học - Học viện Khoa học Xã hội đã truyền đạt những kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn cho tôi trong quá trình học tập. Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, đồng nghiệp đang công tác tại Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thu thập tài liệu, đây là những căn cứ quan trọng để tôi hoàn thành luận văn. Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã cổ vũ, động viên tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu. Bên cạnh những điều kiện thuận lợi, tôi cũng gặp những khó khăn nhất định về năng lực và sự hiểu biết của bản thân cũng như thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn không tránh khỏi những hạn chế và khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được những góp ý của các nhà khoa học, các giảng viên và các đồng nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn! MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ CÁC TỔ CHỨC KH&CN .1 Cơ chế quản lý KH&CN . Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý .3 Một số kinh nghiệm về cơ chế quản lý của các tổ chức KH&CN . 17 Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC KH&CN HẠNG ĐẶC BIỆT (VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM) . Khái quát về Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam .2 Thực trạng công tác quản lý các tổ chức KH&CN trực thuộc tại Viện NLNTVN .3 Hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý của Viện NLNTVN . 47 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM .1 Phương hướng phát triển của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam .2 Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý . 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 65 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Tên viết tắt Tên đầy đủ 1. KH&CN Khoa học và Công nghệ 2. NLNT Năng lượng nguyên tử 3. CNH-HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa 4. NSNN Ngân sách nhà nước 5. KT-XH Kinh tế - xã hội MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đổi mới cơ chế quản lý tổ chức khoa học công nghệ là một chính sách lớn, mang ý nghĩa quan trọng, giúp cho tổ chức ổn định và phát triển được bền vững. Qua hơn hai mươi năm thực hiện đổi mới cơ chế quản lý, đặc biệt là từ khi có Nghị định của Chính phủ Số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 thánh 9 năm 2005 về quy định cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Các tổ chức khoa học và công nghệ đã đạt được những kết quả quan trọng, đội ngũ phát triển, cơ sở vật chất được tăng cường. Tuy nhiên, sau nhiều năm thực hiện cơ chế quản lý tổ chức khoa học và công nghệ còn bộc lộ nhiều hạn chế. Mặc dù các tổ chức Khoa học và Công nghệ đã được tự chủ, nhưng quyền tự chủ còn bị hạn chế chưa phát huy được tiềm năng to lớn của đội ngũ chi thức hiện có và cơ sở vật chất đã được đầu tư. Đặc biệt, vấn đề tự chủ của các tổ chức Khoa học công nghệ trực thuộc một số tổ chức Khoa học công nghệ chưa xác định rõ, Quan hệ quản lý của tổ chức Khoa học công nghệ chủ quản với các tổ chức KHCN trực thuộc còn nhiều lúng túng. Những quan hệ này đã làm kìm hãm sự phát triển của các tổ chức KHCN và sự lớn mạnh của nền KHCN nước nhà Luận văn đặt vấn đề nghiên cứu những khó khăn vướng mắc trong cơ chế quản lý các tổ chức KHCN, tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm “Hoàn thiện cơ chế quản lý các tổ chức KHCN trực thuộc tổ chức KHCN đặc biệt” 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Đề tài đi nghiên cứu về vấn đề “Hoàn thiện cơ chế quản lý của các tổ chức KH&CN trực thuộc tổ chức KH&CN hạng đặc biệt”; Trong tình hình hiện nay các tổ chức KH&CN thực hiện theo NĐ 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 về quy định cơ chế tự chủ của các tổ chức KH&CN công lập. Thời 1 gian này, nhận thấy việc đổi mới cơ chế quản lý trong các tổ chức KHCN là đặc biệt quan trọng vì vậy có một số đề tài nghiên cứu của các tổ chức KHCN, một số bài viết trên các tạp trí, bài báo về vấn đề này được nhiều tác giả quan tâm đưa ra những quan điểm riêng, chỉ ra được đổi mới cơ chế quản lý đã phát huy được tiềm lực tri thức và thúc đẩy được phát triển khoa học và công nghệ. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đã bộc lộ ra những hạn chế khó khăn. Các đề tài nghiên cứu và sách tham khảo liên quan đến vấn đề này còn tương đối hạn chế. Luận văn tác giả đề cập đến việc đưa ra những khó khăn vướng mắc trong việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam, đưa ra giải pháp hoàn thiện các cơ chế quản lý. Luận văn có đề cập về nội dung cơ chế chính sách quản lý trong các tổ chức KH&CN, ở đây mỗi tổ chức KHCN có thể chế và cơ chế quản lý khác nhau, các đề tài đề án nghiên cứu trong thời gian qua của các tổ chức tập trung vào các nội dung như; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm một phần đối với các đơn vị sự nghiệp trong đó có các tổ chức KHCN trực thuộc tổ chức KHCN, chưa có đề tài nghiên cứu rõ về cơ chế quản lý của các tổ chức KHCN trực thuộc tổ chức KHCN hạng đặc biệt. Luận văn sẽ đưa ra một số chính sách riêng đối với đơn vị KH&CN hạng đặc biệt. Ở Việt Nam hiện nay tổ chức KHCN hạng đặc biệt có 3 Viện lớn là: Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam. Viện Khoa học Thủy Lợi và Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên vấn đề tự chủ của các tổ chức KHCN trực thuộc các tổ chức này chưa được xác định rõ. Mối quan hệ giữa tổ chức quản lý và các tổ chức KHCN trực thuộc còn nhiều bất cập khó khăn lúng túng. Ví dụ tại Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam thể hiện trong đề án tự chủ của các đơn vị, nhiều đơn vị thực chất chỉ mang tính chất liệt kê ( về tài sản, về số lượng cán bộ, về doanh thu hàng năm, về tài sản.) Chưa đưa ra được những bất cập, khó khăn, giải pháp để tổ chức chuyển đổi sang cơ chế tự 2 chủ được thành công theo đúng nghĩa. Chưa đưa ra được cái đặc biệt của các tổ chức KH&CN như (Tại sao các tổ chức KH&CN trực thuộc Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam nó lại là đặc biệt, mà đặc biệt thì có những cơ chế quản lý khác thế nào? Tại sao phải khác.) Luận văn này tác giả đi phân tích những vấn đề trên để nhận dạng rõ cái đặc biệt của tổ chức KH&CN trực thuộc tổ chức KH&CN hạng đặc biệt, đưa ra những cơ chế tháo gỡ khó khăn cho các tổ chức KH&CN hiện nay đang thực hiện cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm Thực trạng hiện nay , vì sao cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm nói chung của các cơ quan nghiên cứu khoa học không được thực thi nỗ lực. Một số nghiên cứu trên cho rằng quá trình chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của hệ thống cơ quan KH&CN là một quá trình tự điều chỉnh, tự thích nghi của hệ thống, dựa trên nguyên tắc “tự sắp xếp” trong “một trật tự pháp luật - sự điều tiết của nhà nước”, không lấy nguyên tắc giảm đầu mối để sắp xếp mạng lưới các tổ chức KH&CN. Tuy nhiên nghiên cứu này mới chỉ dừng lại mức độ mô tả và phân loại các loại hình tổ chức KH&CN trong dạng chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm. Các đánh giá về quá trình chuyển đổi chỉ ở bên ngoài hệ thống chưa phân tích quá trình nhận dạng sang cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm là thay đổi tổ chức ở bên trong về chức năng nhiệm vụ, phát hiên thuận lợi khó khăn. Nghiên cứu việc các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm đối với tổ chức KH&CN có 02 mốc quan trọng, từ năm 2005 đến 2015 theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP và giai đoạn tiếp theo là từ năm 2016 đến nay thực hiện theo Nghị định 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016. Trong giai đoạn này có nhiều đề tài nghiên cứu nhưng mang tính chất phân loại các loại hình tổ chức KHCN trong dạng chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Những quá trình đánh giá chỉ tập trung ở bên ngoài hệ thống như các quyết định hành chính của cơ quan quản lý nhằm mục đích sắp xếp các tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ