Tổng quan luận án
Công trình "Hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9 14 01 14) của nghiên cứu sinh Đinh Thị Phương Lan, được bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Lộc và TS. Phạm Quang Sáng.
Về tính cấp thiết, luận án xuất phát từ bối cảnh Việt Nam là quốc gia đa dân tộc, việc bảo đảm bình đẳng trong tiếp cận giáo dục đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn ngành triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hiến pháp năm 2013 cùng Luật Giáo dục sửa đổi được thông qua, hệ thống giáo dục phổ thông vùng dân tộc thiểu số bộc lộ nhiều khó khăn. Chất lượng giáo dục và kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở ở nhiều địa phương chưa bền vững; tỷ lệ phòng học kiên cố còn thấp; cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt nội trú, bán trú còn thiếu thốn; nguồn lực tài chính phân bổ chưa đáp ứng yêu cầu; một số chính sách hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp còn tản mạn, thiếu đồng bộ và chưa sát với điều kiện đặc thù của từng vùng miền.
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực tiễn, luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục nhằm tăng cơ hội đến trường, đảm bảo giáo dục toàn diện, nâng cao hiệu quả phân luồng, hướng nghiệp và tạo điều kiện tiếp cận giáo dục chất lượng cho học sinh dân tộc thiểu số.
- Câu hỏi nghiên cứu: Chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục cần được hoàn thiện như thế nào cho phù hợp?
- Giả thuyết khoa học: Chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số thời gian qua đã hỗ trợ học sinh trong học tập. Tuy nhiên trong bối cảnh đổi mới giáo dục, hệ thống chính sách bộc lộ một số bất cập như thiếu đồng bộ, chưa phù hợp. Nếu chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số tiếp tục được hoàn thiện đồng bộ, phù hợp hơn thì có thể hỗ trợ học sinh tăng cơ hội đến trường, được giáo dục toàn diện, được phân luồng, hướng nghiệp hiệu quả và tăng cơ hội tiếp cận giáo dục, đào tạo chất lượng.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp lý về chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu thực trạng hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Khách thể và đối tượng nghiên cứu: Khách thể nghiên cứu là chính sách đối với giáo dục phổ thông vùng dân tộc thiểu số. Đối tượng nghiên cứu là việc hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi văn bản: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
- Phạm vi không gian: Địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo tiêu chí xác định tại Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 9 tỉnh đại diện cho các vùng địa lý khác nhau (có biên giới, nội địa, giáp biển): Lạng Sơn, Lai Châu, Tuyên Quang, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Kon Tum, Bình Phước, Sóc Trăng, Yên Bái; nghiên cứu trường hợp điển hình tại tỉnh Lào Cai và Khánh Hòa.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu thống kê về trường lớp, học sinh học tiếng dân tộc thiểu số và tuyển sinh các trường dự bị đại học giai đoạn từ năm học 2009 - 2010 đến năm học 2017 - 2018, cùng dữ liệu tuyển sinh chuyên biệt năm học 2019 - 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng mảng nội dung chuyên biệt:
- Về chu trình và quá trình chính sách: Luận án điểm lại các mô hình kinh điển trên thế giới như phân chia 7 giai đoạn của H. Lasswell, 5 giai đoạn của Jones, mô hình nhiều quyết định của Jennings (1977), 9 bước của Hogwood và Gunn (1984), và 5 giai đoạn của Harman (1985). Tại Việt Nam, các nghiên cứu về quy trình chính sách, sự tham gia của người dân, phản biện xã hội và quản lý chính sách được kế thừa từ Vũ Thanh Sơn (2007), Nguyễn Thị Vân Hương (2009), Vũ Cao Đàm (2011), Nguyễn Hữu Để (2014), Đào Trí Úc, Vũ Công Giao, Nguyễn Thị Mơ, Đỗ Phú Hải, Ngô Vương Anh (2015), Nguyễn Thị Thúy (2015), Lê Như Thanh và Lê Văn Hòa (2016), Phạm Tất Thắng (2017), cùng công trình truyền thông chính sách của Trương Ngọc Nam và cộng sự (2017).
- Về các chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với học sinh dân tộc thiểu số:
- Rào cản kinh tế và vùng cư trú: Phạm Quang Sáng nghiên cứu về các rào cản phát triển giáo dục tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135, phân tích bất bình đẳng do chi phí học tập, khoảng cách trường lớp và thiếu hụt nguồn lực tài chính.
- Ngôn ngữ và dạy tiếng mẹ đẻ: Adama Ouane và Christine Glanz (2010) nghiên cứu về giáo dục song ngữ và đa ngôn ngữ tại Châu Phi; Teacircleoxford (2018) nghiên cứu về dạy ngôn ngữ và văn hóa dân tộc thiểu số trong trường công lập; Lô Thị Hương (2007) khảo sát công tác giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Thể chất và dinh dưỡng học đường: Grace Ka và Jennifer S. Thompson phân tích sự khác biệt kết quả học tập giữa các nhóm dân tộc; Đặng Quốc Bảo (2006) tiếp cận chất lượng dân số từ góc độ giáo dục; Dương Thị Hoàng Yến (2007, 2013) nghiên cứu giáo dục cảm xúc và nhân cách học sinh; Nguyễn Hồng Trường (2017) nghiên cứu chính sách dinh dưỡng học sinh tiểu học; Quỳnh Châm (2018) nghiên cứu công tác y tế và thể chất trường học.
- Bình đẳng giới và công bằng giáo dục: Steven S. Goldberg (1990) nghiên cứu học sinh thuộc nhóm dễ bị tổn thương; Đặng Quốc Bảo (2004) phân tích chỉ số GDI; Phạm Văn Dũng nghiên cứu thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục tại vùng dân tộc thiểu số.
- Phân luồng, hướng nghiệp và phổ cập: Lê Nguyên Quang (2005) nghiên cứu hướng nghiệp, dạy nghề tại trường phổ thông dân tộc nội trú; Miki Sugimura nghiên cứu phổ cập giáo dục tiểu học tại Malaysia; Lê Vân Anh (2007) phân tích giải pháp phổ cập trung học cơ sở vùng khó khăn.
- Ứng dụng công nghệ và nhóm yếu thế đặc thù: Trần Trung (2007) nghiên cứu công nghệ thông tin hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số; Ryszard Szulkin và Jan O. Jonsson nghiên cứu cơ hội học tập của học sinh nhập cư; Lê Quốc Lý và cộng sự (2017) khảo sát chính sách đối với đồng bào Khmer Tây Nam Bộ.
- Về các chính sách hỗ trợ gián tiếp: Các báo cáo của OECD (Nam Phi), UNICEF - China về thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ cho trẻ em vùng sâu, Trương Huyền Chi (2011) khảo sát chính sách giáo dục phổ thông cho học sinh dân tộc thiểu số trên 239 quốc gia; các nghiên cứu về đội ngũ giáo viên của Đinh Đức Hợi (2012) và Đào Hải.
Về khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về từng khía cạnh như rào cản ngôn ngữ, mô hình trường chuyên biệt hay chế độ dinh dưỡng, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể, hệ thống toàn bộ chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số theo tiếp cận chu trình chính sách hoàn chỉnh đặt trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo Nghị quyết 29-NQ/TW. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc phân loại hệ thống chính sách, thiết lập khung đánh giá 4 tiêu chí và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
Luận án tiếp cận khái niệm "Chính sách công" theo định nghĩa của Lê Chi Mai: là một quá trình, một chuỗi các quyết định hoạt động của Nhà nước nhằm giải quyết vấn đề đang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo mục tiêu xác định. Trên nền tảng đó, tác giả xây dựng các khái niệm chuyên biệt:
- Học sinh phổ thông dân tộc thiểu số: Là người dân tộc thiểu số đi học trong độ tuổi tại các trường phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông), có nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, thực hiện nội quy, điều lệ nhà trường.
- Chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số: Là một quá trình, một chuỗi các quyết định hoạt động của Nhà nước nhằm hỗ trợ học sinh phổ thông dân tộc thiểu số theo mục tiêu xác định (tăng cơ hội đến trường, đảm bảo giáo dục toàn diện, hỗ trợ phân luồng, hướng nghiệp và tiếp cận giáo dục chất lượng).
- Hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số: Là việc thực hiện tốt các khâu của quá trình chính sách; tiếp tục hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành phù hợp, hiệu quả.
Về tiếp cận nghiên cứu, luận án vận dụng đồng thời 5 hướng tiếp cận: tiếp cận xã hội học (phân bổ và kiểm soát nguồn lực), tiếp cận tâm lý học (giảm rào cản tự ti, thúc đẩy động lực học tập), tiếp cận kinh tế học (sử dụng công cụ tài chính, chi phí học tập), tiếp cận khoa học pháp lý (tính hợp hiến, hợp pháp, đồng bộ của hệ thống văn bản), và tiếp cận hệ thống (xem chính sách giáo dục dân tộc thiểu số là bộ phận cấu thành của hệ thống chính sách dân tộc và chính sách phát triển giáo dục quốc gia).
| Phân nhóm chính sách |
Các nhóm chính sách thành phần cụ thể |
| Chính sách hỗ trợ trực tiếp (10 nhóm) |
1. Hỗ trợ giảm khó khăn vì điều kiện kinh tế gia đình. 2. Hỗ trợ giảm khó khăn vì vùng cư trú (vùng dân tộc thiểu số, vùng thiên tai). 3. Hỗ trợ tăng cường tiếng Việt. 4. Hỗ trợ tăng cường thể chất. 5. Hỗ trợ dạy tiếng dân tộc thiểu số; bảo tồn, phát huy văn hóa dân tộc. 6. Hỗ trợ bình đẳng giới. 7. Hỗ trợ hướng nghiệp, phân luồng. 8. Hỗ trợ phổ cập giáo dục. 9. Hỗ trợ tiếp cận giáo dục, đào tạo chất lượng. 10. Hỗ trợ đặc thù (14 dân tộc rất ít người dưới 10.000 dân, nhóm dân tộc có chất lượng giáo dục thấp, học sinh di cư). |
| Chính sách hỗ trợ gián tiếp (02 nhóm) |
1. Đầu tư phát triển cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục phổ thông vùng dân tộc thiểu số. 2. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên giáo dục phổ thông vùng dân tộc thiểu số. |
Khung đánh giá tác động của chính sách được luận án xác lập thông qua 4 tiêu chí cốt lõi:
| Tiêu chí đánh giá |
Nội dung phân tích và chỉ báo |
| 1. Sự phù hợp |
Đánh giá mức độ tương thích giữa mục tiêu, đối tượng, định mức hỗ trợ của chính sách với nhu cầu thực tế và đặc điểm kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số. |
| 2. Sự ảnh hưởng |
Đánh giá mức độ tác động của chính sách đến tỷ lệ huy động học sinh đến trường, giảm tỷ lệ lưu ban, bỏ học và nâng cao nhận thức cộng đồng. |
| 3. Hiệu quả |
So sánh giữa kết quả đầu ra giáo dục đạt được với nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội đã đầu tư thực hiện chính sách. |
| 4. Tính bền vững |
Khả năng duy trì tác động tích cực của chính sách sau khi kết thúc hỗ trợ ngắn hạn; tính ổn định của nguồn lực tài chính và thể chế thực thi. |
Quá trình chính sách được xác định gồm 5 khâu liên hoàn: (1) Xác định vấn đề chính sách; (2) Xây dựng, thông qua chính sách; (3) Tổ chức thực hiện chính sách; (4) Đánh giá chính sách; (5) Kết thúc, duy trì, hoàn thiện chính sách.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp luận: Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử và duy vật biện chứng để phân tích sự vận động của chính sách trong mối quan hệ với điều kiện kinh tế - xã hội và đường lối phát triển giáo dục.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp nội dung khoảng 300 văn bản của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các bộ ngành liên quan đến giáo dục dân tộc.
- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi: Điều tra 200 khách thể gồm cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và chuyên gia tại 9 tỉnh đại diện các vùng miền (Lạng Sơn, Lai Châu, Tuyên Quang, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Kon Tum, Bình Phước, Sóc Trăng, Yên Bái).
- Phương pháp phỏng vấn sâu và chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên và xin ý kiến các chuyên gia am hiểu về công tác dân tộc, quản lý giáo dục.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Khảo sát sâu việc thực hiện chính sách tại 2 tỉnh Lào Cai và Khánh Hòa.
- Phương pháp khảo nghiệm: Đánh giá mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên và chuyên gia.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công cụ thống kê mô tả để xử lý, so sánh và tổng hợp dữ liệu định lượng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH PHỔ THÔNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chương 1 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng. Tác giả đã làm rõ các khái niệm công cụ, khẳng định hoàn thiện chính sách là một tất yếu khách quan trong chu trình sống của chính sách công. Luận án phân tích vai trò của chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số theo 3 chức năng: định hướng nguồn lực giáo dục, điều chỉnh các mối quan hệ và sự chênh lệch xã hội, kích thích động cơ học tập của học sinh vùng khó khăn.
Luận án xác lập 4 yêu cầu bắt buộc khi xây dựng và hoàn thiện chính sách: đảm bảo tính chính trị; đảm bảo tính hợp hiến và thống nhất; đảm bảo phù hợp với đối tượng thụ hưởng; và đảm bảo phù hợp với vùng thụ hưởng.
Một đóng góp lý luận của chương là việc mô hình hóa cơ cấu chi phí học tập của học sinh phổ thông dân tộc thiểu số thông qua công thức cân đối nguồn lực:
$$\text{Chi phí gia đình đóng góp} + \text{Hỗ trợ từ NSNN} + \text{Khoản miễn giảm} + \text{Hỗ trợ từ xã hội hóa} = \text{Tổng chi phí hoàn thành học tập}$$
Luận án phân tích cấu trúc chu trình chính sách 5 giai đoạn, đồng thời phân định các yếu tố bên trong (năng lực cán bộ, nguồn lực tài chính công, cơ chế quản lý) và yếu tố bên ngoài (điều kiện tự nhiên, địa hình, biến đổi khí hậu, bản sắc văn hóa, ngôn ngữ) tác động trực tiếp đến hiệu quả hoàn thiện chính sách trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH PHỔ THÔNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng thực hiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số tại Việt Nam thông qua khảo sát tại 9 tỉnh và nghiên cứu trường hợp tại Lào Cai, Khánh Hòa.
| Chỉ báo khảo sát thực trạng |
Kết quả và phát hiện chính từ số liệu thực tế |
| Thực trạng chính sách trực tiếp |
Hệ thống chính sách hỗ trợ tiền ăn, gạo, học bổng, chi phí học tập đã giúp gia tăng tỷ lệ huy động học sinh đến trường. Tuy nhiên, định mức hỗ trợ ở một số chính sách còn thấp so với biến động giá cả; quy trình cấp phát đôi khi chậm trễ. Chính sách dạy tiếng dân tộc thiểu số triển khai ở quy mô hạn chế; chính sách cho 14 dân tộc rất ít người chưa bao phủ hết các nhu cầu đặc thù. |
| Thực trạng chính sách gián tiếp |
Mạng lưới trường PTDTNT, PTDTBT phát triển, nâng cao tỷ lệ huy động học sinh học 2 buổi/ngày. Tuy nhiên, cơ sở vật chất nhiều điểm trường lẻ còn tạm bợ, thiếu công trình vệ sinh, nước sạch, phòng chức năng. Đội ngũ giáo viên còn thiếu về số lượng, cơ cấu chưa đồng bộ, tỷ lệ giáo viên người dân tộc thiểu số còn thấp ở một số môn học chuyên biệt. |
| Đánh giá theo chu trình chính sách |
Khâu xác định vấn đề chính sách và đánh giá tác động chính sách còn yếu; việc lấy ý kiến đối tượng thụ hưởng còn mang tính hình thức. Công tác tổ chức thực hiện tại một số địa phương còn thiếu linh hoạt; đánh giá, tổng kết chưa định kỳ, chưa gắn kết chặt chẽ với việc sửa đổi, bổ sung văn bản. |
| Đánh giá theo 4 tiêu chí tác động |
- Sự phù hợp: Đạt mức khá ở các chính sách hỗ trợ ăn ở, nhưng thấp ở chính sách phân luồng, hướng nghiệp. - Sự ảnh hưởng: Tích cực trong việc duy trì sĩ số và phổ cập giáo dục cơ bản. - Hiệu quả: Hiệu quả sử dụng ngân sách tại một số đề án đầu tư cơ sở vật chất chưa cao do phân tán. - Tính bền vững: Chưa cao do phụ thuộc lớn vào nguồn trợ cấp trực tiếp của ngân sách nhà nước. |
Tác giả chỉ ra 6 nguyên nhân dẫn đến hạn chế: (1) Nhận thức về chu trình chính sách chưa đầy đủ; (2) Hệ thống văn bản quy định tản mạn trong nhiều thông tư, nghị định; (3) Nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước chưa đáp ứng nhu cầu thực tế; (4) Sự phối hợp liên ngành giữa giáo dục, tài chính và công tác dân tộc chưa chặt chẽ; (5) Công tác kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội chưa thường xuyên; (6) Năng lực đội ngũ cán bộ tham mưu chính sách ở cơ sở còn hạn chế.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH PHỔ THÔNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách dựa trên các quan điểm của Đảng và 4 nguyên tắc: đảm bảo tính hệ thống, đảm bảo tính phát triển, đảm bảo tính hiệu quả, và đảm bảo tính khả thi.
Luận án xây dựng 2 nhóm giải pháp lớn:
-
Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ trực tiếp:
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ giảm khó khăn kinh tế và vùng cư trú: Tích hợp các văn bản chi trả, điều chỉnh định mức hỗ trợ gạo, tiền ăn, chi phí học tập theo chỉ số giá tiêu dùng và phân loại theo mức độ khó khăn của từng vùng địa hình.
- Hoàn thiện chính sách tăng cường tiếng Việt và dạy học tiếng dân tộc thiểu số: Xây dựng chương trình tăng cường tiếng Việt phù hợp từng nhóm ngôn ngữ; bảo tồn tiếng nói, chữ viết và bản sắc văn hóa qua các hoạt động giáo dục đặc thù.
- Hoàn thiện chính sách chăm sóc thể chất, y tế học đường và dinh dưỡng học sinh nội trú, bán trú.
- Hoàn thiện chính sách thúc đẩy bình đẳng giới, ngăn ngừa tình trạng tảo hôn làm gián đoạn việc học của học sinh nữ dân tộc thiểu số.
- Hoàn thiện chính sách phân luồng, hướng nghiệp: Đổi mới mô hình giáo dục nghề nghiệp gắn với thế mạnh kinh tế - xã hội địa phương tại các trường PTDTNT, PTDTBT.
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ đặc thù: Xây dựng cơ chế ưu tiên đặc biệt cho 14 dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 dân) và con em đồng bào dân tộc thiểu số di cư tự do.
- Nâng cao chất lượng tuyển sinh, đào tạo dự bị đại học, cử tuyển và tạo điều kiện cho học sinh dân tộc thiểu số tiếp cận các trường trung học phổ thông chuyên, trường đại học chất lượng cao.
-
Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ gián tiếp:
- Hoàn thiện chính sách đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Ưu tiên kiên cố hóa trường lớp, xóa bỏ phòng học tạm, xây dựng nhà công vụ cho giáo viên, ký túc xá học sinh bán trú, công trình nước sạch và nhà vệ sinh đạt chuẩn.
- Hoàn thiện chính sách phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Đổi mới chính sách tuyển dụng, thu hút giáo viên giỏi; thực hiện chế độ phụ cấp thu hút, phụ cấp trách nhiệm thỏa đáng; bồi dưỡng năng lực dạy học song ngữ, hiểu biết văn hóa dân tộc bản địa.
Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp trên 200 cán bộ, giáo viên và chuyên gia cho thấy đa số các ý kiến đánh giá đều đạt mức "Rất cấp thiết" và "Khả thi cao", khẳng định sự tương thích của giải pháp với thực tiễn quản lý giáo dục vùng dân tộc thiểu số.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW.
- Xây dựng và chuẩn hóa các khái niệm công cụ: "Học sinh phổ thông dân tộc thiểu số", "Chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số", "Hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số".
- Thiết lập khung lý thuyết đánh giá tác động của chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số gồm 4 tiêu chí: Phù hợp, Ảnh hưởng, Hiệu quả, Bền vững.
- Tổng hợp, phân loại hệ thống chính sách thành 10 nhóm chính sách hỗ trợ trực tiếp và 2 nhóm chính sách hỗ trợ gián tiếp dựa trên việc rà soát, xử lý khoảng 300 văn bản pháp lý.
- Làm rõ cấu trúc chu trình chính sách 5 khâu và xác lập mô hình chi phí học tập của học sinh phổ thông dân tộc thiểu số.
Đóng góp về thực tiễn
- Luận án cung cấp bức tranh thực trạng về việc thực hiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số tại 9 tỉnh đại diện và 2 trường hợp nghiên cứu điển hình (Lào Cai, Khánh Hòa), chỉ ra các điểm nghẽn về thể chế, nguồn lực và quy trình tổ chức thực hiện.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm cả hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp, chú trọng đến các đối tượng đặc thù (14 dân tộc rất ít người, học sinh di cư).
- Đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể đối với 4 cấp quản lý:
- Đối với Quốc hội: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp liên quan đến giáo dục dân tộc, tăng cường giám sát việc thực hiện chính sách và phân bổ ngân sách cho giáo dục vùng dân tộc thiểu số.
- Đối với Chính phủ: Ban hành chương trình mục tiêu tổng thể, tích hợp các chính sách đơn lẻ thành hệ thống chính sách đồng bộ, tránh chồng chéo văn bản và phân bổ nguồn lực tài chính ổn định.
- Đối với các địa phương: Thể chế hóa linh hoạt các quy định của Trung ương, ưu tiên cân đối ngân sách địa phương đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ giáo viên bản địa.
- Đối với các trường phổ thông: Thực hiện công khai, minh bạch các chế độ chính sách, quản lý tốt học sinh nội trú, bán trú và đổi mới phương pháp dạy học phù hợp đối tượng học sinh dân tộc thiểu số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở bậc giáo dục phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) và hệ thống trường dự bị đại học tại các địa bàn theo Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg, chưa mở rộng sang bậc học mầm non hay các cấp học đại học, sau đại học. Mẫu khảo sát thực trạng gồm 200 cán bộ, giáo viên tại 9 tỉnh, tập trung chủ yếu vào các chủ thể quản lý và thực thi chính sách.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của hệ thống chính sách khi Chương trình Giáo dục phổ thông mới được triển khai toàn diện; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế xã hội hóa giáo dục và phương thức hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở vật chất trường học vùng dân tộc thiểu số.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Quốc hội, Ủy ban Dân tộc, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính trong việc rà soát, tích hợp, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật và phân bổ ngân sách chi cho giáo dục dân tộc.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục địa phương và nhà trường: Cung cấp khung đánh giá 4 tiêu chí và quy trình chu trình chính sách để các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường phổ thông, trường PTDTNT, PTDTBT vận dụng vào quản lý, chi trả chế độ và kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp nguồn tư liệu phong phú về cơ sở lý luận, hệ thống phân loại chính sách giáo dục dân tộc và phương pháp luận đánh giá chính sách công trong lĩnh vực quản lý giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại hệ thống chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số thành những nhóm nào?
Luận án phân loại thành 2 nhóm lớn gồm 12 nhóm chính sách thành phần: (1) Nhóm hỗ trợ trực tiếp gồm 10 chính sách (giảm khó khăn kinh tế, giảm khó khăn vùng cư trú, tăng cường tiếng Việt, thể chất, dạy tiếng và văn hóa dân tộc, bình đẳng giới, phân luồng hướng nghiệp, phổ cập giáo dục, tiếp cận giáo dục chất lượng, hỗ trợ đặc thù); (2) Nhóm hỗ trợ gián tiếp gồm 2 chính sách (đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên).
2. Khung lý thuyết đánh giá tác động chính sách của luận án gồm những tiêu chí nào?
Khung đánh giá gồm 4 tiêu chí cốt lõi: (1) Sự phù hợp (với nhu cầu đối tượng và điều kiện thực tế); (2) Sự ảnh hưởng (đến tỷ lệ huy động, duy trì sĩ số và ý thức học tập); (3) Hiệu quả (so sánh kết quả đạt được với chi phí nguồn lực đầu tư); (4) Tính bền vững (khả năng duy trì kết quả lâu dài).
3. Đối tượng hỗ trợ đặc thù trong luận án gồm những nhóm nào?
Gồm 3 nhóm: (1) Nhóm 14 dân tộc thiểu số rất ít người có dân số dưới 10.000 người (Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn); (2) Nhóm các dân tộc có chất lượng giáo dục còn thấp (Kháng, Gia Rai, Ba Na, Mông, Thái, Khmer, Raglai, XTiêng, Khơ Mú, Cor, Giẻ Triêng); (3) Con em các hộ gia đình dân tộc thiểu số di cư tự do.
4. Dữ liệu thực tiễn của luận án được thu thập từ những nguồn nào?
Dữ liệu được thu thập từ việc phân tích khoảng 300 văn bản pháp lý; khảo sát phiếu hỏi 200 cán bộ quản lý, giáo viên, chuyên gia tại 9 tỉnh (Lạng Sơn, Lai Châu, Tuyên Quang, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Kon Tum, Bình Phước, Sóc Trăng, Yên Bái); phỏng vấn sâu; nghiên cứu trường hợp tại Lào Cai, Khánh Hòa; và số liệu thống kê giáo dục giai đoạn từ năm học 2009 - 2010 đến năm học 2017 - 2018.
5. Luận án xác định chu trình chính sách gồm những khâu nào?
Chu trình chính sách được xác định gồm 5 khâu: (1) Xác định vấn đề chính sách; (2) Xây dựng, thông qua chính sách; (3) Tổ chức thực hiện chính sách; (4) Đánh giá chính sách; (5) Kết thúc, duy trì, hoàn thiện chính sách.
Kết luận
Luận án của tác giả Đinh Thị Phương Lan là công trình nghiên cứu toàn diện về mặt lý luận và thực tiễn đối với chính sách giáo dục cho học sinh phổ thông dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Công trình đã chuẩn hóa hệ thống khái niệm, xây dựng khung đánh giá tác động 4 tiêu chí và hệ thống hóa khoảng 300 văn bản chính sách thành 10 nhóm hỗ trợ trực tiếp và 2 nhóm hỗ trợ gián tiếp. Dựa trên kết quả khảo sát tại 9 tỉnh và 2 trường hợp nghiên cứu điển hình, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ, các địa phương và các trường phổ thông nhằm bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục bình đẳng, chất lượng cho học sinh dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục.