Chương 4 ĐIỀU CHÉ VÀ TÁCH CÁC ĐÒNG VỊ PHÓNG XẠ 4. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIÊU CHE CAC DONG VI PHONG XA Hiện nay có 3 phương pháp cơ bản dé điều chế các đồng vị phóng xạ: ~ Tách các sản phẩm phân rã phóng xạ của urani và thori từ quặng phóng xạ tự nhiên (sản phẩm phân rã của ”””U, ””U và ”””Th). Kết quả sẽ thu được các đồng vị phóng xạ của các nguyên tô hóa học có số thứ tự Z từ 81 z 91. - Tách các đồng vị phóng xạ từ sản phẩm phân hạch của các hạt nhân nặng mà chủ yếu là của urani.
~ Thực hiện các phản ứng hạt nhân và sau đó tiến hành tách các đồng vị phóng xạ được tạo thành khỏi bia đã được chiều xạ. Ngoài ra, như chúng ta đã biết trong tự nhiên còn có một số các đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Song đến nay việc tách các đồng vị này còn chưa được quan tâm. Trong quặng urani và thori, ngoài các đồng vị phóng xạ là sản phâm của các dãy phân rã phóng xạ còn có một lượng các chất không phóng xạ.
Vì vậy, việc tách riêng rẽ các đồng vị phóng xạ từ hỗn hợp phức tạp này là một công việc hết sức khó khăn. Sản phẩm phân hạch của hạt nhân urani cũng là một hỗn hợp phức tạp các đồng vị phóng xạ của một số lớn các nguyên tô hóa học. Do đó, việc làm giàu, tách và làm sạch đồng vị là điều không hè đơn giản. Khi dùng đạn hạt nhân băn phá vào bia để thực hiện phản ứng hạt nhân thì sản phẩm là đồng vị phóng xạ lại được phân bồ trong một lượng lớn nguyên tử bia không phóng xạ (hàm lượng đồng vị phóng xạ được hình thành ở trong bia là khá thấp).
Ngoài ra, sản phâm thu được cũng có thể là hỗn hợp phức tạp các đồng vị phóng xạ được hình thành từ các phán ứng hạt nhân. Nếu đồng vị phóng xạ được điều chế băng phản ứng 122 HÓA HỌC PHÓNG XẠ hạt nhân mà trong đó không có sự thay đổi điện tích của nhân sản phẩm so với nhân bia như phản ứng (n, ÿ); (n, 2n); (n, n): (y, n): (đ, p) thì việc tách nhân sản phẩm ra khỏi nhân bia chỉ có thê được thực hiện thông qua hiệu ứng giật lùi. Với những phản ứng mà hạt nhân sản phẩm có điện tích hạt nhân khác với nhân bia như phản ứng (n, p); (n, a): (p. thi bat buộc phải thực hiện việc tach dong vị phóng xạ.
Phép tách này có thể được tiến hành bằng phương pháp kết tủa với chất mang đồng vị hoặc chất mang không đồng vị, chưng cắt. Trong trường hợp đồng vị phóng xạ tồn tại trong một hỗn hợp phức tạp chứa các đồng vị phóng xạ và đồng vị không phóng xạ, người ta thường thực hiện quá trình tách qua 2 giai đoạn: Giai đoạn tách nhóm và giai đoạn tách riêng rẽ các đồng vị có trong mỗi nhóm. Quá trình tách một đồng vị phóng xạ khỏi một hỗn hợp đồng vị (phóng xạ hoặc không phóng xạ) được gọi là quá trình làm giàu. Đặc trưng cho quá trình làm giàu đồng vị phóng xạ là hệ số làm giàu.
Hệ số làm giàu là đại lượng được đo bằng tỷ số hoạt độ phóng xạ riêng của đồng vị sau khi tách và hoạt độ phóng xạ riêng của đồng vị trước khi tách. DIEU CHE DONG VI PHONG XA BANG THUC HIEN PHAN UNG HAT NHAN 4. Một số khái niệm về phản ứng hạt nhân a) Phan ứng hạt nhân Phản ứng hạt nhân là quá trình tương tác của một hạt nhân với một hạt cơ bản hoặc một hạt nhân khác dẫn đến sự hình thành một hạt nhân mới. Phản ứng hạt nhân được biêu diễn bằng phương trình tong quát sau đây: a+X —> Y+b trong đó: a: Hạt tới (đạn hạt nhân); X: nhân bìa; Y: nhân sản phẩm (nhân giật lùi hay nhân chuyên giao); b: hạt bay ra.
Điều chế và tách các đồng vị phóng xạ 123 Phản ứng hạt nhân viết gọn có đạng X(a, b)Y. Nếu chỉ quan tâm đến loại phản ứng tức là chỉ quan tâm đến hạt tới và hạt cơ bản phát ra trong phản ứng thì viết (a, b) ví dụ như phân ứng (n, ø). Tương tự như các phản ứng hóa học, phan ứng hạt nhân cũng kèm theo hiệu ứng năng lượng. Vì vậy, phản ứng hạt nhân đầy đủ phải được viết: a+X — Y+b+Q Q = [m, + mx) — (m, + my)] C với: mạ, mự, my, mụ là khối lượng của hạt tới, nhân bia, nhân san phẩm và hạt bay ra; C là vận tốc ánh sáng.
Trên thực tế nhân bia thường đứng yên. Vì vậy, để phản ứng thu nhiệt xảy ra thì năng lượng của hạt tới phải băng hoặc lớn hơn một giá trị ngưỡng: - m, +my Engưỡng = IQI —— Mx b) Tiết diện của phản ứng hạt nhân Tiết điện của phán ứng hạt nhân là đại lượng đặc trưng cho xác suất xay ra phan ứng hạt nhân. Đại lượng này phụ thuộc vào đặc trưng biến đôi hạt nhân và năng lượng của hạt tới. Tiết điện của phản ứng hạt nhân được kí hiệu bằng chữ ơ và có đơn vị đo là đơn vị diện tích, thường được tính băng cm”.
Vì ø thường rất nhỏ nên đề thuận tiện người ta thường sử dụng don vi 1a Barn. | Barn = 10 4 om’, Đề điều chế đồng vị phóng xạ một cách hiệu quả, chúng ta phải chọn những phản ứng và những điều kiện dam báo giá trị cao của tiết diện phản ứng. Số phán ứng xảy ra trong một đơn vị thời gian được tính băng biểu thức: P=lc-l =l(1-e*"") (4.1) trong đó: l„, l : thông lượng dòng hạt tới trước và sau khi đi qua bia (đơn vị đo là số hạt/cmỶ. 124 HÓA HỌC PHÓNG XẠ Nếu biểu diễn sự phụ thuộc của ơ vào năng lượng của hạt tới ta được một đô thị gọi là đường cong kích hoạt.
Đa số các phản ứng được đặc trưng băng một tiết diện phản ứng đặc biệt cao ở một giá trị năng lượng nào đó của hạt tới. Ở những giá trị khác của nó thì ø nhỏ đáng kế. Đường cong kích hoạt của phản ứng *D + 37 = 2He + dn + 17,6 MeV c) Hạt nhân chuyển giao (hay hạt nhân giật lùi) Hạt nhân chuyển giao là hạt nhân sản phẩm của phản ứng hạt nhân hoặc của quá trình phân rã phóng xạ. Hạt nhân chuyển giao còn được gọi là hạt nhân giật lùi.
Hạt nhân chuyên giao được hình thành sẽ mang một năng lượng nào đó và chuyển dịch ngược chiều với hạt bay ra. Chúng ta hãy xem cách tính năng lượng của hạt nhân chuyển giao trong trường hợp phân rã phóng xạ và phản ứng hạt nhân. — Với phân rã phóng xa: X —>Y+b Theo định luật bảo toàn xung lượng ta có: Pv =Py +P, Vì ban đầu nhân bia đứng yên, nên Py = mx. Vx = 0, nén: Py + P, =0 —> Pv=Py,—> Py = Pe Chương 4.
Điều chế và tách các đồng vị phóng xạ 125 4 Ma P=m.mv =2mE Áp dụng vào đây ta có: 2my. Eụ ——> Ey = Mo.2) My Vi du: Trong phân rã, phóng xạ radon phát hạt œ có năng lượng E, = 5,482 MeV. Hãy tính năng lượng của hạt nhân giật lùi 23 Po. Giải: Áp dụng công thức trên ta có: 4 Eaisgpe= ——— x 5,482 =0,1 MeV 218 Với phản ứng hạt nhân: 4 Ey= —— My, (E, + Q)+ m, x E, (4.3) My my Ở đây: Q là hiệu ứng năng lượng của phản ứng.
Lựa chọn thiết bị Đề điều chế đồng vị phóng xạ, người ta thường sử dụng các máy gia tốc (gia tốc thăng hoặc gia tốc vòng) và lò phản ứng hạt nhân. Tuy nhiên chỉ có cyclotron và lò phản ứng hạt nhân mới đáp ứng được yêu cầu cung cấp dòng hạt tới có mật độ dòng cao và năng lượng đủ lớn dé sản xuất các đồng vị phóng xạ có hoạt độ riêng cao. Trong máy gia tốc cyclotron, các hạt mang điện như proton, đơtri và hạt œ được dùng làm đạn hạt nhân. Nếu phản ứng hạt nhân có hạt tới là các hạt mang điện dương và hạt phát ra là nơtron thì sản phẩm nhận được là đồng vị thiếu nơtron so với đồng vị bền của nguyên tố đó.
Nếu dùng máy cyclotron thì sản phẩm phóng xạ không phải là đồng vị của nguyên tố tạo thành bia. Như vậy, sau giai đoạn tách hóa học chúng ta sẽ thu được đông vị có hoạt độ riêng cao (vì đồng vị nhân bia đã được tách loại). Vi du, phản ứng điều chế ? Na (T: = 2,6 năm) trong máy cyclotron: 2¿ 4 ‘ 22 Mg + 7H —> ;He + TTNa 126 HOA HQC PHONG XA Trong lò phan tmg hat nhan, nhan bia dugc chiéu xa bang notron va hạt được phát ra thường là tia y. Do vậy nhân sản phâm là các đông vị giau notron va là đồng vị phóng xạ của cùng hạt nhân bia.
duy: 1 33 24 Trong nhiều trường hợp, nhân bia và nhân sản phẩm không phải là đồng vị của cùng nguyên tổ như °”S (n,p) 'ÝP. Việc lựa chọn thiết bị, loại phản ứng hạt nhân phụ thuộc một số yếu tố như thời gian điều chế, quá trình tách và làm sạch, thời gian từ khi sản xuất đến khi xuất xưởng sản phẩm, thời gian vận chuyển đến nơi sử dụng, chu kỳ bán rã của đồng vị. Khi dùng lò phản ứng hạt nhân ta có thê chiếu xạ cùng một lúc nhiều mẫu. Đề điều chế đồng vị, các yếu tố như đã nêu ở trên là hết sức quan trọng.
Tuy nhiên, thực tế lại phụ thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất của phòng thí nghiệm về nguồn chiêu xạ, máy gia tốc, lò phản ứng. Lựa chọn loại phản ứng hạt nhân Đề lựa chọn phản ứng hạt nhân thích hợp ta có thể dựa vào sơ đỏ sau: a,3n a,2n} % 8 hf p.n FY a, np M ` Nhân no he bia n, 2n 71 \j} dp a, pa YP ON np d, a n, pn na Hình 4. Sơ đồ các loại phản ứng hạt nhân Chương 4. Điều chế và tách các đồng vị phóng xạ 127 Nếu nhân bia là 2X thì phản ứng (n, y) và phản ứng (d, p) đều cho sản pham la AOx.
Việc lựa chọn phản ứng thường dựa vào loại hạt nhân bia có được, năng lượng của hạt tới, tiết diện phản ứng (có thê tra từ các bảng dữ liệu về phán ứng hạt nhân). Đôi khi sản pham thu được không phải là sản phẩm trực tiếp của phản ứng hạt nhân mà là sản phẩm phân rã của sản phâm phản ứng hạt nhân. Vi du, dé diéu ché "Np, ta thực hiện phản ứng sau: “3 #U(n, 2n) + °37U) phan ra B nhanh dé cho **’Np: “1U B “Np Tị.