Chương 1. Phóng xạ và đồng vị phóng xạ. Hiện tượng phóng xạ tự nhiên. Lich sur phat hién ra hién tượng phóng Xạ.
Một số khái niệm cơ bản. Đông vị phóng xạ và nguyên tô phóng xạ. Khối lượng và năng lượng hạt nhân nguyên tử. Định luật phân rã phóng xạ.
Biểu thức toán học của định luật phân rã phóng xạ. Hãng số phân rã phóng Xạ. Chu ki bán rã và thời gian sóng trung bình. Hoạt độ phóng XẠ.
cuc nh nh HH n2 2 1x Hye, 26 1. Cân bằng phóng xạ. Khái niệm vẻ cân băng phóng xạ. Cân băng phóng xạ thế kỷ.
Cân bằng phóng xạ tạm thời. Các đạng phân rã phóng xạ.1, Phân rf anpha (0). ccc cece tne seseteneesseeeesseeesipessisseeasaees 31 1. c2 nh HH HH ng 36 1.
n2 1n k1 k1 kêu 39 Chương 2. Tương tác của bức xạ hạt nhân với vật chất. Đặc điểm của quá trình hắp thụ năng lượng. ch H111 10 nà na Hy Hye, 46 2.
Tương tác của hạt ơ và các hạt mang dién nang véi vat chat. Tương tác của bức xạ với vật chất.5, Tương tác của tỉa y với vật chất. Tương tác của nơtron với vật chất. che ưyu 62 4 HOA HOC PHONG XA 2.
Lich sir phat hién ra motron ee HH Hà HH gen 62 2. Tương tác của nơtron với vật chất. Tác dụng hóa học của bức xạ hạt nhân với vật chất. Những biên đổi hóa học cơ bản.
Đặc trưng định lượng của biến đổi hóa học dưới tác dụng của bức xạ hạt nhân. 0n ng TH H4 2 21111153 kkkv cá 67 2. Tác dụng cua bức xạ hạt nhân với kim loại. Tương tác của bức xạ hạt nhân với hợp chất vô cơ không kim loại 73 2.
Tương tác của bức xạ hạt nhân VỚI nưỚc. Tương tác của bức xạ hạt nhân với dung dịch nước. Tác dụng của bức xạ hạt nhân với hợp chất hữu cơ. Tác dụng sinh học của bức xạ hat han ooo eo 85 2.
Một số đại lượng đặc trưng cho tác dụng sinh học của bức xạ hạt nhân. Q22 nh TH nghe kh * nhà cở 85 2. Cơ chế tác dụng sinh học cia bỨc Xạ. etn tent tree terete 87 2.
Vấn để an toàn phóng xạ. reo 89 Chương 3. Hiệu ứng đồng vị và phán ứng trao đổi đồng vị. Higu tg Gbng Vi occ cece ccccccceeceecesceeeeeseseeeeteetesstseetseseneeeeteteveses 93 3.
Khái quát về hiệu ứng đồng vị. Hiệu ứng đông vị trong nghiên cứu vật lý. Hiệu ứng đồng vị trong nghiên cứu động học phản ứng. Hiệu ứng đồng vị trong cân bang hoa hoe.
Ứng dụng hiệu ứng đồng vị đề tách các đồng vị. Phản ứng trao đối đồng vị. Trao đổi đồng vVỊ. Cơ chế của phản ứng trao đổi đồng vị.
Trao đôi đông vị trong các hợp chất khác nhau. Nhiệt động học của phản ứng trao đối đồng vị. Hãng số cân bằng, hệ số trao đôi và mức độ trao đỗi. Nhiệt động học cua phan ứng trao đôi đồng V1 đồng thé.
Nhiệt động học của phản ứng trao đôi đông vị dị thê. Ứng dụng của hiện tượng trao đôi đông vị. sec 117 Chương 4. Điều chế và tách các đồng vị phóng xạ.
Các phương pháp điều chế các đồng vị phóng xạ. Điều chế đồng vị phóng xạ bằng thực hiện phản ứng hạt nhân. Một số khái niệm về phản ứng hạt nhân. Lựa chọn thiết bị.
Lựa chon loại phản ứng hạt nhân. Hiệu suất chiều xạ. Phản ứng bậc hai. LH HH Hàn kệ 130 4.
Bia hạt Whan. ccc cn nh KH nhe 135 4. Tách nguyên tử giật ÏÚI. ch Ha nhe re 140 4.
Phản ứng hạt nhân với nơtTOI. Phán ứng hạt nhân với các hạt mang điện. Tách các đồng vị phóng xạ từ sản phẩm phân hạch của urani. Sự phân hạch hạt nhân.
TS HH HH Ha HH Ha th He, 147 4. Tách các sản phẩm phân hạch. Tách và làm giàu các đồng vị phóng xạ bằng phương pháp đồng kết tủa. Trạng thái của đồng vị phóng xạ trong dung dịch siêu loãng.
Các yêu tô ánh hưởng đến trang thal cua đồng vị phóng xạ trong dung Gich. Sự phân bố vi lượng các đồng vị phóng xạ giữa dung dịch Va Pha ro NHHưc. Dinh luật đồng kết tủa. Tách các đồng vị phóng xạ bằng phương pháp chiết dung môi.
Tách các đồng vị phóng xạ bằng phương pháp hấp phụ. Hóa học nhiên liệu hạt nhân.1, Các đồng vị phóng xạ tự nhiên. Các nguyên tô phóng xạ tự nhiên. Các đồng vị phóng xạ là sản phẩm của phản ứng hạt nhân xảy ra 00130101 0n.
169 6 HOA HQC PHONG XA 5. Các đồng vị phóng xạ là sản phâm của các vụ nỗ hạt nhân trong tự nhIÊN. chen HH HH Hào nhủ 170 5. Urani và tính chất của urani.
Lịch sử phát hiện ra uranLH. ch HH Heo 170 5. Tính chất lý học của urani. Đồng vị và tính chất hạt nhân của urani.
Tính chất hóa học của urani. Các hợp chất của urani. lon urani trong dung địch. Sự tạo phỨc Của UräT1H.
Một số hợp chất khác của urani trong công nghiệp hạt nhân. Urani trong chu trình nhiên liệu hạt nhân. Thori và tính chất hóa lý của thori. Lịch sử phát hiện và các đồng vị của thori.
Tinh chat vat ly của thori. Tính chat hóa học của thori. Các hợp chất của thori. Thori trong dung địch và các muôi của thoïi.
Phức chất của thori. Ứng dụng của thori. Lich str phat na. Cac déng vi plutoni va plutoni trong tự nhiên.
Tinh chất vật lý cla plutomi o. Tính chất hoa hoc ctia plutomin. Các hợp chất của plutoni. Plutoni trong dung dịch.
Ứng dụng và điều chế plutoni. Chu trình nhiên liệu hạt nhân. eee nha nee 219 5. Tách urani từ quặng.
Xử lý quặng urani và thu hồi urani. Xử lý quặng thori và tách thort. che 227 Mục lục 7 5. Xử lý thanh nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.
Hòa tan thanh nhiên liệu. Thu héi urani va plutonic ccecceccsetessesseesteseessetenesceseeeees 231 5. Thu hdi thori và tach Pa, *°U, cac san pham phan hach. Xử lý chất thái phóng xạ.
Xư lý khí thai phóng Xạ. Xử lý chất thai phóng xạ ở dạng lỏng. Xử lý chất thải phóng xạ dạng TẴN: .22222 22 na ye 242 Chương 6. Ứng dụng các đồng vị phóng xạ.
Tổng hợp các hợp chất đánh dâu bằng đông vị phóng xạ. Lịch sử về phương pháp đánh dấu phóng xạ. Chỉ thị phóng xạ và hợp chất đánh dấu. Phương pháp lựa chọn đồng vị làm chỉ thị phóng xạ.
Phương pháp tổng hợp các hợp chất đánh dấu. Vị trí gắn các nguyên tử phóng xạ trong phân tử. Phương pháp điều chế một số đồng vị được dùng làm chỉ thị phóng xạ. Tách các đồng vị phóng xạ từ các dãy phóng xạ.
Điều chế các đồng vị phóng xạ nhân tạo. Ứng dụng đồng vị phóng xạ trong nghiên cứu hóa học. Quan niệm nhiệt động học vẻ phân loại các phương pháp J08/180:000:-0 11. Phân loại các phương pháp chỉ thị phóng xạ.
Xác định diện tích bề mặt của chất rắn. Xác định độ tan của các chất khó tan. Phương pháp chuân độ phóng xạ. Phương pháp phân tích pha loãng đồng vị phóng xạ.
Phương pháp phân tích phóng xạ dựa trên tương tác của bức xạ với vật chất. Nguyên tắc chung. Phương pháp phân tích kích hoạt nơtron. 282 8 HOA HQC PHONG XA 6.
Ung dụng đồng vị phóng xạ trong công nghiệp. Nguyên tắc, phân loại và độ nhạy của kỹ thuật chỉ thị phóng xạ. Đồng vị phóng xạ dùng làm chất đánh dâu trong nghiên cứu lượng vết công nghiệp. Phương pháp phát hiện lỗ thủng.
Phương pháp xác định tốc độ dòng chảy. 291 Tài liệu tham khảo. nh" Ha HH HH ky 295 LOI NOI DAU Hóa học phóng xạ và vật lý hạt nhân được xem như là hai lĩnh vực khoa học sinh đôi sau khi các nhà khoa học phát hiện ra hiện tượng phân rã phóng xạ tự nhiên vào năm 1896. Kê từ đó, hóa học phóng xạ đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả vẻ lý thuyết lẫn ứng dụng thực tiễn.
Cùng với sự phát triển chung của các chuyên ngành hóa học, ở nước ta môn “Hóa học phóng xạ” lần đầu tiên được tô chức giảng dạy cho sinh viên hệ đại học chính quy tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội vào năm 1979 (nay là Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội) và tiếp sau đó là ở một số trường đại học khác trên cả nước. Giáo trình “Hóa học phóng xạ” này được biên soạn theo chương trình đào tạo cao học ngành Hóa học của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, nhằm cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về lĩnh vực hóa học phóng xạ, nội dung giáo trình được trình bày trong 6 chương gồm những vấn đẻ chính sau đây: Phóng xạ và đồng vị phóng xạ, tương tác của bức xạ hạt nhân với vật chất, hiệu ứng đồng vị và phản ứng trao đôi đồng vị. điêu chế và tách các đồng vị phóng xạ, hóa học nhiên liệu hạt nhân, ứng dụng các đồng vị phóng xạ. Những điêm đặc biệt của dung dịch phóng xạ, độ độc phóng xạ và hóa phóng xạ môi trường cũng được đề cập ở các phần có liên quan.
Tác giả hy vọng cuốn sách sẽ đáp ứng được yêu câu của học viên sau đại học và sinh viên ngành hóa học cũng như của các cán bộ làm việc trong lĩnh vực khoa học có liên quan. Trong quá trình biên soạn, tác giả đã cô găng kết hợp kiến thức tích lũy được trong thời gian giảng dạy với các tài liệu tham khảo đã xuất bán trong những năm gần đây. Mặc dù vậy, không thể tránh khỏi có những sai sót. Tác giả xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các đồng nghiệp đã giúp đỡ, góp ý trong quá trình biên soạn và rất mong tiếp tục nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để cuốn sách ngày cảng hoàn thiện hơn.
Bùi Duy Cam Chuong I PHONG XA VA DONG VI PHONG XA 1. HIEN TUQNG PHONG XA TU NHIEN 1. Lịch sử phát hiện ra hiện tượng phóng xạ Năm 1895, W,. Rocntgen đã phát hiện ra hiện tượng khi electron tương tác với thành phía trong của bình thuy tinh đã hút chân không thì phát ra bức xạ nhìn thấy được (bức xạ huỳnh quang).
Bức xạ này sau đó được gọi là tia X. Năm 1896, trong khi nghiên cứu đề tìm hiểu bản chất của tia X, nhà vật lý người Pháp Henri Becquerel ngẫu nhiên phát hiện ra hiện tượng kính ảnh bị hóa đen khi tiếp xúc với quặng Urani mặc dù kính anh không bị chiếu sáng. Bức xạ này được gọi là tia Urani (hoặc tia Becquerel), sau đó được gọi là tia phóng xạ.