Chương 1: Những vẫn đề lý hận vị hỗ trợ pháp lý che trợ tin dung, doanh nghiệp nhà và vàn và pháp hật doanh nghiệp nhà và vita tại Việt Nam Chương 2: Thục tin thục hiện pháp nat về hỗ try tín dung và hỗ trợ pháp lý tại thành phố Hà Nội Chương 3: Định hướng, kiến nghị hoàn thiện pháp hật về hỗ trợ tin dụng, hỗ trợ pháp lý che doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam và gi pháp mang cao tụ quả thi hành pháp hạt tại thành phố Hà trợ tin dung, hỗ try pháp lý che đeanh nghiệp xà đặc điều vễ hỗ trợ tn dung, hỗ trợ pháp lý cho doauh nghiệp nhỏ và vita Theo từ điển Cambridge thi doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được biết đến với cụm từ SME (Smddl and Medium Enterprise) là một công ty hoặc nhiễu công ty tạo thành nhóm, không quá nhỏ cũng không qué in’. Tử vết tất SME được đăng phổ biển ð Công đồng các nước châu Âu và các ổ chức quốc tế như Ngân hàng thể giới (World Bani), Liên hop quốc (United Nation), tổ chức thương mại thể giới (WTO), Tổ chức hợp tác và phát tiễn kinh tế (OECD), Theo Ngân hing thể giới (World Bank), doanh nghiệp được xem là SME là các doanh nghiệp siêu nhã, doanh nghiệp ahd và doanh nghiệp vừa DNNVV). Các tiêu chi af xác định các DNNVV, một công ty phải đáp ứng đã hai rong số ba yêu tổ v nhân viên tải sin, hoặc doanh thy hing nim. Béi nhiêu ngân hang hiện deng phục vụ thị trường DNNVV trên thục áp dung doanh thú hing năm và các ngưỡng giới hen khácế.
Doanh nghiệp sêu nhỏ có số nhân viên đưới 10 người, tài sin dui 100.000 USD, doanh thu hing năm là đưới 100.000 USD; doanh nghiệp sé là doanh nghiệp có tổng sổ nhân viên đưới SO người, tổng giá tr ti sẵn đưới 3 triệu USD, và doanh thủ hing nim đạt đười 3 triệu USD; doanh nghiệp vừa là “me Hình uc 7 @ HE, finn alt GoD) Chas gin ak eh mein hing ho xpi lenge gran cip ngiy 3008/2011 domhaguip hd và vin (SME, Washam, D C8, 10 doanh ngưệp có quy mô nhân viên dưới 300 người, tổng gi tr tài sẵn dưới 15 triệu USD, và doanh thu hing năm dưới 15 triệu USD.” Theo Dé xuất Uj ban Liên mình Châu Âu ngày 6/5/2003 liên quan din dinh "nghĩa doanh nghiệp đêu nhô, nh và vừa định ngiấa doanh nghiệp là bất kỳ thục thé ép lý nào có host đông kinh t, không phân biệt hành thức hợp php của nó, bao gồm những người hy kình doanh và doanh nghiệp gia Ảnh làm nghề thủ cổng hoặc các hoạt động khác, va các công ty hoặc hip hôi thường xuyên tham gia vio mét host động kinh tố. Doanh nghiệp siêu nhỗ, nhỏ và vừa được tao thành từ các does "nghiệp sử dang đưới 250 người và có doanh thủ hàng năm không vượt quá SO tiêu BUR và / ho tổng bing cân đối ki toán hàng năm không vượt quá 43 triệu BUR “Theo đó, doanh ngjiệp ahd và vừa là doanh nghiệp co sổ lao động dưới 50 người và có doanh thu hing nim hoặclvà bing cân đối kệ toán hing năm không vượt quá 10 triệu EURŠ Việc xác ảnh quy mô DNNVY chi meng tính chất tương đổi bai nổ chịu tác đồng của nhiều yêu tổ như tinh độ phát tiễn kind tỉ: xã hội cũa mất nước, các quy ok cụ thể được đơa ra nhằn phủ hop với trình đô phát kinh tế - xã hột của từng dit nước trong từng giai đoạn; với đặc tinh ngành nghề Khác nhau thi tiêu chỉ cũng khác nhe Tóm Ie, để xác đính mốt doanh nghiệp là DNNVV chủ yêu cần cử ào he nhóm tiêu chỉ phổ biển là lâu chế din tính và tiêu chi đnh lượng Tiêu chỉ Goh tính là tiêu chi dus rên các đặc trung cơ bản nh trình đô chuyên môn hos thấp, mite độ phủc tạp của quản lý thấp .các tiêu chí này phản ánh đúng bin chất tiên thực tổ cia DNNVV. Tuy nhiên, chúng chi ding để tham khảo, kiểm chúng mà it được sử dung dé xác ảnh quy mô doanh nghiệp Tiêu chí ảnh lượng thi được xây dang dia tiên các iêu chỉ như số lương lao động tổng giá tr tai sin (hay tổng vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận của doanh nghiệp. Vao những thời điểm khác nhau các tifu chí này rt khác nho tùy thuộc vào ngành nghề Tổ đức tài can quic tf CFO), Ấn bản lần dated Q009),“Cẵm nụng rắn thức đơn vụ ngân hing do dombaguip nhỏ và vin CSME", Vfedteem,D C #10 "Commas Reconmmdstion of ở May 2003 concemung thự defintion of mio, co and m>ổ te ceserpses (2003/61/50), zumsber C2003) 1422, Article 2 DNNVY 6 Mỹ được SBA đính giá dưa trên quy mô, thường được nêu bing số lượng nhân viên hoặc doanh thu trung bình hing năm, đính ngiĩa về nhỏ cũng, được thay đổi theo ngành nghề mã không có một tiêu chuẫn chung để xác dinh DNNVY cho tit cf các ngành, nền đã phát hiển mốt bing tiêu chuẩn để xác Ảnh.
theo từng ngàhŠ Tiêu chuẩn 13 ~ Bộ Luật hiên bang Hos Kỳ (Code of Federal Regtiaton-CEE) bao gém bộ qu tắc và quy Ảnh chính do các cơ quan liên beng ban hành liên quan đến tín dung và hi tre kinh doanh Theo Hiêu chuỗn quy mô doanh nghiệp nhỏ của Hệ thống phân losi Công nghiệp Bắc Mỹ - NAICS Industry, Mục 121.201 quy ảnh vé mô bình kinh doanh nh, Tiêu chuẩn 13 CFR, “SBA di xác dinh tiêu chuẩn quy mô theo HG thẳng phân loại công nghiệp Bắc Mỹ”, thì cho phép doanh nghiệp nhõ đoợc thể hiện bằng sổ lượng nhân viên hoặc doanh tho hằng năm tinh bằng tiêu đô la trừ khi có quy nh khác. Chẳng hen, đối với các doanh nghiệp thuc ngành nghề vé cây trồng như tréng lúa mỹ thi tiêu chỉ để phân oxi doanh nghiệp dựa vào sổ vẫn1 tiện dé la Mỹ; dosnh nghiép ngành dét như nhà xuấy vit đột được phân loại dựa rên quy mô số lượng nhãn viên đáp ứng 1 000 người thì được xem là doanh nghiệp nhỏ 19 Nhìn chung các quốc gia chưa có một khói niệm meng tính chuẩn mục cho việt xác định thể nào la DNNVV. Điễm khác biết cơ bản trong khá niêm vé DNNVY gia các quốc gịa chủ yêu đơn vào các tiêu chi đánh giá DNNV V là những doanh nghiệp có 28 lao đông hay doanh số ở mốt mức giới hạn nào đó, được phân Ios theo quy mô, được giới hạn bài các chuén mục nh nguẫn vấn hoặc gi tr ti sin, doanh thu tay theo quy định của mỗt quốc gia số lao đồng them ga. Với mat ‘ban năm 1998 định nghĩa khái niệm 5trợ”: theo đó, hỗ trợ đượch là “sự giúp "Tepe aro da gevllocssoUsypart-b ii -daylgix any cập gly 3008031 “Geer ec gover paves: se TD =f 1540 541050054 590053eh nema nọ 1311131 12014582683, tuy cp ng 30080031 10 4 nhan, giúp tiêm vào” 1 Việc hỗ tro tn dụng và hỖ tro pháp lý cho doanh nghiệp là hoạt đồng côn cơ quan nhà nước rong hoạt động sản xuất — kinh doanh cia các doanh nghiệp Bản canh các cơ quan Nhà nước thi các hiệp hội doanh nghiệp, cẽu lạc bộ, các quỹ cũng là các chủ thể có thể cùng Nhà nước trong vai trò h tro doen nghiệp Tuy nhiên, cén phân bit“ tro” và “tro ghip” bi theo Luật trợ giúp pháp ý 2007 thi việc cung cấp địch vụ pháp lý nuẫn phi cho người được tro giúp pháp lý trong vụ việc trợ gúp pháp lý theo quy định Theo đó, adi tượng của “mơ cấp pháp lý“ là những người cần được trợ giúp pháp lý, đổi tượng của “hd tro phípJý” là DNNVY.
Việc quy đính hei đối tương áp dung khác nhau đoơng nhiên din din các đặc đẫm khác a phân bit“ trợ pháp lý" và “to giúp pháp lý" cũng khác nhan 1. Nguyên tắc HỖ tre cho đomnh nghiệp nhỏ và vita Thứ. nhất, nguyên tắc cạnh trank bình đẳng: T chức thương mei thé gi (WTO) được xây ding với mục tiêu thúc diy tr do hóa thương mei, nhưng cổng có hiểu trường hợp WTO công cho pháp duy tỉ những quy ảnh về bão hộ, Do vậy, "nguyên tắc canh tranh bình ding là một nguyên tắc quan trọng trong WTO nhằm han chế tác đông tiêu cục cite các biện pháp cạnh tranh không bình đẳng như bán há giá, trợ cấp, hỗ trợ chính phố. hoặc các biện pháp bảo hộ khác.
Chinh phố được ghép hỗ tro, những chỉ được phép trong giới hạn với đều tiện nhất định và đều nay dave xem là các hoạt đông hỗ tro ngoại 1é và thường hạn ché áp dụng, chỉ áp dang rong lĩnh ve nông nghiập và liên quan din các DNNVV. C602 hệ thống quy nh ring vé trợ cấp cho 02 nhém sin phim: hàng công nghiệp và hing nông sin.