Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam" do nghiên cứu sinh Tạ Đình Hoà thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Văn Vần tại Học viện Tài chính (Hà Nội, năm 2020), thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số đào tạo 9.01.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, vốn lưu động (VLĐ) được ví như dòng tiền tuần hoàn duy trì tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh và sự lành mạnh tài chính. Theo báo cáo năm 2018 của PwC với tiêu đề "Tăng trưởng bền vững và khả năng thanh khoản: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Việt Nam 2018", hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp Việt Nam nhìn chung vẫn ở mức thấp khi so sánh với các quốc gia khác; đồng thời tồn tại sự phân hóa rõ rệt về kết quả tài chính giữa nhóm doanh nghiệp quản lý tốt và nhóm quản lý chưa tốt nguồn vốn này.

Tại Việt Nam, thép là ngành kinh tế - kỹ thuật trọng điểm, cung ứng vật liệu cơ bản cho cơ khí chế tạo, xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, đóng tàu, sản xuất ô tô, xe máy, cũng như công nghiệp quốc phòng và hàng không. Số liệu thống kê năm 2016 ghi nhận giá trị sản xuất của ngành thép chiếm khoảng 5% GDP cả nước. Do tính chất quy trình sản xuất và chu kỳ kinh doanh, VLĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thép. Tuy nhiên, giai đoạn trước năm 2020, hiệu quả sử dụng VLĐ của nhóm doanh nghiệp này bộc lộ sự thiếu ổn định: tỷ suất sinh lời trên VLĐ suy giảm liên tiếp trong 3 năm, kỳ luân chuyển tiền mặt có xu hướng kéo dài và cao hơn mức bình quân chung của doanh nghiệp cả nước. Thực tế này đòi hỏi một công trình nghiên cứu hệ thống nhằm nhận diện hạn chế, phân tích nguyên nhân và thiết lập giải pháp chuyên biệt cho ngành thép.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu này, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp; tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học thực tiễn.
  • Thứ hai: Khảo sát, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam giai đoạn 2009 - 2018; nhận diện thành tựu, tồn tại và nguyên nhân; ứng dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường các nhân tố tác động.
  • Thứ ba: Xây dựng hệ thống giải pháp tài chính khả thi gắn với bối cảnh kinh tế và định hướng phát triển ngành thép Việt Nam giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2035.

Luận án đặt ra 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Vốn lưu động của doanh nghiệp là gì? Hiệu quả sử dụng VLĐ là gì? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp?
  2. Các chỉ tiêu nào đo lường hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp? Sử dụng chỉ tiêu nào để đại diện cho hiệu quả sử dụng VLĐ khi đánh giá với các nhân tố ảnh hưởng?
  3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp trong ngành?
  4. Thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam như thế nào? Những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân?
  5. Giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp ngành thép.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung vào 26 doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm thép. Đây là các đơn vị nắm giữ quy mô vốn đầu tư và thị phần áp đảo trên thị trường thép nội địa.
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu thứ cấp được khảo sát và phân tích trong khoảng thời gian 10 năm, từ năm 2009 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tổng quan lịch sử nghiên cứu quốc tế về VLĐ được luận án phân kỳ thành 4 giai đoạn chính có sự giao thoa về thời gian: Thời kỳ khai phá (1900 - 1949), Thời kỳ trước và sau Thế chiến thứ hai (1920 - 1959), Thời kỳ công nghiệp hóa (1950 - 1989), và Thời kỳ toàn cầu hóa (từ 1990 đến nay). Theo Darun (2011), giai đoạn khai phá có rất ít bài báo khoa học sử dụng chính xác thuật ngữ "working capital" và tồn tại nhiều cách định nghĩa khác nhau. Đến thời kỳ toàn cầu hóa, các công trình quốc tế phân chia thành hai nhóm nội dung lớn:

Nhóm 1: Mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VLĐ và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Đa số tác giả sử dụng chu kỳ luân chuyển tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC) cùng ba chỉ tiêu thành phần: kỳ luân chuyển hàng tồn kho (HTK), kỳ thu tiền bình quân, kỳ trả tiền bình quân:

  • Raheman và Nasr (2007) phân tích 94 công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Karachi (Pakistan) giai đoạn 1999 - 2004, kết luận cả 4 chỉ tiêu (CCC, kỳ luân chuyển HTK, kỳ thu tiền, kỳ trả tiền) đều có quan hệ ngược chiều với khả năng sinh lời.
  • Charitou, Elfani và Lois (2010) với mẫu 43 doanh nghiệp niêm yết tại Cộng hoà Síp và Alipour (2011) với 1.063 công ty tại Iran ghi nhận kết quả tương tự về tác động tiêu cực của CCC đến khả năng sinh lời. Kết luận này đồng nhất với các công trình của Shin và Soenen (1998), Eljelly (2004), Lazaridis và Tryfonidis (2006), Garcia-Teruel và Martinez-Solano (2007), Falope và Ajilore (2009).
  • Trái lại, Deloof (2003) nghiên cứu 1.009 công ty phi tài chính quy mô lớn tại Bỉ (1992 - 1996) cho thấy kỳ luân chuyển HTK, kỳ thu tiền và kỳ trả tiền có quan hệ ngược chiều với khả năng sinh lời, nhưng không tìm thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê đối với biến CCC.
  • Gill, Biger và Mathur (2010) khảo sát 88 công ty niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán New York (Mỹ, 2005 - 2007) chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa CCC và khả năng sinh lời, đồng thời không phát hiện tương quan có ý nghĩa thống kê giữa kỳ luân chuyển HTK và kỳ trả tiền với lợi nhuận.
  • Makori và Jagongo (2013) nghiên cứu 5 công ty sản xuất và xây dựng tại Kenya (2003 - 2012) xác định kỳ luân chuyển HTK và kỳ trả tiền có quan hệ cùng chiều với khả năng sinh lời, trong khi CCC và kỳ thu tiền mang dấu âm.
  • Tại Đông Nam Á, Zariyawati và cộng sự (2009) nghiên cứu 1.628 công ty niêm yết tại Malaysia (1996 - 2006) và Napompech (2012) tại Thái Lan đều khẳng định CCC có tác động tiêu cực mạnh mẽ đến khả năng sinh lời. Charitou và cộng sự (2012) ghi nhận kết quả tương tự tại các thị trường châu Á mới nổi.

Nhóm 2: Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ.

  • Nhân tố chủ quan: Kieschnick và cộng sự (2006) nghiên cứu các tập đoàn lớn của Mỹ (1990 - 2004), nhận thấy quy mô doanh nghiệp tỷ lệ thuận với CCC, trong khi tỷ trọng tài sản cố định (TSCĐ) tỷ lệ nghịch với CCC. Ahmed Elbadry (2018) khảo sát 138 công ty vừa và nhỏ tại Ai Cập (2010 - 2013) chỉ ra quy mô tác động tích cực đến CCC, trong khi tỷ trọng TSCĐ hữu hình, đòn bẩy tài chính và khả năng sinh lời tác động tiêu cực. Ngược lại, Mansoori và Muhammad (2012) nghiên cứu 94 doanh nghiệp tại Singapore (2003 - 2010) kết luận khả năng sinh lời có tương quan dương với CCC, còn dòng tiền và vốn đầu tư xây dựng cơ bản mang dấu âm.
  • Nhân tố khách quan: Tăng trưởng GDP có kết quả kiểm định không đồng nhất: Zariyawati, Annuar, Taufiq và Sazali (2010) xác định GDP tác động cùng chiều với CCC; Mansoori và Muhammad (2012) kết luận ngược chiều; còn João Russo (2013) không tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê. Zariyawati và cộng sự (2010) cũng chỉ ra chỉ số CPI và lạm phát có tác động ngược chiều với CCC.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

Các công trình trong nước tập trung vào hai nhánh tiếp cận chính:

  • Nhánh định lượng tác động của VLĐ đến khả năng sinh lời (ROA): Bùi Ngọc Toản (2016) nghiên cứu 35 doanh nghiệp bất động sản niêm yết (2010 - 2014); Tô Thị Thanh Trúc và Nguyễn Đình Thiên (2015) khảo sát 564 công ty niêm yết (2006 - 2013); Dương Thị Hồng Vân và Trần Phương Nga (2018) nghiên cứu 42 doanh nghiệp vật liệu xây dựng (2012 - 2016); Bùi Thu Hiền và Nguyễn Hoài Nam (2015) kiểm định 27 công ty ngành thực phẩm - đồ uống (2009 - 2013). Đặc biệt, Vương Đức Hoàng Quân và Dương Diễm Kiều (2016) phân tích 29 doanh nghiệp thuộc 4 ngành (dược phẩm, thép, thực phẩm, thuỷ sản) niêm yết tại HOSE (2010 - 2014) và phát hiện biến CCC không có ý nghĩa thống kê đối với ROA ở cả 4 phân ngành.
  • Nhánh giải pháp quản trị VLĐ theo ngành hoặc đơn vị đơn lẻ: Thế Đạt và Phan Quang Niệm (1973) nghiên cứu xí nghiệp công nghiệp quốc doanh thời kỳ kế hoạch hóa tập trung; Trần Hồ Lan (2004) nghiên cứu doanh nghiệp nhà nước ngành nhựa giai đoạn 1996 - 2001; Ngô Thị Kim Hoà (2015) khảo sát 12 công ty cổ phần xây dựng (2013 - 2014); Nguyễn Thị Hồng Hạnh và Nguyễn Thu Thuỷ (2015) kiểm định thực nghiệm các nhân tố quyết định việc nắm giữ tiền tại 60 doanh nghiệp niêm yết năm 2012.
Hướng nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Phạm vi mẫu và dữ liệu Kết luận chính
Tác động của VLĐ đến khả năng sinh lời (Quốc tế) Raheman & Nasr (2007); Deloof (2003); Gill và CS (2010) Pakistan (94 DN); Bỉ (1.009 DN); Mỹ (88 DN) Tồn tại quan điểm trái chiều: đa số chứng minh CCC nghịch chiều với sinh lời; số ít chỉ ra quan hệ cùng chiều hoặc không có ý nghĩa.
Nhân tố tác động đến hiệu quả VLĐ (Quốc tế) Kieschnick và CS (2006); Mansoori & Muhammad (2012) Mỹ (1990-2004); Singapore (94 DN, 2003-2010) Quy mô, đòn bẩy tài chính, tỷ trọng TSCĐ, dòng tiền và GDP ảnh hưởng đa chiều đến chu kỳ tiền mặt.
Tác động của VLĐ đến ROA (Việt Nam) Bùi Ngọc Toản (2016); Vương Đức Hoàng Quân & CS (2016) BĐS (35 DN); 4 ngành tổng hợp gồm thép, dược, thủy sản (29 DN) Tác động phân hóa mạnh theo ngành nghề; biến CCC không có ý nghĩa thống kê khi xét riêng nhóm doanh nghiệp thép niêm yết HOSE.
Quản trị VLĐ theo phân ngành (Việt Nam) Trần Hồ Lan (2004); Ngô Thị Kim Hoà (2015) Ngành nhựa (1996-2001); Ngành xây dựng (12 DN, 2013-2014) Đề xuất giải pháp dự trữ hàng tồn kho an toàn và lập kế hoạch ngân quỹ theo đặc thù sản xuất kỹ thuật.

Khoảng trống nghiên cứu

Từ việc tổng kết tài liệu, tác giả xác định ba khoảng trống học thuật:

  1. Kết quả thực nghiệm về tác động của hiệu quả sử dụng VLĐ đến khả năng sinh lời giữa các nghiên cứu quốc tế và Việt Nam còn mâu thuẫn, chưa có sự thống nhất giữa các ngành sản xuất.
  2. Các nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng chủ yếu khảo sát trên tập mẫu tổng hợp đa ngành của một quốc gia, thiếu sự đào sâu vào một ngành sản xuất công nghiệp nặng có chu kỳ vốn đặc thù.
  3. Chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu và toàn diện về hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như kiểm định các nhân tố chi phối hiệu quả sử dụng VLĐ riêng biệt cho các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam trên một mẫu nghiên cứu đại diện cho đa số thị phần.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

Về mặt lý luận, luận án điểm lại các quan niệm về VLĐ của Mann (1918), Moyer, McGuigan và Kretlow (2004), Napompech (2012), Garcia-Teruel và Martinez-Solano (2006), Van Horne và Wachowicz (2005), Brigham và Houston (2007), Firer, Ross, Westerfield và Jordan (2008), Lorenzo Preve và Virginia Sarnina-Allerde (2010), James Sagner (2011). Tại Việt Nam, tác giả tham chiếu các quan điểm của Thế Đạt và Phan Quang Niệm (1973), Trương Mộc Lâm (1993), Bùi Văn Vần và Vũ Văn Ninh (2013), Nguyễn Văn Thuận (2006).

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định nghĩa: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng trước để hình thành nên tài sản lưu động (TSLĐ), đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục.

Chu trình vận động tuần hoàn của VLĐ trong doanh nghiệp sản xuất trải qua 3 giai đoạn kế tiếp:

  • Giai đoạn 1 ($T - H$): Doanh nghiệp dùng vốn tiền tệ để mua sắm nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ dự trữ sản xuất.
  • Giai đoạn 2 ($H \dots SX \dots H'$): Doanh nghiệp xuất kho vật tư đưa vào quy trình chế tạo, biến đổi hình thái từ vật tư dự trữ thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và cuối cùng là thành phẩm ($H'$).
  • Giai đoạn 3 ($H' - T'$): Doanh nghiệp thực hiện tiêu thụ sản phẩm, hình thành các khoản nợ phải thu, sau đó thu hồi tiền bán hàng để quay về hình thái tiền tệ ban đầu ($T'$). Thông thường $T' > T$, phần chênh lệch phản ánh doanh thu bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận tiêu thụ.

Luận án tiếp cận hiệu quả sử dụng VLĐ theo hai góc độ đồng thời:

  • Hiệu quả tổng hợp sử dụng VLĐ: Đánh giá thông qua các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển (số vòng quay, kỳ luân chuyển VLĐ) và khả năng sinh lời của VLĐ (hệ số sinh lời trên vốn lưu động - ROW, tỷ suất sinh lời trên doanh thu - ROS).
  • Hiệu quả sử dụng VLĐ trong từng khâu: Đi sâu vào ba bộ phận cấu thành chính gồm quản trị vốn tồn kho dự trữ (vòng quay, kỳ luân chuyển HTK), quản trị nợ phải thu (vòng quay nợ phải thu, kỳ thu tiền bình quân), và quản trị vốn bằng tiền (lưu chuyển tiền tệ, quy mô tiền mặt, kỳ luân chuyển tiền mặt).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng các thao tác diễn giải, quy nạp, phân tích, tổng hợp và so sánh thống kê mô tả nhằm làm rõ quy mô, cơ cấu, các tỷ số tài chính về VLĐ của 26 doanh nghiệp thép; đồng thời tổng thuật cơ sở lý thuyết và công bố quốc tế để lựa chọn hệ thống biến số nghiên cứu.
  • Phương pháp định lượng: Ứng dụng phần mềm kinh tế lượng STATA để xây dựng và ước lượng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (panel data) cho 26 doanh nghiệp thép trong 10 năm (2009 - 2018), kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố chi phối với hiệu quả sử dụng VLĐ.
  • Dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2009 - 2018 của 26 doanh nghiệp thép Việt Nam; dữ liệu vĩ mô và tài liệu ngành từ Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), Hiệp hội Thép thế giới (WSA), Ngân hàng Thế giới (WB), các cam kết thương mại VKFTA, VCUFTA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về quản trị VLĐ:

  • Làm rõ bản chất, phân biệt vốn lưu động và tài sản lưu động; phân tích kết cấu VLĐ theo các tiêu chí (hình thái biểu hiện, vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn hình thành); chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ và phương pháp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên (NWC).
  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng VLĐ từ góc độ tổng hợp đến từng khâu bộ phận; luận giải các nhân tố ảnh hưởng nội vi (quy mô doanh nghiệp, cơ cấu tài sản, khả năng sinh lời, dòng tiền, trình độ công nghệ) và ngoại vi (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, môi trường cạnh tranh).
  • Phân tích kinh nghiệm quốc tế về nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ: xem xét kinh nghiệm can thiệp chính sách và quản trị tại Hoa Kỳ, Hàn Quốc, cùng các thông lệ quản lý tài chính doanh nghiệp do các hãng kiểm toán, tư vấn quốc tế khuyến nghị. Từ đó, luận án rút ra các bài học tham chiếu cho doanh nghiệp Việt Nam về cân bằng tính thanh khoản và khả năng sinh lời, chuẩn hóa quy trình kiểm soát chuỗi cung ứng và hiện đại hóa công cụ dự báo lưu chuyển tiền tệ.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh phân tích thực nghiệm chi tiết về ngành thép Việt Nam giai đoạn 2009 - 2018:

  • Tổng quan ngành thép: Phân tích quá trình hình thành, phát triển, các giai đoạn tái cấu trúc và đặc điểm công nghệ sản xuất phôi thép (lò cao BOF, lò điện EAF); tổng hợp kết quả kinh doanh và cơ cấu tài chính của 26 doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu đại diện.
  • Phân tích thực trạng quản trị từng thành phần của VLĐ:
    • Vốn tồn kho dự trữ: Khảo sát quy mô, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng HTK theo lĩnh vực sản xuất (thép xây dựng, tôn mạ - ống thép, thép không gỉ) và theo quy mô vốn; tính toán số vòng quay và kỳ luân chuyển HTK.
    • Nợ phải thu: Đánh giá cơ cấu nợ phải thu, quy mô cấp tín dụng thương mại, số vòng quay nợ phải thu và kỳ thu tiền bình quân theo các nhóm quy mô và sản phẩm chủ lực.
    • Vốn bằng tiền: Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong kỳ, quy mô tiền mặt nắm giữ và kỳ luân chuyển tiền mặt của các doanh nghiệp.
    • Hiệu quả tổng hợp sử dụng VLĐ: Đánh giá chỉ tiêu vòng quay và kỳ luân chuyển VLĐ tổng thể, tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động (ROW) của các nhóm doanh nghiệp.
  • Kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng:
    • Luận án xây dựng ma trận hệ số tương quan giữa các biến nhằm kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Ứng dụng hồi quy dữ liệu bảng (panel data) bằng phần mềm STATA, luận án xác định các biến có tác động mang ý nghĩa thống kê đến hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam: tăng trưởng kinh tế (GDP), quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, tỷ trọng tài sản cố định hữu hình, và đặc thù ngành nghề kinh doanh.
  • Đánh giá chung: Tổng hợp thành tựu, chỉ ra các nút thắt về thanh khoản, ứ đọng vốn và phân tích nguyên nhân nội tại từ công tác kế hoạch hóa dòng tiền, quản lý tồn kho và chính sách bán chịu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp tài chính:

  • Phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội, dự báo tăng trưởng GDP giai đoạn 2020 - 2025, định hướng quy hoạch và tầm nhìn phát triển ngành thép Việt Nam đến năm 2035; đánh giá áp lực mở cửa thuế quan theo các hiệp định VKFTA, VCUFTA và yêu cầu quy mô tối thiểu trong công nghệ luyện kim.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả tổng hợp sử dụng VLĐ: Tái cấu trúc cơ cấu nguồn tài trợ, cân đối nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC), tối ưu hóa đòn bẩy tài chính và quản trị rủi ro thanh khoản toàn diện.
    • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong từng khâu:
      • Khâu dự trữ tồn kho: Áp dụng các mô hình kiểm soát dự trữ tối ưu, rút ngắn thời gian luân chuyển vật tư phôi thép, quặng và phế liệu; kiểm soát chặt chẽ cơ cấu thành phẩm tồn kho.
      • Khâu nợ phải thu: Chuẩn hóa chính sách tín dụng thương mại, rút ngắn thời gian từ lúc giao hàng đến khi thanh toán, đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng và thiết lập quy trình thu hồi công nợ quá hạn.
      • Khâu vốn bằng tiền: Hoàn thiện mô hình quản trị dòng tiền phù hợp với chu kỳ hoạt động, kiểm soát các luồng tiền thu - chi, chủ động phòng ngừa các chu kỳ khủng hoảng khả năng thanh toán.
    • Nhóm giải pháp bổ trợ: Hiện đại hóa hệ thống thông tin kế toán quản trị tài chính, nâng cao năng lực phân tích của giám đốc tài chính (CFO) và đội ngũ nhân sự quản lý vốn.
  • Xác định điều kiện thực thi giải pháp: Các kiến nghị đối với Nhà nước (chính sách thuế, phòng vệ thương mại), Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) và các tổ chức tín dụng trong việc hỗ trợ vốn tín dụng ngắn hạn phục vụ chu kỳ sản xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 5 đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ nét khái niệm, vai trò của VLĐ trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng; xây dựng khung phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ theo hai trục tiếp cận: hiệu quả tổng hợp và hiệu quả trong từng khâu chức năng.
  2. Về bài học kinh nghiệm: Tổng hợp có chọn lọc kinh nghiệm quản trị VLĐ từ các quốc gia (Hoa Kỳ, Hàn Quốc) và các thông lệ tư vấn quốc tế, định hình các bài học ứng dụng phù hợp với điều kiện thể chế tài chính tại Việt Nam.
  3. Về phát hiện thực trạng: Luận án chỉ ra 4 hạn chế cơ bản trong quản trị VLĐ của các doanh nghiệp thép Việt Nam giai đoạn 2009 - 2018:
    • Ngoại trừ nhóm doanh nghiệp có quy mô lớn, hiệu quả sử dụng VLĐ ở các nhóm doanh nghiệp còn lại trong ngành đều có dấu hiệu suy giảm.
    • Hiệu quả sử dụng vốn tồn kho dự trữ của phân nhóm doanh nghiệp sản xuất Thép không gỉ và phân nhóm Tôn mạ - Ống thép chưa được cải thiện, thời gian ứ đọng hàng hóa kéo dài.
    • Hiệu quả sử dụng vốn về nợ phải thu bộc lộ nhiều điểm yếu, rủi ro nợ khó đòi và chiếm dụng vốn thương mại gia tăng.
    • Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền diễn biến tiêu cực ở hầu hết các phân nhóm doanh nghiệp trong ngành, kỳ luân chuyển tiền mặt kéo dài gây áp lực thanh khoản.
  4. Về kiểm định thực nghiệm: Luận án đã lượng hóa và chứng minh bằng mô hình hồi quy dữ liệu bảng trên phần mềm STATA các nhân tố có tác động thực sự đến hiệu quả sử dụng VLĐ của ngành thép: tăng trưởng kinh tế (GDP), quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, tỷ trọng tài sản cố định hữu hình, và yếu tố phân loại sản phẩm chủ lực (đặc thù kinh doanh).
  5. Về giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm hai nhóm giải pháp trọng tâm (giải pháp tổng hợp và giải pháp theo từng khâu tồn kho - phải thu - tiền mặt), gắn kết chặt chẽ với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và quy hoạch ngành thép giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2035.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Luận án giới hạn mẫu khảo sát ở 26 doanh nghiệp ngành thép Việt Nam có quy mô vốn và thị phần lớn; khung dữ liệu dừng lại ở mốc thời gian năm 2018; chưa bao quát toàn bộ các cơ sở cán kéo thép tư nhân quy mô siêu nhỏ hoặc các doanh nghiệp liên doanh mới thành lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung thời gian nghiên cứu sang các năm tiếp theo nhằm kiểm định tác động của các biến động kinh tế sau năm 2018; thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh hiệu quả sử dụng VLĐ giữa ngành thép với các ngành công nghiệp nặng và vật liệu xây dựng khác tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung lý thuyết tiếp cận hai góc độ đối với VLĐ và quy trình ứng dụng mô hình dữ liệu bảng STATA trong phân tích tài chính ngành công nghiệp chế tạo.
  • Giám đốc tài chính (CFO), kế toán trưởng và ban điều hành tại các doanh nghiệp sản xuất, gia công thép: Tham khảo các tiêu chuẩn quản trị hàng tồn kho, công thức rút ngắn chu kỳ thu tiền và phương thức hoạch định dòng tiền phòng ngừa đứt gãy thanh khoản.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Tài chính) và Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA): Cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ hoạch định chính sách phòng vệ thương mại, điều tiết tín dụng ngắn hạn và xây dựng chiến lược phát triển ngành thép Việt Nam bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa vốn lưu động của doanh nghiệp như thế nào?
Luận án xác định: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng trước để hình thành nên tài sản lưu động, đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục. Quá trình vận động của nguồn vốn này trải qua ba giai đoạn liên tục ($T - H \dots SX \dots H' - T'$).

2. Mẫu nghiên cứu thực nghiệm và phạm vi dữ liệu của luận án được chọn lựa ra sao?
Mẫu nghiên cứu gồm 26 doanh nghiệp thép Việt Nam, đại diện cho tuyệt đại đa số thị phần và quy mô vốn đầu tư của ngành thép nội địa. Chuỗi dữ liệu phân tích là báo cáo tài chính kiểm toán và các số liệu thứ cấp được thu thập liên tục trong 10 năm, từ năm 2009 đến năm 2018.

3. Khung phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động được tiếp cận theo những khía cạnh nào?
Luận án tiếp cận song song theo hai góc độ: (1) Hiệu quả tổng hợp sử dụng VLĐ thông qua số vòng quay, kỳ luân chuyển VLĐ tổng thể, tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và trên vốn lưu động (ROW); (2) Hiệu quả sử dụng VLĐ trong từng khâu qua các chỉ tiêu chuyên biệt về vốn tồn kho dự trữ, nợ phải thu và vốn bằng tiền.

4. Mô hình kinh tế lượng trong luận án chỉ ra những nhân tố nào tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp thép?
Sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (panel data) bằng phần mềm STATA, luận án xác định các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, tỷ trọng tài sản cố định hữu hình, và đặc thù ngành nghề kinh doanh (phân nhóm sản phẩm thép chủ lực).

5. Luận án chỉ ra những hạn chế lớn nhất nào trong quản trị vốn lưu động của các doanh nghiệp thép giai đoạn 2009 - 2018?
Bốn hạn chế cốt lõi được luận án nêu rõ gồm: (1) Hiệu quả sử dụng VLĐ suy giảm ở hầu hết các nhóm doanh nghiệp ngoài nhóm quy mô lớn; (2) Vốn tồn kho dự trữ ở nhóm Thép không gỉ và Tôn mạ - Ống thép chưa được cải thiện; (3) Nợ phải thu phát sinh nhiều vấn đề rủi ro thanh toán; (4) Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền diễn biến tiêu cực, kỳ luân chuyển tiền mặt kéo dài gây áp lực lên thanh khoản.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tạ Đình Hoà đã giải quyết đồng bộ mục tiêu nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại 26 doanh nghiệp ngành thép Việt Nam trên chuỗi dữ liệu 10 năm (2009 - 2018). Thông qua việc phối hợp phương pháp phân tích thống kê định tính với mô hình hồi quy dữ liệu bảng trên phần mềm STATA, công trình đã nhận diện các mắt xích yếu kém trong quản trị tồn kho, nợ phải thu, tiền mặt và lượng hóa các nhân tố chi phối chu kỳ tài chính của doanh nghiệp. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất theo hai cấp độ (tổng hợp và theo khâu) là cơ sở tài chính cụ thể hỗ trợ doanh nghiệp thép nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2020 - 2025, định hướng 2035.