Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới kinh tế và cải cách hệ thống tài chính tín dụng tại Việt Nam, chủ trương tách bạch chức năng tín dụng chính sách ra khỏi ngân hàng thương mại được hiện thực hóa thông qua Nghị định số 78/2002/NĐ-CP và Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ, dẫn đến sự thành lập của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo. Định chế tài chính đặc thù này hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, giữ vai trò chuyển tải nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước đến người nghèo, học sinh sinh viên và các đối tượng chính sách nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo.
Tại địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa – một địa phương có 141,5 km² diện tích tự nhiên, gồm 3 vùng sinh thái (đồi núi, đồng bằng và ven biển) với 12 km bờ biển – đời sống kinh tế của người dân phụ thuộc lớn vào nông nghiệp, khai thác nuôi trồng thủy hải sản và tiểu thủ công nghiệp. Dù kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá (năm 2015 đạt 13,5%, GDP đạt 2.470 tỷ đồng), tỷ lệ nghèo đói trên địa bàn vẫn ở mức cao: toàn huyện ghi nhận 4.372 hộ nghèo (chiếm 10,15% tổng số hộ) và 5.069 hộ cận nghèo (chiếm 11,84%). Hoạt động tín dụng cho hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Hậu Lộc đối mặt với nhiều khó khăn nội tại như nguy cơ rủi ro tín dụng do thời tiết, thiên tai; quy mô vốn vay chưa đồng bộ; tình trạng nợ quá hạn và ý thức sử dụng vốn chưa đúng mục đích ở một bộ phận dân cư.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Ngân hàng Chính sách xã hội và các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hậu Lộc trong giai đoạn 2013 – 2015.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, khảo sát và phân tích số liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận và pháp lý, khóa luận vận dụng các văn bản quản lý nhà nước và chuẩn nghèo quốc gia, quốc tế gồm:
- Khung pháp lý điều chỉnh: Nghị định số 78/2002/NĐ-CP; Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập NHCSXH; Quyết định số 162/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCSXH; Quyết định số 602/QT-HĐQT ngày 10/05/2003 thành lập NHCSXH huyện Hậu Lộc; Quyết định số 852/QĐ-TTg ngày 10/07/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển NHCSXH giai đoạn 2012 – 2020.
- Khái niệm và chuẩn mực nghèo đói: Khái niệm đói nghèo theo Hội nghị giảm đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (Băng Cốc, 1993); chuẩn nghèo Châu Á 1,35 USD/ngày do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2008) công bố; chuẩn hộ nghèo Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg (thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống đối với nông thôn và từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống đối với thành thị).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách: Dư nợ cho vay, doanh số thu nợ, số hộ vay vốn và tỷ lệ nợ quá hạn.
Khóa luận sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thống kê kinh tế: Thu thập, hệ thống hóa và phân loại các chuỗi số liệu tài chính, kế toán từ Phòng giao dịch NHCSXH huyện Hậu Lộc.
- Phương pháp tổng hợp: Phân tích, tổng hợp thông tin định tính và định lượng từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2013 – 2015 để rút ra nhận định chung.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động tuyệt đối (+/-) và tương đối (%) giữa các năm 2014/2013 và 2015/2014 nhằm xác định quy mô, tốc độ tăng trưởng tín dụng, phân hóa theo địa bàn xã và tổ chức hội đoàn thể.
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập thông tin, đánh giá thực trạng thông qua tham vấn ý kiến, kinh nghiệm của cán bộ nhân viên chi nhánh ngân hàng và giảng viên Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng chính sách do Tổ Kế hoạch tín dụng và Tổ Kế toán ngân quỹ của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Hậu Lộc cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội
Chương này tập trung làm rõ bản chất pháp lý và kinh tế của NHCSXH. Đây là tổ chức tín dụng nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, được Nhà nước cấp vốn điều lệ, bảo đảm khả năng thanh toán, áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc 0%, không tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước nhưng vẫn mang tính chất kinh doanh tiền tệ.
Tác giả phân tích các quy định và đặc điểm nghiệp vụ của chương trình cho vay hộ nghèo:
- Lãi suất và mức vay: Lãi suất ưu đãi thống nhất toàn quốc là 6,6%/năm (khoản bù chênh lệch do Ngân sách Nhà nước cấp qua Bộ Tài chính); mức dư nợ cho vay tối đa tại thời điểm nghiên cứu là 50 triệu đồng/hộ; thời hạn vay chia thành ngắn hạn (dưới 1 năm), trung và dài hạn (trên 1 năm). Vay vốn không cần tài sản thế chấp.
- Phương thức cho vay: Gồm hai kênh: cho vay trực tiếp qua Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (Tổ TK&VV) với quy trình 7 bước; cho vay gián tiếp ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) với quy trình 8 bước.
- Nhân tố ảnh hưởng: Tác giả phân định hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay: nhóm khách quan (môi trường tự nhiên, kinh tế, chính sách nhà nước, khuôn khổ pháp lý, nhận thức và năng lực sản xuất của hộ nghèo) và nhóm chủ quan (tăng trưởng nguồn vốn huy động, mô hình tổ chức, chính sách tín dụng, cơ sở vật chất, phẩm chất và năng lực cán bộ ngân hàng).
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hậu Lộc
Nội dung chương 2 giới thiệu tổng quan về huyện Hậu Lộc và Phòng giao dịch NHCSXH huyện Hậu Lộc (thành lập theo Quyết định số 602/QT-HĐQT ngày 10/05/2003, trụ sở tại Thôn Đại Hữu, xã Mỹ Lộc). Bộ máy nhân sự gồm 1 Giám đốc (ông Lê Đức Cường), 1 Phó Giám đốc (ông Vương Hùng Cường), Tổ Kế hoạch tín dụng (6 người: 1 tổ trưởng, 5 cán bộ tín dụng), Tổ Kế toán ngân quỹ (3 người: 1 tổ trưởng, 1 kế toán, 1 thủ quỹ) và 2 lái xe kiêm bảo vệ.
Tác giả đi sâu phân tích chuỗi số liệu hoạt động giai đoạn 2013 – 2015 thông qua các bảng tổng hợp sau:
1. Cơ cấu và quy mô nguồn vốn:
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (+/-) |
So sánh 2015/2014 (+/-) |
Tỷ trọng 2015 (%) |
| Tổng nguồn vốn (triệu đồng) |
267.317 |
293.830 |
303.559 |
+26.513 |
+9.729 (+3,31%) |
100% |
| Nguồn vốn Trung ương |
261.164 |
285.296 |
289.609 |
+24.132 |
+4.313 |
95,6% |
| Nguồn huy động trong tỉnh |
6.153 |
8.534 |
13.950 |
+2.381 (+38,7%) |
+5.416 (+58,0%) |
4,4% |
Nguồn vốn hoạt động phụ thuộc lớn vào Trung ương (chiếm 95,6% – 97,7%). Dù nguồn vốn huy động tại địa phương tăng từ 6.153 triệu đồng lên 13.950 triệu đồng vào năm 2015, tỷ trọng đóng góp vẫn ở mức khiêm tốn.
2. Tình hình dư nợ các chương trình tín dụng chính sách:
Dư nợ tập trung chủ yếu vào 4 chương trình mũi nhọn:
- Cho vay hộ nghèo: 64.445 triệu đồng (2013), 64.887 triệu đồng (2014) và 65.887 triệu đồng (2015).
- Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn: 64.152 triệu đồng (năm 2014).
- Cho vay Hộ cận nghèo: 51.896 triệu đồng (năm 2014).
- Cho vay Nước sạch & Vệ sinh môi trường nông thôn (NS&VSMT): 28.520 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 11,68% năm 2013; 11,98% năm 2014; 12,11% năm 2015).
- Các chương trình khác chiếm dư nợ nhỏ hơn: Giải quyết việc làm (6.731 triệu đồng), Vùng khó khăn (10.125 triệu đồng), Hộ thoát nghèo (7.811 triệu đồng), Hộ nghèo về nhà ở (3.812 triệu đồng), Hộ nghèo theo QĐ 48 (2.275 triệu đồng), Xuất khẩu lao động (1.203 triệu đồng), Thương nhân vùng khó khăn (200 triệu đồng).
3. Dư nợ cho vay hộ nghèo phân theo hội đoàn thể nhận ủy thác:
| Tổ chức hội nhận ủy thác |
Năm 2013 (tr.đ) |
Năm 2014 (tr.đ) |
Năm 2015 (tr.đ) |
2014/2013 (+/- tr.đ) |
2015/2014 (+/- tr.đ) |
Tốc độ tăng 2015 (%) |
| Hội Phụ nữ |
31.780 |
31.997 |
32.763 |
+217 |
+766 |
2,39% |
| Hội Nông dân |
25.698 |
25.898 |
26.005 |
+200 |
+107 |
0,42% |
| Hội Cựu chiến binh |
6.712 |
6.719 |
6.799 |
+7 |
+80 |
1,21% |
| Đoàn Thanh niên |
632 |
650 |
697 |
+18 |
+47 |
7,23% |
| Tổng cộng |
64.000 |
64.887 |
65.887 |
+442 |
+1.000 |
1,54% |
Hội Phụ nữ và Hội Nông dân quản lý tỷ trọng dư nợ lớn nhất (chiếm gần 90% tổng dư nợ), trong khi Đoàn Thanh niên có mức tăng trưởng tương đối cao nhất năm 2015 (7,23%).
4. Chỉ tiêu doanh số thu nợ, số hộ vay và tỷ lệ nợ quá hạn:
- Doanh số thu nợ: Duy trì đà tăng trưởng qua các năm, từ 27.192 triệu đồng (năm 2013) lên 27.362 triệu đồng (năm 2014, tăng 170 triệu đồng) và đạt 28.211 triệu đồng (năm 2015, tăng 849 triệu đồng; một số bảng tổng hợp khác trong văn bản ghi nhận mức 28.640 triệu đồng).
- Số hộ nghèo vay vốn: Năm 2013 có 1.387 hộ; năm 2014 tăng lên 1.432 hộ (tăng 45 hộ / 3,23%); năm 2015 giảm xuống 1.400 hộ (giảm 32 hộ / 2,23%). Tác giả chỉ ra nguyên nhân giảm là do tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm, số hộ thoát nghèo tăng, đồng thời người dân có xu hướng chuyển từ vay ngắn hạn sang trung hạn.
- Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn giảm liên tục và duy trì dưới mức khống chế 0,5%: đạt 0,42% (năm 2013), giảm xuống 0,26% (năm 2014, giảm 0,16%) và còn 0,22% (năm 2015, giảm 0,04%).
Đánh giá tổng quát của chương chỉ rõ một số hạn chế: công tác xác định đối tượng hộ nghèo vay vốn tại cấp cơ sở còn mang tính bình quân, nể nang, dàn trải; một số tổ chức hội cấp xã buông lỏng kiểm tra sau giải ngân; chất lượng hoạt động của mạng lưới Tổ TK&VV không đồng đều; cán bộ tín dụng của chi nhánh tuổi đời còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế trong tư vấn sản xuất nông nghiệp.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Hậu Lộc
Dựa trên Chiến lược phát triển NHCSXH đến năm 2020 (Quyết định số 852/QĐ-TTg) với định hướng duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ hàng năm từ 15 – 20% và giữ tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,3%, chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng và tổ chức: Tổ chức học tập nghiệp vụ cố định vào chiều thứ Sáu hàng tuần; tập huấn định kỳ hàng quý về tín dụng, kế toán, kiểm tra và tin học; bồi dưỡng kiến thức sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp để cán bộ có năng lực tư vấn phương án sử dụng vốn cho hộ vay; giáo dục đạo đức nghề nghiệp.
- Đào tạo Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và Vay vốn: Xây dựng đội ngũ tổ trưởng Tổ TK&VV thành lực lượng "cán bộ không chuyên", thành thạo kỹ năng ghi chép sổ sách, thu lãi, tính hoa hồng, nắm vững văn bản chính sách và quy trình xử lý nợ rủi ro.
- Nâng cao năng lực hoạt động ngân hàng: Đổi mới cơ chế tài chính theo hướng tự chủ, áp dụng cơ chế khoán tài chính theo kết quả công việc ổn định trong 5 năm; tăng cường kiểm tra chuyên đề và đột xuất; phối hợp chặt chẽ với Ban giảm nghèo và UBND cấp xã.
- Hoàn thiện quy trình và thủ tục cho vay: Thiết kế thời hạn cho vay linh hoạt theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi; đề xuất nâng thời hạn cho vay lên tối đa 7 năm đối với các dự án chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp dài ngày, lâm nghiệp; nghiên cứu cơ chế bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay đối với các món vay quy mô lớn, thời hạn dài; linh hoạt thời điểm thu gốc và lãi theo mùa vụ thu hoạch.
- Đẩy mạnh công tác huy động vốn: Tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm thông qua mạng lưới Tổ TK&VV trong cộng đồng dân cư và tranh thủ tối đa nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác.
- Kiến nghị các cấp: Kiến nghị Chính phủ tiếp tục hỗ trợ nguồn vốn và hoàn thiện hành lang pháp lý; kiến nghị NHCSXH Việt Nam mở rộng mức cho vay phù hợp với biến động giá cả; kiến nghị cấp ủy, chính quyền huyện Hậu Lộc chỉ đạo Ban chỉ đạo giảm nghèo xã bình xét đúng đối tượng thụ hưởng và hỗ trợ xử lý nợ chây ỳ.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh số liệu toàn diện về hoạt động tín dụng chính sách đối với hộ nghèo tại địa bàn nghiên cứu:
- Phản ánh được sự tăng trưởng liên tục về quy mô nguồn vốn (đạt 303.559 triệu đồng năm 2015) và dư nợ cho vay hộ nghèo (từ 64.445 triệu đồng năm 2013 lên 65.887 triệu đồng năm 2015).
- Minh chứng sự cải thiện chất lượng tín dụng thông qua việc hạ thấp tỷ lệ nợ quá hạn từ 0,42% (2013) xuống 0,26% (2014) và 0,22% (2015), luôn duy trì thấp hơn giới hạn quy định ngành (dưới 1%).
- Phân tích chi tiết mức độ tham gia của 4 tổ chức chính trị - xã hội trong cơ chế ủy thác tín dụng, chỉ ra vai trò nòng cốt của Hội Phụ nữ (quản lý 32.763 triệu đồng dư nợ năm 2015) và Hội Nông dân (quản lý 26.005 triệu đồng dư nợ năm 2015).
- Tác giả tự nêu đóng góp thực tiễn khi chỉ ra những mắt xích yếu kém trong quy trình bình xét tại cơ sở (tình trạng chia nhỏ vốn, nể nang theo tình làng nghĩa xóm) và đưa ra các đề xuất điều chỉnh thời hạn cho vay lên 7 năm đối với chăn nuôi/cây dài ngày, cơ chế khoán tài chính 5 năm tại phòng giao dịch cấp huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do văn bản gốc xác lập:
- Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2013 – 2015, chưa phản ánh được tác động của các chính sách tín dụng theo chuẩn nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn sau năm 2015.
- Hạn chế về chỉ tiêu đo lường tác động: Nghiên cứu chủ yếu khai thác số liệu thống kê nội bộ của ngân hàng (nguồn vốn, dư nợ, thu nợ, nợ quá hạn) mà chưa tiến hành điều tra khảo sát xã hội học độc lập về mức tăng thu nhập thực tế hoặc tỷ lệ tái nghèo của các hộ vay sau khi hoàn vốn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội định lượng của các chương trình tín dụng liên kết (như cho vay hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, NS&VSMT) trong việc hỗ trợ giảm nghèo bền vững theo tiêu chuẩn nghèo đa chiều.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp phân tích thực trạng tín dụng chính sách tại chi nhánh cấp huyện, quy trình ủy thác tín dụng qua tổ chức chính trị - xã hội và phương pháp lập bảng so sánh số liệu hoạt động ngân hàng.
- Cán bộ quản lý tín dụng chính sách tại các địa phương có điều kiện tương đồng: Vận dụng các kiến nghị về tổ chức đào tạo Tổ TK&VV, giải pháp kiểm tra sau giải ngân và kinh nghiệm phối hợp giữa ngân hàng với Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp xã.
- Nội dung tham khảo giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết dư nợ và doanh số thu nợ phân theo từng xã và hội đoàn thể (Bảng 3, 4, 5, 6) cùng quy trình nghiệp vụ cho vay qua Tổ TK&VV (Sơ đồ 1 và Sơ đồ 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Mức cho vay tối đa và mức lãi suất áp dụng đối với hộ nghèo trong khóa luận được ghi nhận là bao nhiêu?
Theo quy định được khóa luận trích dẫn, mức cho vay tối đa đối với một hộ nghèo là 50 triệu đồng và mức lãi suất cho vay ưu đãi thống nhất trên toàn quốc tại thời điểm nghiên cứu là 6,6%/năm.
2. Tổ chức chính trị - xã hội nào quản lý dư nợ cho vay hộ nghèo lớn nhất tại huyện Hậu Lộc giai đoạn 2013 – 2015?
Hội Liên hiệp Phụ nữ là đơn vị quản lý dư nợ lớn nhất với 31.780 triệu đồng năm 2013, 31.997 triệu đồng năm 2014 và đạt 32.763 triệu đồng năm 2015, chiếm khoảng một nửa tổng dư nợ cho vay hộ nghèo toàn huyện.
3. Tỷ lệ nợ quá hạn của chương trình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Hậu Lộc biến động như thế nào qua 3 năm?
Tỷ lệ nợ quá hạn giảm liên tục qua từng năm: năm 2013 là 0,42%, năm 2014 giảm 0,16% xuống còn 0,26%, và năm 2015 giảm tiếp 0,04% còn 0,22% (luôn duy trì dưới ngưỡng an toàn 0,5%).
4. Quy mô nhân sự của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Hậu Lộc được bố trí gồm những bộ phận nào?
Phòng giao dịch gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc), Tổ Kế hoạch tín dụng (6 người: 1 tổ trưởng và 5 cán bộ tín dụng), Tổ Kế toán ngân quỹ (3 người: 1 tổ trưởng, 1 kế toán, 1 thủ quỹ) và 2 nhân viên lái xe kiêm bảo vệ.
5. Tại sao số hộ nghèo vay vốn năm 2015 lại giảm so với năm 2014?
Số hộ nghèo vay vốn năm 2015 giảm 32 hộ (từ 1.432 hộ xuống 1.400 hộ, tương ứng giảm 2,23%) do tỷ lệ hộ nghèo chung của huyện giảm, số hộ thoát nghèo tăng lên nhờ các chương trình tín dụng phát huy hiệu quả, đồng thời một số hộ chuyển đổi từ các khoản vay ngắn hạn sang trung hạn phục vụ sản xuất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ưu đãi và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Hậu Lộc giai đoạn 2013 – 2015. Kết quả phân tích cho thấy chi nhánh duy trì được sự tăng trưởng nguồn vốn, mở rộng dư nợ, kiểm soát tốt nợ quá hạn dưới mức 0,3% thông qua mạng lưới ủy thác 4 hội đoàn thể và các Tổ Tiết kiệm và Vay vốn. Các hạn chế về bình xét đối tượng và sự thiếu đồng bộ với dịch vụ khuyến nông được tác giả nhận diện cụ thể, làm cơ sở đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cơ chế tín dụng chính sách tại địa phương.