Bảng Ký Hiệu Chữ Viết Tắt và Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Hộ Nghèo Tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội

Chuyên khảo kinh tế phân tích Giải pháp cải thiện kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyên hậu lộc, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Trường đại học

Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. Tổng quan về ngân hàng chính sách xã hội và hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.2. Khái niệm Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.3. Đặc điểm, hoạt động cơ bản của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.4. Hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.2. Quan điểm về đói nghèo và nguyên nhân dẫn đến đói nghèo

1.3. Đặc điểm hộ nghèo

1.4. Quy định chung về cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.5. Hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.5.1. Quan niệm hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo

1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo

1.5.2.1. Dư nợ cho vay. Doanh số thu nợ
1.5.2.2. Số hộ vay vốn
1.5.2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.6.1. Nhân tố khách quan

1.6.2. Nhân tố chủ quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN HẬU LỘC

2.1. Tổng quan về ngân hàng CSXH huyện Hậu Lộc

2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của huyện Hậu Lộc

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hậu Lộc

2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng NHCSXH huyện Hậu Lộc

2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

2.3. Khái quát tình hình hoạt động của NHCSXH huyện Hậu Lộc

2.3.1. Tình hình huy động vốn

2.3.2. Hoạt động cho vay

2.3.2.1. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Hậu Lộc
2.3.2.1.1. Dư nợ cho vay
2.3.2.1.2. Dư nợ cho vay hộ nghèo theo địa bàn xã
2.3.2.1.3. Dư nợ cho vay hộ nghèo theo hội đoàn thể
2.3.2.1.4. Doanh số thu nợ
2.3.2.1.5. Doanh số thu nợ theo địa bàn xã
2.3.2.1.6. Doanh số thu nợ theo tổ chức hội
2.3.2.2. Số hộ vay vốn
2.3.2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn

2.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Hậu Lộc

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.4.2.1. Nguyên nhân hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN HẬU LỘC

3.1. Phương hướng phát triển của NHCSXH huyện Hậu Lộc trong những năm tới

3.1.1. Phương hướng chung của ngân hàng chính sách xã hội huyện Hậu Lộc

3.1.2. Phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH huyện Hậu Lộc

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo của NHCSXH huyện Hậu Lộc

3.2.1. Nâng cao năng lực hoạt động của NHCSXH huyện Hậu Lộc

3.2.1.1. Nâng cao năng lực của các cán bộ tín dụng
3.2.1.2. Nâng cao năng lực hoạt động của ngân hàng

3.2.2. Hoàn thiện quy trình và thủ tục vay vốn

3.2.3. Nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ giao dịch

3.2.3.1. Tổ giao dịch lưu động tại xã
3.2.3.2. Đối với Tổ tiết kiệm và vay vốn

3.2.4. Giải pháp về huy động vốn

3.2.4.1. Huy động vốn từ NSNN
3.2.4.2. Huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm trong dân cư

3.2.5. Giải pháp về tổ chức cho vay

3.2.5.1. Mở rộng hình thức cho vay
3.2.5.2. Tăng cường kiểm soát việc sử dụng vốn vay

3.2.6. Tư vấn cho người nghèo sử dụng vốn hợp lý

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị với chính phủ

3.3.2. Kiến nghị với NHCSXH Việt Nam

3.3.3. Kiến nghị với NHCSXH Huyện Hậu Lộc

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Cho Vay Hộ Nghèo NHCSXH Khái Niệm

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng Việt Nam là vô cùng quan trọng. Điều này bao gồm việc tách bạch tín dụng chính sách khỏi tín dụng thương mại, tạo điều kiện cho các ngân hàng nhà nước phát triển. Trước đây, nguồn vốn ưu đãi cho các đối tượng chính sách xã hội được phân bổ qua nhiều kênh khác nhau, dẫn đến sự phân tán nguồn lực và chồng chéo. Do đó, việc tập trung nguồn vốn này vào một kênh duy nhất là cần thiết. Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) ra đời để đáp ứng yêu cầu này, theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP và Quyết định 131/2002/QĐ-TTg. NHCSXH là một tổ chức tín dụng nhà nước, hoạt động không vì lợi nhuận, được nhà nước cấp vốn và đảm bảo khả năng thanh toán. Ngân hàng huy động vốn từ nhiều nguồn, bao gồm tiền gửi có trả lãi, vốn đóng góp tự nguyện, và vốn ủy thác từ các tổ chức trong và ngoài nước. Mục tiêu chính của NHCSXH là cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, và các đối tượng chính sách khác. NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngân hàng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng phù hợp với điều kiện thực tế.

1.1. Định Nghĩa Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội NHCSXH

Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) là một tổ chức tín dụng đặc thù của Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Mục tiêu chính là thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. NHCSXH được nhà nước cấp vốn, đảm bảo khả năng thanh toán và có chức năng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Ngân hàng này đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội. NHCSXH có mạng lưới hoạt động rộng khắp cả nước, bao gồm các chi nhánh và phòng giao dịch tại các địa phương.

1.2. Đặc Điểm Hoạt Động Cơ Bản Của NHCSXH Hiện Nay

NHCSXH có nhiều đặc điểm khác biệt so với các ngân hàng thương mại. Hoạt động của ngân hàng không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán. Đối tượng cho vay chủ yếu là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Chế độ tài chính, tiền lương và phụ cấp của cán bộ, viên chức do Thủ tướng Chính phủ quyết định. NHCSXH huy động vốn từ nhiều nguồn, bao gồm tiền gửi tiết kiệm, phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, và vay từ các tổ chức tín dụng khác. Ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và cho vay ngắn, trung và dài hạn để phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và cải thiện đời sống cho người dân.

II. Hoạt Động Cho Vay Hộ Nghèo NHCSXH Quan Điểm Quy Định

Hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất. Để hiểu rõ hơn về hoạt động này, cần phải xem xét quan điểm về đói nghèo và các quy định chung về cho vay hộ nghèo. Theo định nghĩa của Hội nghị giảm đói nghèo ở Châu Á- Thái Bình Dương, nghèo là tình trạng thiếu thốn các nhu cầu thiết yếu. Chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức thu nhập bình quân đầu người. Ở Việt Nam, chuẩn nghèo được điều chỉnh theo từng giai đoạn để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội. NHCSXH thực hiện cho vay hộ nghèo thông qua hai phương thức chính: cho vay trực tiếp qua Tổ TK&VV và cho vay gián tiếp qua các tổ chức chính trị - xã hội. Quy trình cho vay được thực hiện một cách chặt chẽ, từ khâu xét duyệt hồ sơ đến giải ngân và thu hồi nợ. Mục tiêu là đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả và đúng mục đích, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vững.

2.1. Quan Điểm Về Đói Nghèo Nguyên Nhân Dẫn Đến Nghèo

Đói nghèo là một vấn đề phức tạp, có nhiều nguyên nhân khác nhau. Theo chuẩn nghèo Châu Á, người nghèo là người sống dưới mức 1,35USD/ngày. Ở Việt Nam, chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức thu nhập bình quân đầu người. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, bao gồm các yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh, và các yếu tố chủ quan như thiếu vốn, thiếu kiến thức, và sức khỏe yếu kém. Để giảm nghèo hiệu quả, cần phải có các giải pháp toàn diện, giải quyết các nguyên nhân gốc rễ của vấn đề. Chính sách tín dụng cho hộ nghèo đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận nguồn vốn để phát triển sản xuất kinh doanh.

2.2. Quy Định Chung Về Cho Vay Hộ Nghèo Của NHCSXH

NHCSXH thực hiện cho vay hộ nghèo thông qua hai phương thức chính: cho vay trực tiếp qua Tổ TK&VV và cho vay gián tiếp qua các tổ chức chính trị - xã hội. Quy trình cho vay được thực hiện một cách chặt chẽ, từ khâu xét duyệt hồ sơ đến giải ngân và thu hồi nợ. Lãi suất cho vay ưu đãi, thời hạn vay linh hoạt, và các thủ tục vay vốn được đơn giản hóa để tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận nguồn vốn. NHCSXH cũng phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội để tư vấn, hướng dẫn người nghèo sử dụng vốn vay hiệu quả.

2.3. Phương Thức Cho Vay Qua Tổ Tiết Kiệm Vay Vốn

Phương thức cho vay qua Tổ TK&VV là một trong những phương thức hiệu quả nhất của NHCSXH. Tổ TK&VV được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các hộ nghèo, có vai trò quan trọng trong việc bình xét đối tượng vay vốn, giám sát việc sử dụng vốn vay, và thu hồi nợ. Quy trình cho vay qua Tổ TK&VV được thực hiện một cách minh bạch, công khai, đảm bảo sự tham gia của cộng đồng. NHCSXH cũng tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các Tổ TK&VV để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

III. Đánh Giá Hiệu Quả Cho Vay Hộ Nghèo Các Chỉ Tiêu Quan Trọng

Để đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội, cần phải xem xét các chỉ tiêu quan trọng như dư nợ cho vay, doanh số thu nợ, số hộ vay vốn, và tỷ lệ nợ quá hạn. Dư nợ cho vay thể hiện quy mô tín dụng của ngân hàng. Doanh số thu nợ phản ánh khả năng thu hồi vốn. Số hộ vay vốn cho thấy mức độ tiếp cận tín dụng của người nghèo. Tỷ lệ nợ quá hạn là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá rủi ro tín dụng. Ngoài ra, cần phải xem xét các yếu tố định tính như tác động của tín dụng đến đời sống của người nghèo, khả năng tạo việc làm, và cải thiện thu nhập. Việc đánh giá hiệu quả cho vay cần được thực hiện một cách toàn diện, khách quan, và khoa học.

3.1. Dư Nợ Cho Vay Hộ Nghèo Phân Tích Chi Tiết

Dư nợ cho vay là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo. Dư nợ cho vay thể hiện quy mô tín dụng của ngân hàng, cho thấy mức độ hỗ trợ của ngân hàng đối với người nghèo. Cần phải phân tích dư nợ cho vay theo địa bàn, theo chương trình tín dụng, và theo đối tượng vay vốn để có cái nhìn toàn diện về tình hình cho vay. Phân tích dư nợ cho vay giúp ngân hàng đánh giá được hiệu quả của các chương trình tín dụng và có các điều chỉnh phù hợp.

3.2. Doanh Số Thu Nợ Đánh Giá Khả Năng Thu Hồi Vốn

Doanh số thu nợ là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng Chính sách Xã hội. Doanh số thu nợ phản ánh hiệu quả quản lý nợ của ngân hàng, cho thấy khả năng trả nợ của người vay. Cần phải phân tích doanh số thu nợ theo địa bàn, theo chương trình tín dụng, và theo đối tượng vay vốn để có cái nhìn chi tiết về tình hình thu hồi nợ. Doanh số thu nợ cao cho thấy ngân hàng quản lý nợ tốt và người vay có khả năng trả nợ.

3.3. Tỷ Lệ Nợ Quá Hạn Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay

Tỷ lệ nợ quá hạn là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá rủi ro tín dụng trong cho vay hộ nghèo. Tỷ lệ nợ quá hạn cao cho thấy ngân hàng đang đối mặt với rủi ro tín dụng lớn, có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Cần phải phân tích tỷ lệ nợ quá hạn theo địa bàn, theo chương trình tín dụng, và theo đối tượng vay vốn để xác định nguyên nhân và có các biện pháp xử lý kịp thời. Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của NHCSXH.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Hộ Nghèo NHCSXH

Để nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội, cần phải có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này bao gồm nâng cao năng lực hoạt động của ngân hàng, hoàn thiện quy trình và thủ tục vay vốn, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ giao dịch, tăng cường huy động vốn, và tư vấn cho người nghèo sử dụng vốn hợp lý. Ngoài ra, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa NHCSXH với các tổ chức chính trị - xã hội, các cấp chính quyền, và cộng đồng để tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động cho vay. Mục tiêu là đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vững.

4.1. Nâng Cao Năng Lực Hoạt Động Của NHCSXH

Nâng cao năng lực hoạt động của NHCSXH là một trong những giải pháp quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo. Điều này bao gồm nâng cao năng lực của các cán bộ tín dụng, nâng cao năng lực quản lý của ngân hàng, và đầu tư vào công nghệ thông tin. Cán bộ tín dụng cần được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, và đạo đức nghề nghiệp. NHCSXH cần áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả quản lý và giảm chi phí hoạt động.

4.2. Hoàn Thiện Quy Trình Thủ Tục Vay Vốn NHCSXH

Hoàn thiện quy trình và thủ tục vay vốn là một giải pháp quan trọng để tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận nguồn vốn. Quy trình vay vốn cần được đơn giản hóa, giảm bớt các thủ tục rườm rà, và công khai minh bạch. NHCSXH cần phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội để hướng dẫn người nghèo làm thủ tục vay vốn. Mục tiêu là giảm thiểu chi phí và thời gian vay vốn cho người nghèo.

4.3. Tăng Cường Kiểm Soát Việc Sử Dụng Vốn Vay

Tăng cường kiểm soát việc sử dụng vốn vay là một giải pháp quan trọng để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả và đúng mục đích. NHCSXH cần phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng để giám sát việc sử dụng vốn vay của người nghèo. Cần phải có các biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích. Mục tiêu là đảm bảo nguồn vốn được sử dụng để phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và cải thiện đời sống cho người nghèo.

05/06/2025
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyên hậu lộc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội huyện Hậu Lộc Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH huyện Hậu Lộc. Nội dung nghiên cứu: 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.1Tổng quan về ngân hàng chính sách xã hội và hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.1 Tổng quan về Ngân hàng Chính sách xã hội.1 Khái niệm Ngân hàng Chính sách xã hội. Những năm cuối thể kỷ XX đầu thế kỷ XXI , thực hiện lộ trình gia nhập WTO đòi hỏi hệ thống tài chính tín dụng Việt Nam phải nhanh chóng cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại cho phù hợp với thông lệ quốc tế và tạo điều kiện cho các ngân hàng nhà nước vươn ra nắm giữ thị trường. Trước thực trạng nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước dành cho các đổi tượng chính sách xã hội đang do nhiều cơ quan hành chính nhà nước và ngân hàng thương mại thực hiện theo các kênh khác nhau dẫn đến nguồn nhân lực bị phân tán, cho vay chồng chéo, trùng lặp, thậm chí cản trở lẫn nhau.

Vì vậy, yêu cầu đặt ra cần tập trung nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước dành cho các đối tượng chính sách xã hội vào một kênh duy nhất để thống nhất quản lý cho vay. Để đáp ứng các yêu cầu trên, ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Cùng ngày Thủ tướng Chính phủ ký ban hành quyết định số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở tổ chức tại Ngân hàng phục vụ người nghèo. Ngân hàng Chính sách xã hội viết tắt là (NH CSXH) là một tổ chức tín dụng của nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được nhà nước cấp, giao vốn và đảm bảo khả năng thanh toán; huy động vốn có trả lãi hoặc tự nguyện không lấy lãi, vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả, vốn nhận ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để ủy thác hoặc trực tiếp cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các đối tượng cần vay vốn 9 đẻ giải quyết việc làm… và các đối tượng chính sách khác.

NH CSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngân hàng trong nước; thực hiên các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ, nghiệp vụ ngoại hối, phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế. NH CSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trên phạm vi cả nước, có mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch ở các địa phương.2 Đặc điểm, hoạt động cơ bản của Ngân hàng Chính sách xã hội  Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội Hoạt động của ngân hàng không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp NSNN nhưng vẫn mang tính chất kinh doanh. Đối tượng cho vay chủ yếu là những hộ nghèo, những gia đình thuộc diện chính sách và những đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Chế độ tài chính, chế độ tiền lương và phụ cấp của cán bộ, viên chức và việc trích lập, và sử dụng các quỹ của ngân hàng do Thủ tướng Chính phủ ra quyết định.

Người nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay với lãi suất ưu đãi để phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện cuộc sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội.  Những hoạt động chủ yếu của ngân hàng -Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tầng lớp nhân dân, bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn. Tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo. - Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ khác, vay các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, vay tiết kiệm bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước.

10 - Được nhận các nguồn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc hoàn trả gốc của các cá nhân, tổ chức kinh tế, các tổ chức tín dụng và các tổ chức chính trị- xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước. - Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng có nhu cầu. - Thưc hiện các nghiệp vụ về thanh toán ngân quỹ:  Cung ứng các phương tiện thanh toán  Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước  Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt. -Các dịch vụ khác theo quy định của thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội. -Nhận làm dịch vụ ủy thác cho vay từ các tổ chức Quốc tế, Quốc gia, cá nhân trong nước, ngoài nước theo hợp đồng ủy thác.2 Hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách- xã hội 1.1 Quan điểm về đói nghèo và nguyên nhân dẫn đến đói nghèo Hội nghị giảm đói nghèo ở Châu Á- Thái Bình Dương tại Băng Cốc- Thái Lan tháng 9/1993 định nghĩa: “ Nghèo là tình trạng trong đó các nhu cầu thiết yếu của một bộ phận dân cư không được thỏa mãn, đó là những nhu cầu đã được xã hội thừa nhận, tùy thộc vào mức độ phát triển kinh tế- xã hội và các phong tục tập quán địa phương”. Theo chuẩn đói nghèo của thế giới được công bố trong một báo cáo ngày 27-08-2008, Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) đã đưa ra một phương pháp mới để đánh giá đói nghèo ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương. Chuẩn nghèo mới được gọi là chuẩn nghèo Châu Á, được ADB xác định là sống dưới mức 1,35USD/ngày.

Ở Việt Nam hiện nay, chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 được nâng lên đáp ứng nhu cầu nâng cuộc sống của người nghèo và từng bước hội nhập vào khu vực, cụ thể: Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 11 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.000 đồng/người/năm) trở xuống, hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000 đồng/người/năm) trở xuống (Quyết định số 9/2011/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ) Theo chuẩn trên nhiều hộ nghèo thoát nghèo nhưng chưa đủ sống và do đời sống khó khăn nên rất nhiều người vẫn muốn thuộc diện hộ nghèo để nhận được các khoản hỗ trợ như vay vốn ưu đãi từ ngân hàng. Dù theo cách đánh giá nào đi nữa thì bộ phận dân chúng nghèo khổ ở Việt Nam còn khá nhiều và có nhiều nguyên nhân khác nhau phải dựa trên nguyên nhân của từng hộ gia đình mà có những biện pháp hỗ trợ có hiệu quả nhất. Chúng ta có thể xét một số nhóm nguyên nhân dẫn đến đói nghèo như sau: Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên; kinh tế-xã hội: Điều kiện tự nhiên khắc nhiệt nhất là những năm gần đây thời tiết của nước ta biến đổi khó lường đã ảnh hưởng to lớn đến hoạt động sản xuất của người dân đặc biệt là người nghèo. Hơn thế nữa với kết cấu hạ tầng giao thông thủy lợi còn thấp cũng đã gây ra không ít trở ngại cho người nghèo.

Ngoài nhóm nguyên nhân khách quan trên còn kể đến nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo. Thiếu vốn sản xuất: Đây là nguyên nhân chủ yếu khiến người dân rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn dẫn đến phải đi vay mượn với lãi suất cao. Thiếu kinh nghiệm và thiếu kiến thức làm ăn: Do phương thức canh tác cổ truyền là sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp kết hợp với những khó khăn về địa hình làm cho người dân nghèo không thể nâng cao kiến thức, trình độ sản xuất kinh doanh dẫn đến năng suất thấp, không hiệu quả. Bệnh tật và sức khỏe yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người tới khó khăn đặc biệt là người dân nghèo… 1.2 Đặc điểm hộ nghèo Việt Nam vẫn thuộc nhóm các nước nghèo trên thế giới, tỷ lệ hộ đói nghèo vẫn còn khá cao khoảng 5,97% ( năm 2014).

Nghèo đói tập trung ở 12 những vùng nông thôn, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn. Phần đông số người nghèo là nông dân với tay nghề thấp, khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn nhân lực trong sản xuất như vốn, công nghệ kỹ thuật, thị trường tiêu thụ. Những người dân nghèo thường khó có điều kiện chuyển đổi sang các nghành phi nông nghiệp đem lại thu nhập cao hơn và ổn định hơn. Ngoài ra người dân nghèo còn có đặc điểm tâm lý và nếp sống được thể hiện như: Người nghèo thường tự ti, rụt rè, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp.

Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng xản xuất kinh doanh. Chính vì vậy người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành nghề. Phong tục tập quán và sinh hoạt của người dân nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng. Người nghèo thường sử dụng vốn vào các nhu cầu nông nghiệp là chủ yếu hoặc là những nghành nghề buôn bán thủ công nhỏ.

Do vậy nhu cầu về vốn mang tính thời vụ.3 Quy định chung về cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách- xã hội  Phương thức cho vay NH CSXH thực hiện cho vay qua Tổ TK&VV (được gọi là cho vay trực tiếp), cho vay qua các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị- xã hội (được gọi là cho vay gián tiếp).  Cho vay trực tiếp NH CSXH thực hiện phương thức cho vay trực tiếp từ ngân hàng đến các hộ nghèo thông qua các Tổ vay vốn mà chủ yếu ở đây là Tổ TK&VV. Bằng cách tập hợp các hộ gia đình nghèo có nhu cầu vay vốn được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các hộ vay vốn để sản xuất kinh doanh, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất và đời sống, cũng như chịu trách nhiệm liên đới trong việc vay vốn và trả nợ ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Hộ Nghèo Tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức hoạt động của chương trình cho vay hộ nghèo, nhấn mạnh những lợi ích mà nó mang lại cho cộng đồng. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và hỗ trợ người dân thoát nghèo. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức ngân hàng có thể cải thiện quy trình cho vay, cũng như những tác động tích cực đến đời sống của người dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi, nơi cung cấp cái nhìn về cho vay hộ kinh doanh, hay Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê thành phố đà nẵng, giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý tài chính trong lĩnh vực thương mại. Ngoài ra, tài liệu Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn phường trung văn quận nam từ liêm hà nội cũng sẽ cung cấp thông tin bổ ích về quản lý ngân sách, một khía cạnh quan trọng trong việc hỗ trợ các chương trình cho vay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề tài chính và phát triển kinh tế.