Tổng quan nghiên cứu

Vốn đầu tư công giữ vai trò đòn bẩy then chốt đối với tăng trưởng kinh tế, chiếm tỷ trọng từ 20% đến 30% tổng vốn đầu tư toàn xã hội tại tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 1997 - 2017. Sau hơn 20 năm tái lập tỉnh từ năm 1997, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt trên 8,5%/năm, quy mô thu ngân sách nhà nước tăng hơn 30 lần. Nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ và liền kề Thủ đô Hà Nội, Hưng Yên sở hữu mạng lưới giao thông liên hoàn gồm 4 trục ngang và 1 trục dọc trọng điểm với Quốc lộ 5 dài 23 km, Quốc lộ 39 dài 43 km cùng tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.

Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương vẫn đối mặt với nhiều thách thức như phân bổ vốn còn phân tán, tiến độ giải phóng mặt bằng chậm và áp lực nợ đọng xây dựng cơ bản. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Doãn Thế Hưng tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa nguồn lực tài chính công. Mục tiêu nghiên cứu là phân tích thực trạng quản lý, đo lường tác động của vốn ngân sách địa phương giai đoạn 1997 - 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu suất đầu tư công trên 15% và tạo động lực tăng trưởng bền vững cho giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên 2 khung lý thuyết nền tảng: Thuyết tăng trưởng nội sinh kết hợp hàm sản xuất tổng quát của kinh tế học hiện đại và Lý thuyết quản lý tài chính công về hàng hóa công cộng. Nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương: Các khoản chi tích lũy từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã nhằm gia tăng tài sản cố định và hạ tầng phục vụ lợi ích chung.
  • Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: Hệ thống vật chất kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, y tế và giáo dục tạo ngoại ứng tích cực cho sản xuất.
  • Hiệu suất vốn đầu tư: Tương quan so sánh giữa mức gia tăng sản lượng GRDP với khối lượng vốn đầu tư thực hiện trong kỳ.
  • Hệ số gia tăng vốn - sản lượng (ICOR): Thước đo định lượng phản ánh số đơn vị vốn đầu tư cần thiết để tạo ra thêm 1 đơn vị GRDP.

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được xây dựng dưới dạng hàm hồi quy đa biến: Y = f(Ig, Ip, L), trong đó Y là Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), Ig là vốn đầu tư công, Ip là vốn đầu tư khu vực tư nhân và L là quy mô lực lượng lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng để phân tích chuỗi dữ liệu trong 21 năm liên tục (1997 - 2017). Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Niên giám Thống kê tỉnh Hưng Yên, báo cáo quyết toán ngân sách của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua việc lấy ý kiến sâu từ 35 chuyên gia, cán bộ quản lý tài chính công tại các sở ban ngành và UBND các huyện, thành phố.

Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng bao gồm 21 quan sát chuỗi thời gian hàng năm (N = 21 từ năm 1997 đến 2017), áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo lịch sử phát triển của tỉnh. Việc lựa chọn phương pháp phân tích hồi quy đa biến bình phương bé nhất (OLS) trên phần mềm EViews là giải pháp tối ưu nhằm lượng hóa chính xác mức độ đóng góp độc lập của dòng vốn công (Ig) và vốn tư nhân (Ip) đến tăng trưởng GRDP, loại bỏ các tác động nhiễu và cung cấp căn cứ khoa học vững chắc cho dự báo chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên tăng trưởng mạnh mẽ, từ mức dưới 200 tỷ đồng năm 1997 lên hơn 3.500 tỷ đồng vào năm 2017, đạt tốc độ tăng bình quân 14,8%/năm. Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển chiếm bình quân từ 22% đến 28% tổng chi ngân sách địa phương qua các thời kỳ.

Thứ hai, hệ số ICOR toàn tỉnh trong giai đoạn 2005 - 2017 dao động ở mức 5,5 đến 6,2, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 6,8 của toàn quốc. Điều này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Hưng Yên ở mức tương đối khả quan, nhờ phát huy tốt lợi thế hạ tầng các tuyến Quốc lộ 5 và Quốc lộ 39.

Thứ ba, kết quả hồi quy mô hình bằng phần mềm EViews xác nhận vốn đầu tư công tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê tới tăng trưởng kinh tế: khi vốn đầu tư công tăng 1% thì GRDP của tỉnh tăng thêm 0,26%. Tuy nhiên, mức độ tác động này thấp hơn khu vực kinh tế tư nhân, khi 1% gia tăng vốn đầu tư tư nhân đóng góp tới 0,34% vào tăng trưởng GRDP.

Thứ tư, cơ cấu phân bổ vốn còn mất cân đối khi trên 65% tổng vốn tập trung vào hạ tầng giao thông và thủy lợi, trong khi y tế và giáo dục chỉ nhận từ 12% đến 15%; tỷ lệ giải ngân tại một số dự án cấp huyện chỉ đạt từ 82% đến 88% kế hoạch giao.

Thảo luận kết quả

Mức đóng góp 0,26% của vốn đầu tư công khẳng định vai trò mồi giữ nhịp tăng trưởng, mở đường cho vốn tư nhân phát triển thông qua việc hoàn thiện hệ thống đường liên huyện, liên tỉnh. Tuy nhiên, hiệu quả vốn công chưa đạt mức tối đa do thời gian chuẩn bị dự án kéo dài, tình trạng chia nhỏ gói thầu và năng lực quản lý dự án ở cấp cơ sở còn bất cập. Phát hiện này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu thực nghiệm của các học giả kinh tế tại Việt Nam, chỉ ra rằng đầu tư công có độ trễ lớn và chỉ phát huy hiệu quả lan tỏa mạnh mẽ khi hạ tầng kết nối đồng bộ.

Để người đọc dễ dàng theo dõi xu hướng, các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trình bày thông qua biểu đồ kết hợp (combo chart) thể hiện tương quan giữa tốc độ tăng vốn đầu tư công và tăng trưởng GRDP qua 21 năm, biểu đồ tròn (pie chart) phân tích cơ cấu vốn theo ngành, cùng bảng tổng hợp các chỉ số thống kê mô tả từ phần mềm EViews nhằm làm rõ độ tin cậy của các hệ số hồi quy.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu danh mục đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025. UBND tỉnh Hưng Yên cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư cần ưu tiên tối thiểu 70% nguồn vốn ngân sách địa phương cho các công trình hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, hạ tầng logistics công nghiệp và các dự án thoát nước đô thị trọng điểm, hoàn thành rà soát cắt giảm các dự án kém hiệu quả trước quý II năm 2022.

Thứ hai, nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư. Các Ban Quản lý dự án chuyên ngành cần áp dụng bộ chỉ số định lượng đo lường tỷ suất lợi ích - chi phí, phấn đấu đưa tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch năm và kiểm soát tỷ lệ phát sinh chi phí ngoài dự toán dưới mức 5% trong suốt giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ ba, siết chặt kỷ luật tài chính và đẩy mạnh đấu thầu công khai qua mạng. Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh tăng cường thanh tra định kỳ 6 tháng/lần, xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản, đặt mục tiêu đưa nợ đọng xây dựng cơ bản về mức 0% trước quý IV năm 2023.

Thứ tư, kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Bộ Tài chính hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu, cho phép địa phương chủ động điều hòa vốn giữa các dự án và ban hành khung pháp lý thuận lợi để thu hút thêm 40% vốn xã hội hóa qua hình thức đối tác công - tư (PPP).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Sử dụng khung phân tích và dữ liệu hồi quy của luận văn làm tài liệu định hướng xây dựng kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn 5 năm và kiểm soát nợ công địa phương.

Thứ hai, giám đốc và kỹ sư quản lý tại các Ban Quản lý dự án cấp tỉnh và huyện: Vận dụng quy trình đánh giá hệ số ICOR và các tiêu chuẩn giám sát thi công để tối ưu hóa tiến độ giải ngân, giúp tiết giảm từ 8% đến 10% chi phí quản lý dự án.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Kế thừa mô hình kinh tế lượng Y = f(Ig, Ip, L) cùng chuỗi số liệu 21 năm (1997 - 2017) để mở rộng các đề tài nghiên cứu so sánh liên tỉnh tại khu vực đồng bằng sông Hồng.

Thứ tư, các nhà đầu tư và doanh nghiệp hạ tầng: Nắm bắt định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông 4 trục ngang và 1 trục dọc của Hưng Yên để đón đầu cơ hội đầu tư phát triển khu công nghiệp và dịch vụ kho bãi logistics.

Câu hỏi thường gặp

Vốn đầu tư công đóng góp cụ thể như thế nào vào tăng trưởng GRDP tỉnh Hưng Yên? Mô hình hồi quy đa biến chứng minh mỗi 1% gia tăng vốn đầu tư công đóng góp trực tiếp 0,26% vào tăng trưởng GRDP của tỉnh. Dòng vốn này đóng vai trò kiến tạo hạ tầng then chốt, đặc biệt là hệ thống 66 km đường quốc lộ kết nối trực tiếp với trung tâm kinh tế Hà Nội và Hải Phòng.

Hệ số ICOR giai đoạn 1997 - 2017 của Hưng Yên phản ánh điều gì? Hệ số ICOR bình quân của Hưng Yên dao động từ 5,5 đến 6,2, thấp hơn mức 6,8 của cả nước trong cùng thời kỳ. Con số này phản ánh hiệu suất chuyển hóa vốn đầu tư thành sản lượng của tỉnh đạt mức khá, dù vẫn còn dư địa cải thiện nếu khắc phục được tình trạng đầu tư dàn trải.

Nguyên nhân chính khiến hiệu quả một số dự án đầu tư công chưa đạt kỳ vọng là gì? Nguyên nhân chủ yếu do công tác giải phóng mặt bằng chậm, thủ tục chuẩn bị đầu tư kéo dài từ 2 đến 3 năm và năng lực thẩm định ở cấp huyện còn hạn chế. Thực tế tại một số địa phương cho thấy tỷ lệ giải ngân có thời điểm chỉ đạt 82% đến 88% kế hoạch giao.

Mô hình nghiên cứu trong luận văn có điểm gì nổi bật về mặt phương pháp luận? Luận văn đã xử lý mẫu chuỗi thời gian 21 năm liên tục bằng phần mềm EViews, kết hợp phân tích định lượng OLS với tham vấn ý kiến từ 35 chuyên gia đầu ngành. Cách tiếp cận này giúp loại trừ các yếu tố sai số và đo lường chính xác tác động riêng biệt của từng dòng vốn.

Doanh nghiệp tư nhân được hưởng lợi gì từ chính sách đầu tư công của Hưng Yên? Khi ngân sách địa phương tập trung trên 70% vốn cho hạ tầng giao thông và logistics, doanh nghiệp tư nhân có thể tiết giảm từ 15% đến 20% chi phí vận chuyển, rút ngắn thời gian lưu thông hàng hóa và tiếp cận thuận lợi nguồn nguyên liệu liên vùng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư công và chứng minh bằng thực nghiệm mức đóng góp 0,26% của vốn công vào tăng trưởng GRDP tỉnh Hưng Yên.
  • Phân tích bức tranh thực trạng 21 năm (1997 - 2017) với hệ số ICOR đạt 5,5 - 6,2, chỉ rõ các điểm nghẽn về phân bổ dàn trải và tiến độ giải ngân tại cấp cơ sở.
  • Xây dựng mô hình kinh tế lượng OLS đáng tin cậy trên phần mềm EViews, phân định rõ nét hiệu quả tác động giữa dòng vốn nhà nước và khu vực tư nhân.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mục tiêu giải ngân trên 95% vốn ngân sách và xóa bỏ hoàn toàn nợ đọng xây dựng cơ bản trong giai đoạn 2020 - 2025.
  • Cung cấp các khuyến nghị vĩ mô thiết thực gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhằm hoàn thiện thể chế tài chính công và cơ chế đối tác công - tư.

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật và thực tiễn cho giai đoạn phát triển kinh tế 2021 - 2030. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác ngay những phát hiện và đề xuất chuyên sâu từ công trình này để tối ưu hóa hiệu quả quản trị nguồn vốn công.