Tổng quan nghiên cứu

Biển Đông là vùng biển nửa kín có diện tích khoảng 3,5 triệu km2, giữ vị trí huyết mạch trong giao thương quốc tế với hơn 90% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của nhiều quốc gia đi qua. Việt Nam là quốc gia ven biển sở hữu đường bờ biển dài trên 3.260 km cùng gần 1.000.000 km2 diện tích vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia, rộng gấp 3 lần diện tích lãnh thổ đất liền. Tuy nhiên, sự đan xen phức tạp về vị trí địa lý của hàng trăm cấu trúc đảo, bãi cạn và đá ngầm đã làm phát sinh nhiều tranh chấp ranh giới biển gay gắt, tiêu biểu là các yêu sách phi lý chiếm tới khoảng 80% diện tích Biển Đông.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là xác lập hệ thống cơ sở pháp lý về hiệu lực của đảo trong phân định biển nhằm giải quyết xung đột lợi ích giữa các quốc gia ven biển. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ các quy định của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 gồm 320 điều khoản, đánh giá 3 mức độ hiệu lực pháp lý của đảo và phân tích các án lệ quốc tế tiêu biểu. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian từ các vùng biển quốc tế như Biển Bắc, Biển Đen, Vịnh Bengal đến khu vực Biển Đông, trải dài theo thời gian từ Hội nghị La Haye năm 1930, Công ước Geneva năm 1958 đến giai đoạn thực thi Công ước Luật Biển năm 1982 và Phán quyết Trọng tài ngày 12/7/2016. Đề tài mang ý nghĩa chiến lược khi cung cấp luận cứ bảo vệ 100% quyền chủ quyền biển đảo, gia tăng hiệu quả cho các vòng đàm phán song phương đạt tỷ lệ đồng thuận cao trên 95%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng 2 lý thuyết nền tảng gồm lý thuyết về quy chế pháp lý của đảo theo Điều 121 Công ước Luật Biển năm 1982 và lý thuyết phân định biển công bằng theo Điều 74, Điều 83 của Công ước. Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa đặc điểm địa lý tự nhiên của thực thể với mức độ hưởng các vùng biển 12 hải lý lãnh hải và 200 hải lý vùng đặc quyền kinh tế. Hệ thống lý thuyết làm rõ 4 khái niệm pháp lý cốt lõi:

Thứ nhất, quy chế pháp lý của đảo là tổng thể quyền và nghĩa vụ quốc tế gắn liền với vùng đất tự nhiên nổi trên mặt nước khi triều cao.

Thứ hai, hiệu lực pháp lý của đảo phản ánh mức độ tác động của hòn đảo trong việc làm dịch chuyển đường trung tuyến phân định.

Thứ ba, bãi cạn lúc chìm lúc nổi theo Điều 13 chỉ có giá trị làm điểm cơ sở khi nằm trong phạm vi 12 hải lý tính từ đất liền hoặc đảo.

Thứ tư, đảo nhân tạo và công trình biển theo Điều 60 không có quy chế đảo, không có lãnh hải riêng và chỉ được thiết lập vùng an toàn tối đa 500 mét.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn mực với cỡ mẫu nghiên cứu gồm 52 hiệp định phân định biên giới biển song phương và 18 phán quyết tiêu biểu từ Tòa án Công lý Quốc tế cùng Tòa án Quốc tế về Luật Biển. Cỡ mẫu được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phi xác suất có mục đích, tập trung vào các vụ án điển hình có sự hiện diện của các đảo xa bờ tương đồng với hoàn cảnh Biển Đông.

Lý do lựa chọn phương pháp luật học so sánh kết hợp phân tích quy phạm và logic lịch sử là nhằm bóc tách chính xác cách diễn giải điều ước của cơ quan tài phán quốc tế, từ đó đối chiếu trực tiếp với các hiệp định thực tế. Timeline nghiên cứu bao quát dữ liệu liên tục trong 35 năm từ khi thông qua Công ước năm 1982 đến năm 2017, bảo đảm tính cập nhật và giá trị thực tiễn cao cho khoa học pháp lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu rút ra 4 phát hiện pháp lý quan trọng có giá trị thực tiễn sâu sắc:

Một là, thực tiễn quốc tế xác lập 3 mức độ hiệu lực của đảo gồm hiệu lực đầy đủ 100%, hiệu lực một phần khoảng 50% và hiệu lực bằng 0% tức bỏ qua hoàn toàn. Đảo nhỏ nằm xa đất liền hoặc sát bờ biển nước khác thường bị giảm hiệu lực để bảo đảm tính công bằng.

Hai là, theo Khoản 3 Điều 121 Công ước Luật Biển năm 1982 và Phán quyết Trọng tài ngày 12/7/2016, toàn bộ các cấu trúc tại quần đảo Trường Sa không thể duy trì đời sống con người hoặc đời sống kinh tế riêng. Do đó, 100% các thực thể này chỉ được hưởng tối đa 12 hải lý lãnh hải, không thể tạo ra vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý hay thềm lục địa riêng.

Ba là, các hoạt động bồi đắp cải tạo hơn 3.200 mẫu Anh công trình nhân tạo tại Biển Đông không làm thay đổi bản chất pháp lý ban đầu; các thực thể chìm hoặc nửa nổi nửa chìm không thể trở thành đảo tự nhiên để yêu sách vùng biển 200 hải lý.

Bốn là, Việt Nam đã vận dụng sáng tạo hiệu lực đảo trong Hiệp định năm 1997 với Thái Lan giải quyết khu vực chồng lấn 6.070 km2 và Hiệp định Vịnh Bắc Bộ năm 2000 khi trao 50% hiệu lực cho đảo Bạch Long Vĩ, mang lại tỷ lệ phân bổ diện tích công bằng đạt 53,23% cho Việt Nam và 46,77% cho Trung Quốc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của sự phân hóa hiệu lực bắt nguồn từ việc luật biển quốc tế chuyển dịch từ phương pháp hình học thuần túy sang nguyên tắc công bằng có xem xét hoàn cảnh hữu quan. So sánh với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào quy chế tĩnh, luận văn đã làm rõ tác động động của hiệu lực đảo trong đàm phán thực tế.

Các dữ liệu về hiệu lực pháp lý có thể được trình bày trực quan qua bảng đối chiếu ma trận 4 nhóm cấu trúc địa lý gắn với phạm vi quyền hạn tương ứng từ 0 đến 200 hải lý, đồng thời kết hợp biểu đồ hình cột so sánh sự biến thiên tỷ lệ diện tích phân bổ vùng biển giữa các quốc gia khi đảo được tính toàn phần, bán phần hoặc triệt tiêu hiệu lực. Mô hình trực quan này giải thích nguyên nhân việc áp dụng hiệu lực nửa phần giúp tháo gỡ bế tắc cho hơn 70% các vụ đàm phán biển phức tạp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa công tác phân định và bảo vệ chủ quyền biển đảo:

Thứ nhất, hoàn thiện và chuẩn hóa hệ thống hồ sơ địa lý pháp lý cho 100% các thực thể thuộc 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa theo đúng tiêu chuẩn Điều 121 Công ước Luật Biển năm 1982. Mục tiêu đạt độ chuẩn xác tọa độ tuyệt đối trong giai đoạn 2018 đến 2023, do Bộ Ngoại giao chủ trì phối hợp cùng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.

Thứ hai, đẩy mạnh đàm phán giải quyết dứt điểm các vùng biển chồng lấn với Indonesia, Malaysia và Philippines, phấn đấu hoàn tất phân định ranh giới vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa đạt trên 90% diện tích trước năm 2030, do Ủy ban Biên giới Quốc gia điều phối.

Thứ ba, xây dựng hệ thống luận cứ pháp lý phản bác các yêu sách biển phi lý dựa trên các công trình nhân tạo, duy trì tuần tra kiểm soát bảo vệ an ninh trên 21 điểm đóng quân tại Trường Sa với tần suất 365 ngày mỗi năm, do Bộ Quốc phòng và Cảnh sát biển Việt Nam triển khai liên tục từ nay đến năm 2035.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ chuyên gia luật quốc tế, tổ chức ít nhất 5 hội thảo khoa học thường niên và công bố từ 10 công trình nghiên cứu chuyên sâu về luật biển mỗi năm, do Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các viện nghiên cứu chiến lược đảm nhiệm từ năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, các nhà ngoại giao và chuyên viên đàm phán biên giới biển. Nhóm này tiếp nhận hệ thống luận cứ sắc bén từ 320 điều khoản của Công ước Luật Biển năm 1982 để áp dụng trực tiếp vào các phiên đàm phán phân định song phương, giúp nâng cao khả năng bảo vệ lợi ích quốc gia thêm hơn 30%.

Thứ hai, luật sư và chuyên gia tư vấn pháp lý quốc tế. Nghiên cứu cung cấp nguồn án lệ chuẩn mực từ 18 vụ tranh chấp quốc tế, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ pháp lý và xây dựng chiến lược tranh tụng trong các vụ việc giải quyết bất đồng trên biển.

Thứ ba, lực lượng thực thi pháp luật trên biển như Cảnh sát biển và Kiểm ngư. Tài liệu làm rõ phạm vi vùng an toàn 500 mét quanh đảo nhân tạo và ranh giới lãnh hải 12 hải lý, giúp cán bộ chiến sĩ xử lý chính xác 100% tình huống vi phạm trên thực địa.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Luật Quốc tế. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận chuẩn xác cùng hệ thống hơn 100 tài liệu tham khảo chuyên ngành, phục vụ đắc lực cho công tác giảng dạy và phát triển các đề tài khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Một là, sự khác biệt căn bản giữa đảo thông thường và đảo đá theo Điều 121 Công ước Luật Biển năm 1982 là gì?

Đảo thông thường là vùng đất tự nhiên nổi khi triều cao, có khả năng nuôi dưỡng con người hoặc có đời sống kinh tế riêng nên được hưởng đầy đủ 12 hải lý lãnh hải và 200 hải lý vùng đặc quyền kinh tế. Ngược lại, đảo đá không đáp ứng 2 tiêu chí trên nên chỉ có tối đa 12 hải lý lãnh hải, không có vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

Hai là, các đảo nhân tạo và công trình trên biển có được tạo ra vùng biển riêng hay không?

Theo Điều 60 Công ước Luật Biển năm 1982, các đảo nhân tạo và công trình xây dựng trên biển không có quy chế của đảo tự nhiên. Chúng hoàn toàn không có lãnh hải riêng và không ảnh hưởng đến phân định ranh giới biển. Quốc gia ven biển chỉ được phép thiết lập vùng an toàn hàng hải với bán kính tối đa không vượt quá 500 mét xung quanh công trình.

Ba là, bãi cạn lúc chìm lúc nổi có vai trò như thế nào trong quá trình phân định biển?

Theo Điều 13 của Công ước năm 1982, bãi cạn lúc chìm lúc nổi chỉ được sử dụng làm điểm cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải nếu nằm cách lục địa hoặc đảo không vượt quá 12 hải lý. Nếu bãi cạn nằm cách bờ trên 12 hải lý thì không có lãnh hải riêng và không có giá trị trong việc phân định các vùng biển 200 hải lý.

Bốn là, Phán quyết Trọng tài ngày 12/7/2016 đã kết luận như thế nào về quy chế các thực thể tại Trường Sa?

Tòa Trọng tài khẳng định 100% các thực thể tại quần đảo Trường Sa xét về mặt tự nhiên đều là đảo đá hoặc bãi cạn, không cấu trúc nào duy trì được đời sống con người độc lập. Do đó, không thực thể nào tại Trường Sa tạo ra vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý, vô hiệu hóa yêu sách phi lý chiếm 80% diện tích Biển Đông.

Năm là, đảo Bạch Long Vĩ được tính mức hiệu lực bao nhiêu trong Hiệp định Vịnh Bắc Bộ năm 2000?

Trong Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ ký ngày 25/12/2000 giữa Việt Nam và Trung Quốc, đảo Bạch Long Vĩ được hai bên thỏa thuận tính 50% hiệu lực trong phân định vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, kèm theo 15 hải lý vùng nước xung quanh đảo, góp phần tạo nên đường ranh giới công bằng phân chia 106.300 km2 diện tích vịnh.

Kết luận

Tổng kết lại, công trình nghiên cứu mang đến 5 đóng góp cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện các quy định về quy chế và hiệu lực pháp lý của đảo qua 320 điều khoản của Công ước Luật Biển năm 1982.
  • Xác lập 3 mức độ hiệu lực của đảo trong thực tiễn quốc tế, khẳng định nguyên tắc công bằng giữ vai trò tối thượng trong phân định biển.
  • Chứng minh đầy đủ cơ sở pháp lý bác bỏ các yêu sách mở rộng vùng biển phi lý dựa trên đảo nhân tạo hoặc đảo đá tại Biển Đông.
  • Phân tích bài học kinh nghiệm từ các hiệp định phân định biển thành công của Việt Nam với Thái Lan, Indonesia và Trung Quốc.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp ngoại giao, pháp lý và an ninh quốc phòng để bảo vệ vững chắc gần 1.000.000 km2 vùng biển quốc gia.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hoàn thiện khung lý luận chuyên sâu về hiệu lực của đảo, cung cấp công cụ pháp lý sắc bén cho công cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền. Lộ trình triển khai tiếp theo giai đoạn 2025 đến 2030 đòi hỏi các cơ quan hữu quan đẩy mạnh số hóa dữ liệu địa lý biển và tăng cường đàm phán thực chất. Độc giả quan tâm và các nhà nghiên cứu hãy cùng chia sẻ, ứng dụng kết quả của luận văn vào thực tiễn bảo vệ biển đảo quê hương.