Sau khi học xong bài này sinh viên có thể: Kiến thức: 1. Trình bày được đặc điểm hình thể, vai trò gây bệnh của nấm Candida, Aspergillus, T. floccosum, nấm gây bệnh vảy rồng, bệnh lang ben, nấm má, nấm trứng tóc. Trình bày được một số yếu tố bệnh sinh của nấm Candida.
Mô tả được những phương pháp cận lâm sàng chẩn đoán các bệnh nấm thường gặp. Trình bày ý nghĩa của việc tìm thấy nấm Candida trong bệnh phẩm. Nêu tên thuốc và liều lượng điều trị các bệnh nấm nội tạng, ngoài da và ngoại biên. Nêu các biện pháp phòng và chống bệnh nấm nội tạng, ngoài da và ngoại biên.
Chọn lọc phương pháp chẩn đoán xác định các bệnh nấm phù hợp với điều kiện hiện có. Tư vấn cho cá nhân và cộng đồng phòng chống bệnh nấm. Thái độ: Xác định đúng tác hại của các bệnh nấm nội tạng, ngoài da, ngoại biên thường gặp ở nước ta, từ đó thực hiện tốt việc phòng bệnh. Bệnh nấm nội tạng gồm những nấm có thể khu trú, xâm nhập sâu hoặc phát tán ra toàn thân.
Bệnh thường diễn biến mãn tính, triệu chứng không điển hình nên chỉ có giá trị định hướng, việc khẳng định cần dựa vào xét nghiệm. Các bệnh nấm nội tạng bao gồm: - Bệnh do vi nấm hạt men: nấm Candida. - Bệnh do vi nấm sợi tơ: Aspergillus. Nấm Candida, là loại nấm gây bệnh thuộc lớp Adelomycetes, là loại nấm tế bào, có nhiều loài nhưng gây bệnh chủ yếu là C.albicans, đôi khi Candida tropicalis, Candida guilliermondii.
Gây bệnh chủ yếu ở da, niêm mạc, đôi khi gây nhiễm trùng huyết, viêm màng não. - Candida là nấm hợp men (nấm tế bào) có hình tròn hoặc bầu dục, đường kính 2 - 5m. Trong một số trường hợp có thể có sợi nấm giả hoặc bào tử áo xuất hiện. - Trong môi trường nuôi cấy, khuẩn lạc có màu trắng kem, đường kính 1- 3 mm.
Caldida albicans soi tươi Caldida albicans nhuộm Gram Khuẩn lạc của Candida albicans trên môi trường Sabouraud Bình thường Candida ở trạng thái hoại sinh Trong một số điều kiện thuận lợi, Candida sp. từ trạng thái hoại sinh sang gây bệnh. Những điều kiện thuận lợi cho nấm Candida gây bệnh là: - Yếu tố sinh lý - Yếu tố bệnh lý: - Yếu tố nghề nghiệp - Yếu tố thuốc men 3. BỆNH Ở DA VÀ CƠ QUAN PHỤ CẬN 3.
Viêm da Gặp ở những người da luôn bị ẩm ướt Tổn thương chủ yếu ở vùng da xếp nếp: nách, dưới vú, mông, bẹn, rốn. Da bị viêm thành mảng to, màu đỏ, rỉ nước vàng, ngứa, gần đó có các tổn thương con, kích thước nhỏ và không đồng đều Viêm da kẽ do C. Viêm móng, quanh móng Bệnh có tính chất nghề nghiệp, thường là những người hay nhúng tay, chân vào nước. Chỗ tổn thương phồng lên, đỏ, đau, tạo thành gờ quanh móng, có khi chảy mủ, móng dần dần trở nên đục, bề mặt nâu nhạt và lồi lõm, biến dạng.
Vi nấm gây bệnh chủ yếu là C. albicans, đôi khi C. guilliermondii Viêm móng do Candida 3. Viêm da hạt Thường gặp ở trẻ em bị thiếu hụt miễn dịch tế bào.
Tổn thương nổi hạt, thường ở mặt. Viêm da hạt do Candidda 3. BỆNH CANDIDA Ở NIÊM MẠC 3. Bệnh ở miệng Nấm gây bệnh thường là C.
- Tưa: Tưa thường gặp ở trẻ sơ sinh (4 - 5%), trẻ suy dinh dưỡng, người già yếu (10%), người lạm dụng kháng sinh, đôi khi cũng gặp ở người tổn thương miễn dịch do tiểu đường, ung thư máu, chứng giảm bạch cầu hạt và HIV/AIDS. niêm mạc miệng viêm đỏ, khô, lưỡi bóng, tổn thương được phủ một lớp như kem trắng, đôi khi có giả mạc thường mềm, dễ bóc khu trú ở lưỡi, mặt trong má, vòm miệng, hầu, amydal. Bệnh nhân có cảm giác đau rát khi nuốt Tưa miệng do Candida - Lưỡi đen có lông nhung:Thương tổn là sự phì đại của nhú lưỡi và rối loạn nhiễm sắc - Chốc mép: Lở trắng 2 mép, đáy tổn thương màu hồng, có thể đóng vẩy, mở miệng khó, đau, thường liên quan với tình trạng bệnh lý vòm miệng 3. Viêm thực quản Thường gặp ở trẻ tưa lưỡi nặng hoặc người suy kiệt, dùng kháng sinh, corticoit lâu ngày hoặc thường có viêm phổi kèm theo.
trẻ bỏ ăn, nghẹn họng, ói mửa, khó thở, người lớn khó nuốt, ợ nóng, cảm giác rát bỏng khi thức ăn đi qua, đau sau xương ức. Hình ảnh nội soi thường thấy là niêm mạc sưng đỏ, có các mảng trắng bao phủ. Viêm ruột Bệnh nhân bị đau bụng, sôi bụng, đi ngoài nhiều lần, phân lỏng. Nấm gây bệnh thường do C.albicans và nó có thể xâm nhập vào niêm mạc ruột, gây viêm, loét hoặc thủng ruột.
Biến chứng thủng ruột có thể xẩy ra, dẫn đến viêm phúc mạc và phát tán nấm theo đường máu đến các cơ quan nội tạng. Hay xảy ra ở trẻ suy dinh dưỡng, người đang sử dụng kháng sinh hoạt phổ rộng, bị bệnh bạch cầu cấp hay các loại ung thư khác. Viêm hậu môn và quanh hậu môn Biểu hiện ngứa nhiều, cảm giác nóng rát ở hậu môn nhất là sau khi đi ngoài, phần da quanh hậu môn bị viêm đỏ, gần đó có thể tổn thương nhỏ hoặc các vết trầy xước do gãi. Viêm âm hộ, âm đạo Biểu hiện bệnh:Khí hư nhiều, màu trắng giống như sữa đông, ngứa hoặc rát bỏng âm hộ, có thể đi tiểu rát, nóng, đau trong khi giao hợp.
Niêm mạc đỏ, phù nề, có nhiều mảng trắng. Thường gặp ở phụ nữ có thai, uống thuốc phòng thai, tiểu đường. Vi nấm gây bệnh thuờng do: C. albicans đôi khi C.
Viêm bao qui đầu, niệu đạo - Viêm bao quy đầu: viêm đỏ, ngứa, kích thích dương vật, nếp giữa qui đầu và bao qui đầu được phủ một lớp trắng ngà như bã đậu hoặc sữa đục. - Viêm niệu đạo: ngứa lỗ đái và đau khi đái, nước tiểu có thể có những dây tơ nhày và mủ Vi nấm gây bệnh thuờng do C. albicans đôi khi C. Viêm giác mạc Bệnh viêm giác mạc do nấm thường xảy ra sau những chấn thương về mắt.
Bệnh nhân bị đau nhức mắt, thị trường bị che khuất. Nấm gây bệnh chủ yếu là C. Viêm ống tai ngoài ống tai ngoài ngứa, sưng đau, bong vẩy, chảy nước vàng. Vi nấm mọc ở ráy tai, ở vẩy tế bào thượng bì ống tai, tạo nên một cục to bít ống tai, Bệnh nhân giảm khả năng nghe, Nấm rất hiếm khi xâm nhập vào màng nhĩ 3.
CANDIDA Ở NỘI TẠNG 3. Viêm nội tâm mạc cơ tim Bệnh ít gặp, để có thể xảy ra phải có 3 yếu tố: - Có bệnh van tim từ trước. - Đang sử dụng kháng sinh dài ngày. - Có kẽ hở cho Candida xâm nhập vào máu Triệu chứng sốt cao không rõ nguyên nhân Vi nấm gây bệnh có thể là bất cứ loại Candida nào 3.
Bệnh đường hô hấp Có thể bệnh nguyên phát hoặc kết hợp bệnh có sẵn như viêm phế quản, phế quản phế viêm. Biểu hiện như các bệnh mãn tính khác ở phổi. Bệnh đường tiết niệu - Gây viêm niệu đạo, viêm bàng quang nhất là những bệnh nhân đái đường và bị đặt sonde lâu dài. - Cũng có thể bị nhiễm nấm ngược dòng tận bể thận, mô thận, triệu chứng giống bệnh do vi khuẩn, cấy nước tiểu có hơn 1000 tế bào Candida/ml.
Bệnh Candida lan toả Giai đoạn đầu là nhiễm trùng huyết, sau đó nấm xâm nhập một lúc nhiều cơ quan và gây viêm: viêm thận, viêm nội tâm mạc cơ tim, viêm não, màng não, viêm võng mạc. bệnh nặng và thường dẫn đến tử vong. DỊ ỨNG Ở hệ thần kinh, hô hấp và da 4. CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG 4.
CHẨN ĐOÁN PHÒNG THÍ NGHIỆM 4. Xét nghiệm trực tiếp 4. Chẩn đoán huyết thanh 4. Ý nghĩa khi tìm thấy Candida trong bệnh phẩm: - Nếu bệnh phẩm là chất dịch lấy từ niêm mạc chỉ có ý nghĩa khi quan sát trực tiếp thấy có nhiều sợi tơ nấm giả và tế bào hạt men - Nếu bệnh phẩm là máu, dịch màng phổi, thì sự có mặt của Candida dù là quan sát trực tiếp hay nuôi cấy cũng đều có ý nghĩa bệnh lý.
BỆNH CANDIDA Ở NGƯỜI KHÔNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH 5. Bệnh ở miệng - Với trẻ nhỏ cho dung dịch treo Nystatin (100.000 đơn vị/ml) nhỏ giọt vào miệng mỗi 4 - 6 giờ/1lần hoặc sau mỗi lần cho bú. - Với người lớn và trẻ lớn hơn, cho Clotrimazole 10 mg x 5 lần/ngày. Viêm âm đạo Viên đặt âm đạo hay kem azole thường cho kết quả tốt; có thể dùng Fluconazole liều duy nhất 150 mg, bệnh chữa khỏi đến 95%.
Viêm móng và quanh móng Thoa kem Nystatin tại chỗ, cho đến khi lành tổn thuơng (2 - 4 tháng) hoặc có thể kết hợp với uống kháng sinh kháng nấm. Bệnh nội tạng - Amphotericin B truyền nhỏ giọt tĩnh mạch. - Uống Nystatin, Miconazole hoặc Fluconazole hoặc Ketoconazole 5. BỆNH Ở NGƯỜI SUY GIẢM MIỄN DỊCH Bệnh thường nặng hơn và không đáp ứng với kháng sinh kháng nấm tại chỗ, phải dùng đường uống hoặc tiêm dài ngày.
Ví dụ: bệnh viêm họng, thực quản ở bệnh nhân HIV/AIDS sử dụng Fluconazole uống 100- 400 mg/ngày trong 1- 2 tuần. Điều trị duy trì dài ngày cũng bằng Fluconazole 150- 300 mg/tuần. VớI bệnh nhân giảm bạch cầu hạt cần được điều trị sớm bằng Amphotericin B 1mg/kg/ngày truyền tĩnh mạch, kết hợp với 5 - Flucytosin. Phòng chủ yếu là ngăn ngừa những yếu tố thuận lợi cho nấm gây bệnh: - Thêm Nystatin hoặc Amphotericin B uống cho những người sử dụng dài ngày kháng sinh phổ rộng, corticoit, thuốc ức chế miễn dịch.
- Theo dõi kỹ và ổn định những người tiểu đường. - Đảm bảo vô trùng khi truyền dịch. - Tránh tiếp xúc thường xuyên với nước - Nâng cao sức đề kháng của cơ thể. Có thể dùng thuốc phòng chống nấm trong một số trường hợp: Trẻ sơ sinh ngừa tưa miệng bằng cách, cho uống Mycostatin 100.000 đơn vị vào ngày thứ 2, ngày thứ 3 sau khi sinh , với người suy giảm miễn dịch, cần được dự phòng bằng Fluconazole.
là những vi nấm hoại sinh trong không khí, thường gặp thuộc lớp Ascomycetes. Có trên 100 loài Aspergillus, mới gặp trên 20 loài gây bệnh cho người, có một số loài hay gặp là Aspergillus fumigatus, A. HÌNH THỂ - Nấm hình sợi, đường kính 4- 5 m, có vách ngăn, chia nhánh theo lối chia hai. Nhánh và trục chính luôn luôn tạo thành góc 450 rất đặc sắc.
Đôi lúc còn thấy thêm đầu bào đài với các tiểu bào đài và bào tử đính - Cấy trên môi trường Sabouraud sau 3- 4 ngày, vi nấm sẽ mọc thành khúm, lúc đầu có màu trắng sau chuyển sang vàng, nâu, đen, xanh hay xanh lá cây tuỳ loại.