Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hệ thống pháp luật Việt Nam trong quá trình toàn cầu hóa và hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)" do nghiên cứu sinh Vũ Thanh Hà thực hiện tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2021), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đào Trí Úc. Công trình thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, mã số 9380101.01.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh toàn cầu hóa và khu vực hóa là những đặc trưng chủ đạo của thế kỷ XXI, tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội. Tại Việt Nam, sau các dấu mốc hội nhập như ký kết Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ năm 2000 và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, sự hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) năm 2015 cùng việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP (2018) và EVFTA (2019) đã đặt ra những yêu cầu mới đối với việc cải cách hệ thống pháp luật. Tác giả chỉ ra rằng sự tác động của toàn cầu hóa và khu vực hóa đối với hệ thống pháp luật quốc gia không diễn ra trực tiếp mà thông qua quá trình tương tác, thích nghi, tiếp nhận và chuyển hóa theo các kênh đặc thù của pháp luật. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là nhu cầu giải quyết những vấn đề lý luận nền tảng về cấu trúc, nguồn pháp luật, sự tương thích và cơ chế chuyển hóa pháp luật của Việt Nam trong bối cảnh mới.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận pháp lý về ảnh hưởng của toàn cầu hóa và khu vực hóa (trọng tâm là sự hình thành và vận hành AEC) đối với hệ thống pháp luật Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp định hướng tiếp tục đổi mới, cải cách hệ thống pháp luật trên các bình diện: xây dựng pháp luật, thực hiện pháp luật, nhận thức pháp luật và đào tạo pháp luật.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm bốn nội dung:

  1. Đánh giá khái quát những tính chất, tác động nhiều chiều của quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa đang diễn ra hiện nay.
  2. Làm sáng tỏ nội dung, đặc điểm và những yếu tố chủ đạo của quá trình toàn cầu hóa pháp luật.
  3. Xác định những kênh tác động của quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa đối với hệ thống pháp luật Việt Nam và từ đó xác định những yêu cầu đặt ra cho sự phát triển tiếp theo của hệ thống pháp luật nước nhà trong bối cảnh toàn cầu và hội nhập quốc tế.
  4. Xác định những cách thức chuyển hóa pháp luật bảo đảm yêu cầu đổi mới, cải cách pháp luật phù hợp với các yêu cầu của quá trình toàn cầu hóa và liên kết khu vực ASEAN của Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là vấn đề ảnh hưởng của toàn cầu hóa và khu vực hóa đối với pháp luật, vấn đề toàn cầu hóa pháp luật và những biểu hiện của quá trình đó trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận về toàn cầu hóa pháp luật, các vấn đề đặt ra trong thực tiễn xây dựng pháp luật, thực hiện pháp luật, xây dựng ý thức pháp luật và văn hóa pháp luật.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Hệ thống pháp luật Việt Nam trên cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế trong gần hai thập niên đầu tiên của thế kỷ XXI, giai đoạn Việt Nam hội nhập toàn diện và sâu rộng vào các quan hệ toàn cầu và khu vực.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được cấu trúc như sau:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Toàn cầu hóa và khu vực hóa là hiện tượng khách quan, tác động toàn diện đến mọi mặt của đời sống xã hội, trong đó có pháp luật. Làm thế nào để hệ thống pháp luật của nước nhà có thể thích ứng với sự tác động đó?
    • Giả thuyết 1: Toàn cầu hóa và khu vực hóa cần được nhận biết ở cả hai mặt tích cực và tiêu cực. Các giá trị và chuẩn mực pháp lý tốt cho quản trị quốc gia phải trở thành hạt nhân mới của hệ thống pháp luật, đồng thời nhận dạng các tác động tiêu cực để hạn chế thấp nhất ảnh hưởng bất lợi.
    • Giả thuyết 2: Những thay đổi xã hội do toàn cầu hóa tạo ra dẫn đến nhu cầu điều chỉnh pháp luật, làm thay đổi phạm vi, mức độ, phương pháp điều chỉnh, giải quyết mối quan hệ giữa hội nhập và chủ quyền pháp lý quốc gia, xác lập các hình thức tương tác thích hợp.
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Toàn cầu hóa và khu vực hóa tác động nhiều nhất vào những lĩnh vực nào của đời sống xã hội và từ đó làm thay đổi như thế nào đối với các lĩnh vực điều chỉnh pháp luật (khách thể của pháp luật) cũng như phương pháp điều chỉnh pháp luật?
    • Giả thuyết: Điều chỉnh pháp luật ở các lĩnh vực chịu ảnh hưởng có tác dụng thúc đẩy, hỗ trợ sự thích nghi và hội nhập tích cực; tính chất và mức độ của các quan hệ mới phát sinh sẽ quyết định mức độ và phương pháp điều chỉnh pháp luật.
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Trật tự pháp luật của quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa được hình dung như thế nào và hệ thống pháp luật của nước nhà sẽ được đặt ở đâu trong trật tự pháp luật đó?
    • Giả thuyết: Quá trình toàn cầu hóa tạo ra sự tương tác và thích nghi hóa giữa các hệ thống pháp luật; cần xác định cơ chế tương tác và tạo dựng một hệ thống pháp lý mở để tiếp nhận các giá trị phổ quát và giá trị tương đồng.
  • Câu hỏi nghiên cứu 4: Có thể đánh giá như thế nào về mức độ thích nghi của hệ thống pháp luật Việt Nam với bối cảnh toàn cầu hóa và hợp tác khu vực ASEAN? Cần phải làm gì để nâng cao năng lực hội nhập của hệ thống pháp luật?
    • Giả thuyết: Đánh giá mức độ thích nghi cần thực hiện theo cấu trúc hệ thống gồm: tư tưởng giá trị pháp lý, các quy phạm và chế định pháp luật, nguồn pháp luật, cùng vai trò của thực tiễn áp dụng và giải thích pháp luật.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Văn bản luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung cụ thể:

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Về nhận thức và tiếp nhận các giá trị pháp lý thời đại (Nhà nước pháp quyền, quyền con người, công lý): Tác giả điểm lại các đề tài cấp Nhà nước KX05-05 và KX04-02 do GS. Đào Trí Úc làm chủ nhiệm; các bài viết về Nhà nước pháp quyền của GS. Hoàng Thị Kim Quế (2002), GS. Nguyễn Đăng Dung (2001), GS. Lê Minh Tâm (2002); nghiên cứu lịch sử tư tưởng lập hiến của GS. Thái Vĩnh Thắng và nhà sử học Dương Trung Quốc; nghiên cứu về giá trị phổ biến của Nhà nước pháp quyền của Lê Hồng Hạnh; nghiên cứu mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức của GS. Hoàng Thị Kim Quế.
  • Về quyền con người và an sinh xã hội: Các công trình của PGS. Lê Thị Hoài Thu (2013, 2017), PGS. Phạm Công Trứ và TS. Phạm Thị Thúy Nga (2015), ấn phẩm của Khoa Luật ĐHQG Hà Nội về quyền của người lao động di trú (2010), ThS. Hà Thanh Hòa (2017), luận án tiến sĩ của Lê Hoài Trung (2011).
  • Về pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và công lý: Bài viết của PGS. Nguyễn Hòa Bình (2015) về nguyên tắc bảo đảm quyền con người trong Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; GS. Đào Trí Úc (2015) về chính sách hình sự; chuyên khảo Công lý và quyền tiếp cận công lý - Một số vấn đề lý luận, thực tiễn do GS. Đào Trí Úc và PGS. Vũ Công Giao chủ biên; các nghiên cứu của PGS. Đặng Minh Tuấn, TS. Tạ Thị Minh Lý, Nguyễn Quang Đức, TS. Nguyễn Văn Quân, PGS. Nguyễn Hoàng Anh.
  • Về quan niệm hệ thống pháp luật: Luận án phân tích sự phân biệt giữa nghĩa hẹp (cấu trúc bên trong, trạng thái tĩnh) và nghĩa rộng (trạng thái động gồm pháp luật thực định, thực tiễn pháp luật, ý thức và văn hóa pháp luật) qua các nghiên cứu của GS. Đào Trí Úc và định hướng tại Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị.
  • Về tác động của toàn cầu hóa, thương mại tự do và AEC: Đề tài cấp Nhà nước của GS. Đào Trí Úc (2009); các bài viết của GS. Võ Khánh Vinh, Nguyễn Thị Kim Ngân, TS. Bùi Ngọc Sơn, PGS. Phạm Hữu Nghị (ứng phó biến đổi khí hậu); chuyên khảo Ảnh hưởng của Thương mại tự do đến nhân quyền (Khoa Luật, ĐHQG Hà Nội); nghiên cứu về AEC của tác giả Trần Thăng Long.
  • Về cơ chế chuyển hóa và tương tác pháp luật: Các tham luận tại Hội thảo quốc tế năm 2016 của GS. Đào Trí Úc, TS. Nguyễn Sĩ Dũng (phân định chuyển hóa pháp luật và nội luật hóa), PGS. Phạm Duy Nghĩa, GS. Norbert Reich; Hội thảo Việt - Pháp năm 2016 về ảnh hưởng của truyền thống pháp luật Pháp; bài viết của GS. Đào Trí Úc (2015) về các phương thức tiếp nhận pháp luật; các nghiên cứu của Lê Tấn Phát, Trần Thị Thuận Giang (2018), Nguyễn Đức Vinh (2017), Võ Sỹ Mạnh (2012), Trần Thị Thủy (2013).

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:

  • Về lý luận các mức độ pháp luật trong thế giới kết nối: Nghiên cứu của R. Domingo (2011) trong The New Global Law về cấu trúc 3 tầng bậc của luật toàn cầu; bài viết của Ralf Michaels (2013) về "Pháp luật ngoài phạm vi quốc gia" (Law Beyond the State); lý thuyết về "Chủ nghĩa đa nguyên pháp luật toàn cầu" (Global Legal Pluralism) với bốn thành tố: luật quốc gia, luật siêu quốc gia, luật quốc tế và luật phi quốc gia/xuyên quốc gia.
  • Về tác động của toàn cầu hóa và các định chế quốc tế: Các nghiên cứu đánh giá vai trò của WTO, IMF, WB, ILO, Liên hợp quốc; quan điểm phê phán mặt trái của toàn cầu hóa kinh tế từ GS. Joseph Stiglitz (Nobel Kinh tế năm 2001).
  • Về cơ chế tiếp nhận và cấu trúc hệ thống pháp luật: Các công trình kinh điển của René David (1978) về các hệ thống pháp luật lớn trên thế giới; Allan Farnsworth về hệ thống pháp luật Hoa Kỳ; A. Kiralfy về hệ thống pháp luật Anh; V. Siniukov (2010) về hệ thống pháp luật Nga; các công trình của N. Barry (1962), Ellen Goodman (1995), Peter de Cruz.

Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình trước đây đã tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ như thương mại tự do, quyền con người, cải cách tư pháp hoặc hội nhập kinh tế quốc tế, khoa học pháp lý Việt Nam vẫn thiếu vắng một công trình nghiên cứu lý luận mang tính đồng bộ và hệ thống về sự tác động đa chiều của toàn cầu hóa và AEC đến toàn bộ đời sống của hệ thống pháp luật Việt Nam. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách nghiên cứu toàn diện từ phương diện lý luận đến thực tiễn lập pháp, áp dụng pháp luật, giải thích pháp luật, đa dạng hóa nguồn luật và đổi mới tư duy pháp lý.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cải cách tư pháp, đổi mới hệ thống pháp luật (đặc biệt là Nghị quyết 48-NQ/TW) và chủ động hội nhập quốc tế.
  • Khung phân tích: Luận án tiếp cận hệ thống pháp luật theo quan niệm hiện đại (nghĩa rộng/trạng thái động), xác định hệ thống pháp luật gồm ba hợp phần gắn kết chặt chẽ:
    1. Quy định pháp luật thực định và các nguồn pháp luật khác (án lệ, tập quán, lẽ công bằng, điều ước quốc tế).
    2. Thực tiễn pháp luật (hoạt động xây dựng pháp luật, kỹ thuật lập pháp, thực tiễn áp dụng và giải thích pháp luật, các thiết chế tài phán).
    3. Nhận thức, ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án thuộc hướng nghiên cứu định tính trong khoa học pháp lý, sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để xử lý, đánh giá các quan điểm lý thuyết của các học giả trong và ngoài nước, cũng như phát triển các luận điểm của tác giả.
  • Phương pháp lịch sử: Sử dụng để xác định các căn cứ lịch sử, truyền thống tiếp nhận pháp luật của Việt Nam qua các thời kỳ, đánh giá khả năng và mức độ chuyển hóa các chế định pháp lý nước ngoài.
  • Phương pháp nghiên cứu hệ thống: Sử dụng để phân tích cấu trúc hệ thống pháp luật, các mối liên hệ nội tại giữa các ngành luật và sự tương tác giữa hệ thống pháp luật quốc gia với hệ thống pháp luật quốc tế và khu vực.
  • Phương pháp nghiên cứu so sánh: Được ưu tiên đặc biệt nhằm đối chiếu các giải pháp pháp lý, nguồn pháp luật giữa hệ thống Dân luật (Civil Law), Thông luật (Common Law), pháp luật ASEAN và pháp luật Việt Nam.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng, các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống pháp luật và cải cách tư pháp.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Dân sự năm 2015, Bộ luật Hình sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và các đạo luật chuyên ngành.
  • Văn kiện pháp lý quốc tế và khu vực: Các công ước của Liên hợp quốc (UNCAC 2003 về chống tham nhũng, Công ước năm 2000 về chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia); các công ước của ILO (Công ước 29, 87, 98, 138, 182); các văn kiện ASEAN (Hiến chương ASEAN, Hiệp định MNP năm 2012, Bản đồng thuận ASEAN năm 2018); các hiệp định thương mại tự do (CPTPP, EVFTA, NAFTA).
  • Sách chuyên khảo, giáo trình, bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành luật học trong nước và quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về các vấn đề thuộc đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Luận án phân tích sự phát triển của nhận thức lý luận tại Việt Nam về các giá trị phổ quát như Nhà nước pháp quyền, quyền con người, lẽ công bằng và quyền tiếp cận công lý. Tác giả chứng minh rằng việc tiếp nhận các giá trị này không chỉ là yêu cầu nội tại của công cuộc đổi mới mà còn là kết quả của sự tương tác với các chuẩn mực quốc tế.

Chương này cũng phân tích sự khác biệt giữa quan niệm hẹp và quan niệm rộng về hệ thống pháp luật, từ đó lựa chọn cách tiếp cận trạng thái động của hệ thống pháp luật làm nền tảng cho toàn bộ luận án. Về mặt quốc tế, chương 1 điểm luận các lý thuyết về trật tự pháp luật toàn cầu, ba cấp độ pháp luật của R. Domingo, lý thuyết pháp luật ngoài phạm vi quốc gia của Ralf Michaels và các mô hình chuyển hóa pháp luật trong lịch sử pháp luật so sánh.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về tác động của toàn cầu hóa và hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đối với hệ thống pháp luật và về toàn cầu hóa pháp luật

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về toàn cầu hóa pháp luật và các tác động của nó:

  • Nhận diện toàn cầu hóa: Phân tích toàn cầu hóa trên các phương diện kinh tế, chính trị - quản trị, văn hóa và pháp luật. Tác giả chỉ ra bốn đặc trưng chủ yếu: sự chi phối của các tập đoàn xuyên quốc gia, vai trò của mạng Internet, sự gia tăng tiêu chuẩn hóa toàn cầu (như hệ thống mã vạch barcode, các chứng chỉ chất lượng), và sự lan tỏa của các giá trị tư tưởng toàn cầu. Đồng thời, chương này phân tích mặt trái của toàn cầu hóa dựa trên các đánh giá của Joseph Stiglitz (phân hóa giàu nghèo, nguy cơ lệ thuộc kinh tế, suy giảm an toàn con người).
  • Sự thay đổi của hệ thống pháp luật:
    • Đối tượng và phương pháp điều chỉnh: Toàn cầu hóa mở rộng đối tượng điều chỉnh sang các lĩnh vực kinh tế - thương mại xuyên quốc gia (các chế định MFN, NT, SCM, sở hữu trí tuệ), quyền con người (bảo vệ lao động di trú, người yếu thế), và quản trị tốt (minh bạch hóa, phân quyền, trách nhiệm giải trình, phòng chống tham nhũng theo Công ước UNCAC 2003). Về phương pháp điều chỉnh, phương pháp thỏa thuận bình đẳng (chiều ngang) ngày càng chiếm ưu thế, làm mờ ranh giới truyền thống giữa luật công và luật tư.
    • Nguồn pháp luật: Diễn ra sự thâm nhập giữa Dân luật và Thông luật. Các nước Dân luật tăng cường thừa nhận án lệ, tập quán và giải thích pháp luật của Tòa án (ví dụ Điều 1 Bộ luật Dân sự Thụy Sĩ; thực tiễn án lệ của Tòa án Công lý châu Âu - ECJ và Tòa án Nhân quyền châu Âu - ECHR). Ngược lại, các nước Thông luật (như Anh) đề cao vai trò của luật thực định (statutes). Ngoài ra, điều ước quốc tế ngày càng trở thành nguồn trực tiếp điều chỉnh các quan hệ quốc nội (như quy định trong Hiến pháp Argentina, Brazil, Cộng hòa Séc, Slovakia, Kazakhstan, Tây Ban Nha).
    • Thực tiễn áp dụng và giải thích pháp luật: Mở rộng việc áp dụng quy phạm xung đột trong tư pháp quốc tế, áp dụng quy tắc luật thích hợp của hợp đồng (Proper Law of the Contract), công nhận việc cơ quan tài phán giải thích pháp luật theo cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (tương ứng với quy định tại Điều 667 Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2015).
    • Cấu trúc thể chế: Phân tích sự ra đời của các yếu tố pháp luật xuyên quốc gia, siêu quốc gia, và đặc điểm thể chế của AEC (vận hành dựa trên các thỏa thuận không ràng buộc trực tiếp kiểu siêu quốc gia như EU, kết hợp giữa cơ chế giải quyết tranh chấp khu vực và chủ quyền quốc gia).
Lĩnh vực tác động Biểu hiện lý luận và chuẩn mực quốc tế Biểu hiện trong thực tiễn pháp lý so sánh
Đối tượng điều chỉnh Mở rộng sang thương mại xuyên quốc gia, quyền con người, quản trị tốt Áp dụng chế định MFN, NT, SCM; ban hành các chuẩn mực chống tham nhũng khu vực công và tư
Phương pháp điều chỉnh Gia tăng phương pháp điều chỉnh theo chiều ngang (bình đẳng, thỏa thuận) Thu hẹp sự phân chia cứng nhắc giữa luật công và luật tư, tiếp cận tư duy Thông luật
Nguồn pháp luật Đa dạng hóa nguồn; sự thâm nhập giữa Dân luật và Thông luật Thừa nhận án lệ, tập quán tại các nước Dân luật; đề cao luật thành văn tại các nước Thông luật
Trách nhiệm hình sự Hình sự hóa hành vi của tổ chức để phòng chống tội phạm kinh tế, môi trường Quy định trách nhiệm hình sự của pháp nhân (Anh, Mỹ, Pháp, Nga, Việt Nam...)
Áp dụng pháp luật Áp dụng luật nước ngoài thông qua quy phạm xung đột và quy tắc chọn luật Áp dụng quy tắc Proper Law of the Contract; giải thích pháp luật theo cơ quan có thẩm quyền nước ban hành

Chương 3: Những thay đổi của hệ thống pháp luật Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và liên kết khu vực ASEAN

Chương 3 khảo sát thực tế những chuyển biến của hệ thống pháp luật Việt Nam:

  • Thay đổi trong các ngành luật thực định:
    • Pháp luật dân sự, kinh doanh - thương mại: Ban hành các quy định tương thích với chuẩn mực quốc tế về tự do hợp đồng, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, dịch chuyển dòng vốn.
    • Pháp luật về an ninh con người, an sinh xã hội, lao động: Tiếp thu các tiêu chuẩn của ILO về xóa bỏ lao động cưỡng bức, độ tuổi lao động tối thiểu, bảo vệ người lao động di trú.
    • Pháp luật về môi trường và biến đổi khí hậu: Thể chế hóa các cam kết trong Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Công ước đa dạng sinh học.
    • Pháp luật Hiến pháp và hành chính: Thể chế hóa nguyên tắc phân quyền, đề cao tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và bảo vệ quyền con người (Hiến pháp năm 2013).
    • Pháp luật hình sự và tố tụng hình sự: Ghi nhận trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại trong Bộ luật Hình sự năm 2015; áp dụng các biện pháp tư pháp chuyển hướng (restorative justice); bảo đảm nguyên tắc tranh tụng và bảo vệ quyền con người trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
  • Thay đổi trong phương pháp và cấu trúc điều chỉnh: Chuyển dịch từ phương pháp mệnh lệnh quyền uy sang phương pháp thỏa thuận, mở rộng phạm vi điều chỉnh theo chiều ngang.
  • Thay đổi trong thực tiễn pháp luật:
    • Công nhận các nguồn pháp luật mới: Khoản 3 Điều 102 Hiến pháp năm 2013 quy định TAND có nhiệm vụ bảo vệ công lý; Điều 6 và khoản 2 Điều 14 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, án lệ, lẽ công bằng và nghiêm cấm Tòa án từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng.
    • Áp dụng các quy trình tố tụng hiện đại: Áp dụng thủ tục xét xử trực tuyến, giải quyết xung đột pháp luật, và xây dựng cơ chế tương thích giữa pháp luật quốc gia với các điều ước quốc tế.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp tiếp tục đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong quá trình toàn cầu hóa và liên kết khu vực ASEAN

Chương 4 đề xuất định hướng cải cách hệ thống pháp luật Việt Nam:

  • Quan điểm tiếp cận: Đánh giá các giai đoạn đổi mới hệ thống pháp luật; xây dựng quan điểm lý luận về việc tạo lập một hệ thống pháp luật mở, chủ động kết nối và tương thích với các chuẩn mực pháp lý quốc tế và khu vực, đồng thời giữ vững chủ quyền quốc gia.
  • Các nhóm giải pháp:
    1. Hoàn thiện các lĩnh vực pháp luật chịu tác động lớn: Sửa đổi, bổ sung các quy định về thương mại, đầu tư, lao động, môi trường nhằm đáp ứng cam kết trong AEC, CPTPP, EVFTA; hoàn thiện quy chế pháp lý về trách nhiệm giải trình của các cơ quan công quyền.
    2. Giải pháp đối với thực tiễn pháp luật: Hiện đại hóa quy trình lập pháp; nâng cao năng lực của Tòa án trong việc áp dụng và giải thích pháp luật; tăng cường lựa chọn và áp dụng án lệ; triển khai xét xử trực tuyến; đào tạo nguồn nhân lực pháp luật có trình độ ngoại ngữ và kỹ năng giải quyết tranh chấp quốc tế.
    3. Hoàn thiện cơ chế hiệu lực và chuyển hóa điều ước quốc tế: Xây dựng cơ chế rà soát, nội luật hóa và xác định thứ bậc hiệu lực rõ ràng giữa hệ thống pháp luật trong nước với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn như sau:

Về mặt lý luận:

  • Là công trình lý luận đầu tiên trong khoa học pháp lý Việt Nam nghiên cứu một cách đồng bộ và toàn diện về ảnh hưởng của toàn cầu hóa và khu vực hóa đối với toàn bộ hệ thống pháp luật Việt Nam theo quan niệm động (bao gồm quy định pháp luật, thực tiễn pháp luật, ý thức/văn hóa pháp luật và đào tạo pháp luật).
  • Đi sâu làm rõ khái niệm toàn cầu hóa pháp luật, các yếu tố cấu thành không gian pháp luật toàn cầu, các kênh tương tác, thích nghi và các phương thức chuyển hóa pháp luật giữa các hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế.

Về mặt thực tiễn và kiến nghị:

  • Cung cấp cơ sở khoa học cho hoạt động lập pháp trong việc tiếp nhận các chuẩn mực quốc tế, chuyển hóa điều ước quốc tế và đa dạng hóa các nguồn pháp luật (áp dụng án lệ, tập quán, lẽ công bằng).
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao kỹ năng cho đội ngũ Thẩm phán, Trọng tài viên trong việc áp dụng quy phạm xung đột, pháp luật nước ngoài, án lệ quốc tế và thực hiện thủ tục xét xử trực tuyến.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo đảm tính tương thích giữa pháp luật Việt Nam với các cam kết trong AEC và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian và thời gian trong gần hai thập niên đầu thế kỷ XXI, chủ yếu tiếp cận ở tầm mức lý luận hệ thống và các nguyên tắc nền tảng của các ngành luật, chưa thể bao quát chi tiết kỹ thuật lập pháp của mọi đạo luật chuyên ngành cụ thể phát sinh sau thời điểm hoàn thành nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn thi hành và mức độ tương thích của hệ thống pháp luật Việt Nam đối với các cam kết cụ thể trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) và sự vận hành sâu hơn của AEC trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước (ISDS) trong bối cảnh các cấu trúc pháp lý xuyên quốc gia gia tăng ảnh hưởng.
  • Nghiên cứu các khía cạnh pháp lý của chuyển đổi số trong tư pháp, đặc biệt là hoàn thiện khung khổ pháp lý cho việc xét xử trực tuyến và áp dụng công nghệ trong hoạt động giải thích pháp luật.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo đối với nhiều đối tượng trong nghiên cứu, giảng dạy và thực tiễn công tác:

  • Cơ quan hoạch định chính sách và lập pháp: Quốc hội, Ủy ban Pháp luật, Bộ Tư pháp có thể tham khảo khung lý luận về tính mở của hệ thống pháp luật, các phương thức chuyển hóa pháp luật và giải pháp đa dạng hóa nguồn luật để hoàn thiện quy trình xây dựng pháp luật.
  • Cơ quan tư pháp và hành nghề luật: Tòa án nhân dân tối cao, các Thẩm phán, Trọng tài viên, luật sư có thể sử dụng các luận cứ về áp dụng quy phạm xung đột, giải thích pháp luật nước ngoài, áp dụng án lệ và lẽ công bằng trong giải quyết các tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài.
  • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Luật Quốc tế, Luật So sánh có thể sử dụng luận án làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về lý luận hệ thống pháp luật và toàn cầu hóa pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm hệ thống pháp luật được luận án tiếp cận theo cấu trúc nào?
Luận án tiếp cận hệ thống pháp luật theo quan niệm rộng (trạng thái động), không chỉ giới hạn ở cấu trúc bên trong (quy phạm, chế định, ngành luật) mà bao gồm ba thành tố gắn kết chặt chẽ: (1) Các quy định pháp luật thực định và các nguồn pháp luật khác (án lệ, tập quán, lẽ công bằng, điều ước quốc tế); (2) Thực tiễn pháp luật (hoạt động lập pháp, áp dụng pháp luật, giải thích pháp luật, thiết chế tư pháp); (3) Ý thức pháp luật, văn hóa pháp lý và đào tạo pháp luật.

2. Luận án ghi nhận những tầng bậc nào của pháp luật toàn cầu theo các lý thuyết nghiên cứu quốc tế?
Theo lý thuyết của R. Domingo (2011) và lý thuyết về chủ nghĩa đa nguyên pháp luật toàn cầu (Global Legal Pluralism) được luận án tổng thuật, hệ thống pháp luật trong thời đại toàn cầu hóa bao gồm các tầng bậc: pháp luật quốc gia (national law), pháp luật quốc tế (international law), pháp luật siêu quốc gia (supranational law), và pháp luật phi quốc gia hay xuyên quốc gia (non-state law / transnational law / law beyond the state).

3. Bộ luật Dân sự năm 2015 của Việt Nam đã ghi nhận những nguồn pháp luật mới nào theo phân tích của luận án?
Dưới tác động của việc tiếp nhận các giá trị pháp lý thời đại, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã chính thức ghi nhận việc áp dụng tập quán, án lệ và lẽ công bằng tại Điều 6, đồng thời quy định tại khoản 2 Điều 14 nguyên tắc: "Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng".

4. Dưới góc độ pháp luật so sánh, điều kiện để pháp nhân chịu trách nhiệm hình sự gồm những yếu tố nào?
Qua khảo cứu pháp luật các nước (như Pháp, Hoa Kỳ), luận án chỉ ra hai điều kiện cần và đủ phổ biến để một pháp nhân phải chịu trách nhiệm hình sự: (1) Hành vi tội phạm được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân; (2) Hành vi tội phạm do người lãnh đạo hoặc người đại diện có thẩm quyền của pháp nhân thực hiện hoặc chuẩn thuận.

5. Sự khác biệt căn bản về thể chế giữa Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và mô hình Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC) là gì?
Theo các nghiên cứu được luận án điểm luận (như của Trần Thăng Long), các cam kết của AEC không mang tính ràng buộc trực tiếp theo mô hình siêu quốc gia như EEC; AEC chưa phải là một liên minh thuế quan do chưa có chính sách thuế quan chung; cơ chế giải quyết tranh chấp trong AEC vừa mang tính chất cộng đồng vừa duy trì sự tôn trọng chủ quyền quốc gia của các nước thành viên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thanh Hà là công trình nghiên cứu hệ thống về tác động của toàn cầu hóa và Cộng đồng Kinh tế ASEAN đối với sự phát triển của hệ thống pháp luật Việt Nam. Luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về toàn cầu hóa pháp luật, phân tích sự chuyển dịch trong đối tượng, phương pháp điều chỉnh, nguồn pháp luật và thực tiễn tư pháp theo hướng mở và tương thích quốc tế. Các quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho công cuộc tiếp tục hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và nâng cao năng lực hội nhập pháp lý của Việt Nam.