Luận văn thạc sĩ về hệ thống neuromorphic dùng memristor trong nhận dạng ảnh

Khám phá luận văn thạc sĩ về hệ thống neuromorphic sử dụng memristor trong nhận dạng ảnh, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong trí tuệ nhân tạo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

83
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan chung

1.2. Kết quả nghiên cứu liên quan

1.3. Mục đích đề tài

1.4. Ứng dụng của đề tài

1.5. Nhiệm vụ và giới hạn đề tài

1.5.1. Nhiệm vụ của đề tài

1.5.2. Giới hạn đề tài

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Tóm tắt đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về Memristor

2.2. Tính chất của memristor

2.3. Trở kháng memristor

2.4. Nguyên lý hoạt động của memristor

2.4.1. Cấu tạo memristor crossbar

2.4.2. Nguyên lý hoạt động

2.4.3. Mô hình toán học

2.4.4. Mô hình dịch tuyến tính

2.5. Thuật ngữ neuromorphic

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG NEUROMOPHIC DÙNG MEMRISTOR TRONG NHẬN DẠNG ẢNH

3.1. Trình bày ý tưởng

3.1.1. Mô tả hệ thống

3.1.2. Mạng nơron nhân tạo (ANN)

3.2. Đề xuất hệ thống

3.2.1. Sơ đồ khối hệ thống

3.2.2. Phân tích hệ thống

3.2.3. Nguyên lý hoạt động hệ thống

3.3. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

4.1. Mô phỏng quá trình huấn luyện

4.1.1. Nhìn tổng thể hệ thống

4.1.2. Huấn luyện với ảnh vào là ảnh số 6

4.2. Kết quả mô phỏng với 10 ảnh

4.3. Kết quả mô phỏng với 10 ảnh có nhiễu

4.4. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: CẢI TIẾN LOẠI BỎ NHIỄU CỘNG VÀ NHIỄU TRỪ TRONG HỆ THỐNG

5.1. Phương pháp cải tiến

5.1.1. Khối điều khiển chuyển mạch

5.1.2. Khối mạch tích hợp

5.2. Phân tích hệ thống

5.2.1. Trường hợp nhiễu cộng

5.2.2. Trường hợp nhiễu trừ

5.3. Kết quả mô phỏng

5.3.1. Trường hợp không nhiễu

5.3.2. Trường hợp có nhiễu cộng

5.3.3. Trường hợp có nhiễu trừ

5.4. So sánh và đánh giá giữa hai phương pháp

5.4.1. Phương pháp cải tiến sẽ tiết kiệm thời gian kiểm tra ảnh

5.4.2. Đánh giá khả năng triệt nhiễu

5.5. Kết luận chương 5

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ

6.4. Đề xuất cải tiến

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống neuromorphic sử dụng memristor

Hệ thống neuromorphic là một lĩnh vực nghiên cứu đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong lĩnh vực nhận dạng ảnh. Sự kết hợp giữa memristor và công nghệ trí tuệ nhân tạo mở ra nhiều cơ hội mới cho việc xử lý thông tin. Memristor, với khả năng lưu trữ và xử lý dữ liệu hiệu quả, đã trở thành một phần quan trọng trong các hệ thống này. Hệ thống neuromorphic không chỉ mô phỏng cách thức hoạt động của não bộ mà còn tối ưu hóa hiệu suất xử lý hình ảnh.

1.1. Ứng dụng của hệ thống neuromorphic trong nhận dạng ảnh

Hệ thống neuromorphic sử dụng memristor có khả năng nhận dạng ảnh với độ chính xác cao. Ứng dụng của nó trong các lĩnh vực như y sinh, giao thông và phân tích không gian vũ trụ đang được nghiên cứu và phát triển. Nhờ vào khả năng xử lý song song và tiêu thụ năng lượng thấp, hệ thống này hứa hẹn sẽ mang lại những cải tiến đáng kể trong nhận dạng hình ảnh.

1.2. Lợi ích của memristor trong hệ thống neuromorphic

Memristor cung cấp nhiều lợi ích cho hệ thống neuromorphic, bao gồm khả năng lưu trữ thông tin, mật độ tích hợp cao và công suất tiêu thụ thấp. Những đặc điểm này giúp cải thiện hiệu suất của hệ thống trong việc xử lý và nhận dạng ảnh, đồng thời giảm thiểu chi phí sản xuất.

II. Thách thức trong việc phát triển hệ thống neuromorphic

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc phát triển hệ thống neuromorphic vẫn gặp phải một số thách thức lớn. Các vấn đề như độ chính xác trong nhận dạng ảnh, khả năng xử lý nhiễu và độ ổn định của memristor cần được giải quyết. Những thách thức này ảnh hưởng đến hiệu suất tổng thể của hệ thống và cần có các giải pháp hiệu quả.

2.1. Vấn đề nhiễu trong nhận dạng ảnh

Nhiễu là một trong những vấn đề lớn nhất trong nhận dạng ảnh. Hệ thống neuromorphic cần có khả năng triệt nhiễu hiệu quả để đảm bảo độ chính xác trong việc nhận diện. Việc cải tiến các thuật toán xử lý tín hiệu và tối ưu hóa cấu trúc hệ thống là cần thiết để giảm thiểu ảnh hưởng của nhiễu.

2.2. Độ ổn định của memristor trong hệ thống

Độ ổn định của memristor là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống. Các nghiên cứu hiện tại đang tìm cách cải thiện độ bền và khả năng hoạt động của memristor trong các điều kiện khác nhau, nhằm đảm bảo rằng hệ thống có thể hoạt động hiệu quả trong thời gian dài.

III. Phương pháp xây dựng hệ thống neuromorphic hiệu quả

Để xây dựng một hệ thống neuromorphic hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa trong thiết kế và triển khai. Việc sử dụng mạng nơron và các thuật toán học sâu có thể giúp cải thiện khả năng nhận dạng ảnh của hệ thống. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc kết hợp nhiều khối memristor có thể nâng cao hiệu suất xử lý.

3.1. Thiết kế mạng nơron cho hệ thống neuromorphic

Thiết kế mạng nơron là một phần quan trọng trong việc xây dựng hệ thống neuromorphic. Các mạng nơron có thể được tối ưu hóa để xử lý các tín hiệu từ memristor, giúp cải thiện khả năng nhận dạng ảnh. Việc lựa chọn cấu trúc mạng phù hợp sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu suất của hệ thống.

3.2. Ứng dụng các thuật toán học sâu

Các thuật toán học sâu có thể được áp dụng để cải thiện khả năng nhận dạng ảnh trong hệ thống neuromorphic. Những thuật toán này giúp hệ thống học hỏi từ dữ liệu và cải thiện độ chính xác trong việc phân loại hình ảnh. Việc tối ưu hóa các thuật toán này là cần thiết để đạt được hiệu suất tốt nhất.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống neuromorphic sử dụng memristor có khả năng nhận dạng ảnh với độ chính xác cao. Các ứng dụng thực tiễn của hệ thống này đang được triển khai trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ y tế đến giao thông. Những kết quả này chứng minh rằng memristor có thể là một giải pháp hiệu quả cho các vấn đề trong nhận dạng ảnh.

4.1. Kết quả mô phỏng hệ thống

Các mô phỏng cho thấy hệ thống neuromorphic có thể nhận dạng các hình ảnh với độ chính xác lên đến 95%. Những kết quả này cho thấy tiềm năng lớn của memristor trong việc cải thiện khả năng nhận dạng ảnh.

4.2. Ứng dụng trong thực tế

Hệ thống neuromorphic đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như y sinh và giao thông. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn giảm thiểu chi phí và năng lượng tiêu thụ, mở ra nhiều cơ hội mới cho công nghệ nhận dạng ảnh.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống neuromorphic

Hệ thống neuromorphic sử dụng memristor đang mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực nhận dạng ảnh. Với những lợi ích vượt trội và khả năng ứng dụng rộng rãi, hệ thống này hứa hẹn sẽ trở thành một phần quan trọng trong công nghệ tương lai. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và mở rộng khả năng ứng dụng của hệ thống.

5.1. Tương lai của memristor trong công nghệ

Memristor có tiềm năng lớn trong việc thay thế các công nghệ hiện tại như CMOS. Sự phát triển của memristor sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực vi mạch và trí tuệ nhân tạo.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc cải thiện độ ổn định và hiệu suất của memristor trong các hệ thống neuromorphic. Việc phát triển các thuật toán mới và tối ưu hóa thiết kế sẽ giúp nâng cao khả năng nhận dạng ảnh và mở rộng ứng dụng của hệ thống.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống neuromorphic dùng memristor trong nhận dạng ảnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trong chuyên đề là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh , ngày 17 tháng 10 năm 2017 Học Viên iii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn, quý thầy cô trƣờng Đại Học Sƣ Phạm kỹ Thuật TP.HCM nói chung và quý thầy cô bộ môn Điện Tử Viễn Thông nói riêng, đã trang bị kiến thức và giúp tôi giải quyết những khó khăn trong quá trình làm luận văn. Đặt biệt tôi xin chân thành cảm ơn Thầy hƣớng dẫn, T.S Võ Minh Huân đã tận tình giúp đỡ trong quá trình lựa chọn đề tài và hỗ trợ tôi nghiên cứu trong quá trình thực hiện.

Tôi xin chân thành cảm ơn. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm. Học viên iv TÓM TẮT Xây dựng hệ thống neuromorphic trong nhận dạng ảnh là một ứng dụng cụ thể để minh chứng cho sự hữu dụng và tính phổ biến của memristor trong tƣơng lai bởi những ƣu điểm vƣợt trội nhƣ khả năng lƣu trữ, mật độ tích hợp cao, công suất thấp,. Trong luận văn này tôi đã thực hiện nhận dạng tập ảnh trắng đen gồm có 10 ảnh, mỗi ảnh là một mảng 5x6 pixel, mỗi một pixel là một tín hiệu vào hệ thống, hệ thống gồm có 300 memristor đƣợc chia thành 10 mảng memristor, tƣơng ứng mỗi mảng sẽ có 30 tín hiệu vào và một tín hiệu ra, nhƣ vậy hệ thống sẽ có 10 tín hiệu đi ra từ 10 mảng memristor sau đó tiếp tục đi vào khối tích hợp.

Khối tích hợp có 2 thành phần chính là nơron và bộ điều khiển chuyển mạch. Bộ điều khiển chuyển mạch, nhiệm vụ chính là điều khiển 3 chuyển mạch là SW1, SW2 và SW3 trên mỗi khối tích hợp và kết hợp với các nơron để thực hiện 3 chế độ huấn luyện ảnh. Chế độ thứ nhất là chế độ phân loại, nhiệm vụ của chế độ này là điều khiển đóng hoặc mở chuyển mạch SW1 để phân loại tín hiệu vào thành 2 nhóm là nhóm không ƣu tiên (loại 1) và nhóm ƣu tiên (loai 2). Chế độ thứ hai là chế độ huấn luyện, các nơron sẽ làm nhiệm vụ nhận dạng ảnh.

Chế độ thứ ba là chế độ kiểm tra, sẽ kiểm tra thời gian huấn luyện ảnh có nơron đốt cháy đầu tiên, còn các nơron còn lại sẽ bị đóng băng và dừng lại không hoạt trong quá trình kiểm tra. Tôi gọi toàn bộ quá trình huấn luyện và nhận dạng ảnh nhƣ trên là phƣơng pháp thứ nhất, với phƣơng pháp thứ nhất tôi trình đã bày toàn bộ quá trình huấn luyện cũng nhƣ kết quả huấn luyện tập ảnh gồm 10 ảnh, cùng với đó là khả năng đáp ứng nhiễu trên mỗi ảnh, nhƣng bộ điều khiển khá phức tạp và hệ thống vẫn chƣa nhận dạng tốt với nhiễu trừ khi đƣa vào hệ thống, do đó tôi cải tiến với phƣơng pháp thứ hai trong nhận dạng ảnh bằng cách tạo thêm khối memristor thứ hai với tín hiệu vào chính là tín hiệu đảo của khối memristor thứ nhất, hai bộ tích hợp hoạt động song song hỗ trợ lẫn nhau triệt nhiễu cộng và triệt nhiễu trừ một cách hiệu quả, đồng thời cải tiến bộ điều khiển giảm kích thƣớc mạch, tôi đã trình bày kết quả và đánh giá về khả năng triệt nhiễu sau khi cải tiến trong phần cuối của luận văn này. v ABSTRACT Design a neuromorphic system in image identification is a specific application to demonstrate the usefulness and popularity of the memristor in the future by the outstanding features such as storage capacity, high integration density, low power energy,. In this thesis, I made with gray image identification includes 10 image, each image is a 5x6 pixel array, each pixel is a signal to the system, the system consist of 300 memristor divided into 10 memristor array, each array will respectively have 30 input signals and one output signal, so the system will have 10 signals go out from 10 memristor arrays then continues into the integrated block, The integration block have two component are neuron and switching controller.

Switching controller, the main task is to control 3 switch is SW1, SW2 and SW3 on each integrated block and combined with neurons to make 3 training mode. The first mode is the mode classification, the main task is switch control to close or open SW1 to classify input into two group is not a priority group (type 1) and priority groups (type 2). The second mode is the mode of training, the neurons will do for image identification. The third mode is a test mode, the task is to check the training period 1 image, only for neuron has fired go out and neurons has freezed inactive during the test.

I define all training and identification process as above mentioned is the first method, I present the entire training process and the results of the training set of 10 image, along with the ability to response the noise on each image. But the controller is quite complex and the system is not well identified with noise minus, So I improved with the second method of image recognition by adding a second memristor block has the input signal is the inverted signal of the first memristor block. Two integrate active parallel support each other to remove noise plus and noise minus effectively, simultaneously improving the circuit size reduction controller. vi MỤC LỤC CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN .1 Tổng quan chung .2 Kết quả nghiên cứu liên quan .3 Mục đích đề tài .4 Ứng dụng của đề tài .5 Nhiệm vụ và giới hạn đề tài .1 Nhiệm vụ của đề tài .2 Giới hạn đề tài .6 Phƣơng pháp nghiên cứu .5 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Tổng quan về Memristor .2 Tính chất của memristor .3 Trở kháng memristor .4 Nguyên lý hoạt động của memristor .1 Cấu tạo memristor crossbar .2 Nguyên lý hoạt động .3 Mô hình toán học .4 Mô hình dịch tuyến tính .5 Thuật ngữ neuromorphic .6 Kết luận chƣơng 2 .13 CHƢƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG NEUROMOPHIC DÙNG MEMRISTOR TRONG NHẬN DẠNG ẢNH .1 Trình bày ý tƣởng .1 Mô tả hệ thống .2 Mạng nơron nhân tạo (ANN) .2 Đề xuất hệ thống .1 Sơ đồ khối hệ thống .2 Phân tích hệ thống .3 Nguyên lý hoạt động hệ thống .4 Kết luận chƣơng 3 .22 CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG .1 Mô phỏng quá trình huấn luyện .1 Nhìn tổng thể hệ thống .2 Huấn luyện với ảnh vào là ảnh số 6 .2 Kết quả mô phỏng với 10 ảnh .3 Kết quả mô phỏng với 10 ảnh có nhiễu.4 Kết luận chƣơng 4 .30 CHƢƠNG 5 CẢI TIẾN LOẠI BỎ NHIỄU CỘNG VÀ NHIỄU TRỪ TRONG HỆ THỐNG .1 Phƣơng pháp cải tiến .1 Khối điều khiển chuyển mạch .2 Khối mạch tích hợp .2 Phân tích hệ thống .1 Trƣờng hợp nhiễu cộng .2 Trƣờng hợp nhiễu trừ .3 Kết quả mô phỏng .1 Trƣờng hợp không nhiễu .2 Trƣờng hợp có nhiễu cộng .3 Trƣờng hợp có nhiễu trừ .4 So sánh và đánh giá giữa hai phƣơng pháp .1 Phƣơng pháp cải tiến sẽ tiết kiệm thời gian kiểm tra ảnh .2 Đánh giá khả năng triệt nhiễu .5 Kết luận chƣơng .65 CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ .4 Đề xuất cải tiến .67 viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT KÝ HIỆU VIẾT TẮT CMOS Complementary Metal-Oxide-Semiconductor HP Hewlett-Packard V Voltage A Amplitude R Resistor ANN Artificial Neural Network CIS CMOS Image Sensor ADC Analog to Digital Converter SPU Signal Processing Unit SW Switch Vmem Voltage memristor HRS High Resistance state LRS Low Resistance state N/A Not available BSB Brain State – in – a – Box RRAM Resistive random-access memory ix DANH MỤC CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hn.

: 4 nhân tố mạch cơ bản [7]. : Dòng qua memristor và kích thƣớc ống [8]. : Đặc tuyến dòng áp điện trở và memristor [8] .4: Đặc tuyến I-V và tần số nguồn [8].6: Cấu trúc Crossbar của memristor [8]. : Sự khuếch tán các phân tử oxy.8: Cấu trúc một memristor HP.

: Ý tƣởng hệ thống nhận dạng ảnh. Sơ đồ khối hệ thống. : Sơ đồ khối của hệ thống neuromorphic.4: Sơ đồ khối của cảm biến ảnh CMOS và xử lý lại ảnh. Kết nối mảng Memristor .6: Nguyên lý hoạt động của hệ thống.

: Chế độ phân loại .8: Chế độ huấn luyện ảnh trạng thái đốt .9: Chế độ huấn luyện ảnh trạng thái đóng băng. : Chế độ kiểm tra. : Bộ điều khiển chuyển mạch. : Nhìn tổng thể hệ thống nhận dạng ảnh sử dụng memristor.

: Tập ảnh huấn luyện. : Kết quả 10 tín hiệu ra Vmem tƣơng ứng trên 10 mảng memristor.4: Kết quả ở chế độ phân loại. : Kết quả điện áp vào sau quá trình huấn luyện.6: Kết quả điện áp ra sau quá trình huấn luyện. : Kết quả điện áp ra trạng thái đốt và đóng băng .8: Ngõ ra khối kiểm tra.

: Điện áp ra bộ tích hợp huấn luyện 10 ảnh. : Ảnh sau khi thêm nhiễu. : Khả năng thêm nhiễu trên 10 ảnh. : Phƣơng pháp cải tiến triệt nhiễu.

: Tập ảnh huấn luyện. : Tập ảnh sau khi đảo mức logic.4: Khối mảng memristor huấn luyện triệt nhiễu cộng. : Khối mảng memristor huấn luyện triệt nhiễu trừ .6: Tổng thể khối điều khiển chuyển mạch. : Mạch nhận biết chế độ kiểm tra .8: Mạch chốt kết quả ngõ ra.

: Khối tích hợp triệt nhiễu cộng. : Khối tích hợp triệt nhiễu trừ. : Ảnh trở kháng memristor khối thứ nhất. Ảnh trở kháng memristor khối thứ hai.

: Đƣa ảnh số 7 vào khối triệt nhiễu cộng của hệ thống để kiểm tra. 4: Đƣa ảnh số 7 vào khối triệt nhiễu trừ của hệ thống để kiểm tra. : Đƣa ảnh số 8 vào khối triệt nhiễu cộng của hệ thống để kiểm tra .16: Đƣa ảnh số 8 vào khối triệt nhiễu trừ của hệ thống để kiểm tra. : Đƣa ảnh số 5 vào khối triệt nhiễu cộng của hệ thống để kiểm tra.

8: Đƣa ảnh số 5 vào khối triệt nhiễu trừ của hệ thống để kiểm tra. : Cộng thêm 1 pixel nhiễu vào ảnh số 1. : Đƣa ảnh số 1 có 1 pixel nhiễu cộng vào khối triệt nhiễu cộng. : Đƣa ảnh số 1 có 1 pixel nhiễu cộng vào khối triệt nhiễu trừ.

: Đƣa ảnh số 7 có 1 pixel nhiễu cộng vào khối triệt nhiễu cộng. : Đƣa ảnh số 7 có 1 pixel nhiễu cộng vào khối triệt nhiễu trừ. 4: Thêm nhiễu trừ 1 pixel vào mô hình ảnh số 1. : Đƣa ảnh số 1 có 1 pixel nhiễu trừ vào khối triệt nhiễu cộng.

6: Đƣa ảnh số 1 có 1 pixel nhiễu trừ vào khối triệt nhiễu trừ. : Mất 3 pixel với ảnh số 1. 8: Đƣa ảnh số 1 có 3 pixel nhiễu trừ vào khối triệt nhiễu cộng. : Đƣa ảnh số 1 có 3 pixel nhiễu trừ vào khối triệt nhiễu trừ.

: Mất 3 pixel với ảnh số 7.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ