Luận văn thạc sĩ: Xây dựng hệ thống giám sát và điều khiển chiếu sáng bằng công nghệ GSM/GPRS

Luận văn thạc sĩ VNU UET trình bày hệ thống giám sát và điều khiển chiếu sáng sử dụng công nghệ GSM GPRS trong lĩnh vực điện tử viễn thông.

Trường đại học

Trường Đại học Công nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ NHỮNG NGUỒN SÁNG NHÂN TẠO THÔNG DỤNG

1.1. Khái niệm cơ bản và các đại lượng đo ánh sáng

1.1.1. Bản chất sóng - hạt của ánh sáng

1.1.2. Nguồn sáng tự nhiên và quang phổ liên tục

1.1.3. Nguồn sáng nhân tạo và quang phổ vạch

1.1.4. Các đại lượng cơ bản đo ánh sáng

1.2. Một số hiện tượng phát sáng và phạm vi ứng dụng trong chiếu sáng nhân tạo

1.2.1. Hiện tượng phát sáng do nung nóng

1.2.2. Hiện tượng phát sáng do phóng điện

1.2.3. Hiện tượng phát sáng huỳnh quang

1.2.4. Hiện tượng phát sáng lân quang

1.2.5. Hiện tượng phát sáng thứ cấp

1.3. Các loại nguồn sáng nhân tạo thông dụng

1.3.1. Bóng đèn nung sáng

1.3.2. Bóng đèn huỳnh quang

1.3.3. Bóng đèn phóng điện cường độ cao (HID)

1.3.4. Đèn phát sáng quang điện (LED: Lighting Emitting Diode)

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT CÁC HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG

2.1. Cấu tạo và các thông số của bộ đèn chiếu sáng công cộng

2.1.1. Cấu tạo của bộ đèn chiếu sáng công cộng

2.1.2. Các thông số về quang học của bộ đèn chiếu sáng công cộng

2.1.3. Phân loại các bộ đèn chiếu sáng công cộng

2.2. Hệ thống điều khiển và giám sát chiếu sáng công cộng

2.2.1. Sơ đồ khối hệ thống điều khiển và giám sát chiếu sáng công cộng đang sử dụng ở Hà Nội hiện nay

2.2.2. Tủ điều khiển khu vực

2.2.3. Tủ điều khiển chiếu sáng

2.2.4. Phòng điều khiển và giám sát Trung tâm

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT CHIẾU SÁNG QUA MẠNG GSM/GPRS

3.1. Giới thiệu về Công nghệ GSM-GPRS

3.2. Mô hình ứng dụng mạng GSM/GPRS trong điều khiển

3.3. Mô hình ứng dụng mạng GSM/GPRS trong điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng đô thị

3.3.1. Mô hình hệ thống

3.3.2. Phần mềm ứng dụng

3.3.3. Các yêu cầu kỹ thuật

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TỦ ĐIỀU KHIỂN KHU VỰC

4.1. Các chức năng của tủ điều khiển chiếu sáng khu vực

4.2. Các đặc điểm chính của tủ điều khiển chiếu sáng khu vực

4.3. Sơ đồ khối của tủ điều khiển chiếu sáng khu vực

4.3.1. Các phần tử trong một tủ chiếu sáng khu vực

4.3.2. MODEM truyền thông GSM/GPRS

4.4. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển trong tủ khu vực

4.4.1. Khối nguồn nuôi cho mạch

4.4.2. Khối quản lý và nạp ắc quy

4.4.3. Khối chấp hành: Điều khiển các khởi động từ và rơ le ngoài

4.4.4. Khối thẻ nhớ SD Card

4.4.5. Khối truyền thông nối tiếp UART

4.4.6. Khối thời gian thực

4.4.7. Khối hiển thị: Graphic LCD

4.4.9. Khối vi điều khiển

4.4.10. Mạch in của tủ điều khiển khu vực

4.5. Phần mềm nhúng trong vi điều khiển ATMEGA128

4.5.1. Bù offset cho các kênh dòng và áp của ADE7758

4.5.2. Căn chỉnh các khối đo cho ADE7758

4.5.3. Lưu đồ chương trình chính

4.5.4. Lưu đồ chương trình đọc và giải mã lệnh từ MODEM

4.5.5. Truyền thông giữa MODEM và mạch điều khiển

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống giám sát và điều khiển chiếu sáng thông minh

Hệ thống giám sát và điều khiển chiếu sáng sử dụng công nghệ GSM/GPRS đang trở thành xu hướng hiện đại trong quản lý chiếu sáng đô thị. Công nghệ này không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chiếu sáng. Việc áp dụng công nghệ GSM/GPRS cho phép người dùng điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng từ xa, mang lại sự tiện lợi và linh hoạt trong quản lý.

1.1. Khái niệm về hệ thống chiếu sáng thông minh

Hệ thống chiếu sáng thông minh là một giải pháp tích hợp công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hóa việc sử dụng ánh sáng. Hệ thống này cho phép điều khiển từ xa, giám sát tình trạng hoạt động và tự động hóa quy trình chiếu sáng, giúp tiết kiệm năng lượng và nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng công nghệ GSM trong chiếu sáng

Công nghệ GSM cho phép truyền tải dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả, giúp người dùng có thể điều khiển hệ thống chiếu sáng từ xa. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu chi phí bảo trì và nâng cao độ tin cậy của hệ thống.

II. Vấn đề và thách thức trong giám sát chiếu sáng đô thị

Mặc dù hệ thống giám sát và điều khiển chiếu sáng thông minh mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như độ tin cậy của kết nối mạng, chi phí đầu tư ban đầu và khả năng tương thích với các thiết bị hiện có là những yếu tố quan trọng cần xem xét.

2.1. Độ tin cậy của kết nối mạng GSM GPRS

Kết nối mạng GSM/GPRS có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như địa hình, thời tiết và mật độ người dùng. Điều này có thể dẫn đến sự gián đoạn trong việc điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.

2.2. Chi phí đầu tư và bảo trì hệ thống

Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống giám sát và điều khiển chiếu sáng thông minh có thể cao. Ngoài ra, việc bảo trì và nâng cấp hệ thống cũng cần được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả lâu dài.

III. Phương pháp xây dựng hệ thống giám sát chiếu sáng qua GSM GPRS

Để xây dựng một hệ thống giám sát và điều khiển chiếu sáng hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và công nghệ tiên tiến. Việc thiết kế hệ thống cần đảm bảo tính linh hoạt, khả năng mở rộng và dễ dàng bảo trì.

3.1. Thiết kế mô hình hệ thống chiếu sáng thông minh

Mô hình hệ thống chiếu sáng thông minh cần bao gồm các thành phần như cảm biến ánh sáng, bộ điều khiển và giao diện người dùng. Các thành phần này cần được tích hợp một cách đồng bộ để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

3.2. Ứng dụng phần mềm trong điều khiển chiếu sáng

Phần mềm điều khiển chiếu sáng cần được phát triển với giao diện thân thiện, dễ sử dụng. Nó cũng cần có khả năng thu thập và phân tích dữ liệu để tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng và cải thiện hiệu suất hệ thống.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống giám sát chiếu sáng thông minh

Hệ thống giám sát và điều khiển chiếu sáng thông minh đã được áp dụng thành công tại nhiều đô thị lớn. Các ứng dụng này không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ các dự án thực tế

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng hệ thống giám sát chiếu sáng thông minh giúp giảm thiểu chi phí điện năng tiêu thụ từ 20% đến 30%. Điều này cho thấy hiệu quả rõ rệt của công nghệ trong việc quản lý chiếu sáng đô thị.

4.2. Các mô hình thành công trên thế giới

Nhiều thành phố trên thế giới đã triển khai hệ thống chiếu sáng thông minh với công nghệ GSM/GPRS, mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng. Các mô hình này có thể được áp dụng và điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống chiếu sáng thông minh

Hệ thống giám sát và điều khiển chiếu sáng thông minh sử dụng công nghệ GSM/GPRS đang mở ra nhiều cơ hội mới cho việc quản lý chiếu sáng đô thị. Tương lai của công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến và giải pháp hiệu quả hơn cho các vấn đề hiện tại.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ trong chiếu sáng

Công nghệ chiếu sáng thông minh sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các giải pháp mới như IoT và AI. Những công nghệ này sẽ giúp tối ưu hóa việc quản lý và điều khiển hệ thống chiếu sáng.

5.2. Tầm quan trọng của việc đầu tư vào công nghệ mới

Đầu tư vào công nghệ mới không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chiếu sáng mà còn góp phần bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng. Điều này sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho cộng đồng và xã hội.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Tại Việt Nam trƣớc đây, chiếu sáng đô thị đƣợc xây dựng trên cơ sở lƣới đèn chiếu sáng công cộng đƣợc xây dựng từ thời Pháp thuộc, chủ yếu dùng bóng đèn sợi đốt. Đến năm 1975, những ngọn đèn cao áp đầu tiên đƣợc lắp đặt tại khu vực quảng trƣờng Ba Đình và lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ngoài chiếu sáng đƣờng phố, các loại chiếu sáng khác của đô thị nhƣ chiếu sáng công viên, vƣờn hoa, chiếu sáng cảnh quan các công trình kiến trúc văn hoá, lịch sử, thể thao, chiếu sáng tƣợng đài. Hội nghị chiếu sáng đô thị lần thứ nhất (4/1992) là một mốc khởi đầu cho sự phát triển của ngành chiếu sáng đô thị Việt Nam.

Thực trạng chiếu sáng đô thị lúc đó vẫn còn rất kém, lạc hậu so với các đô thị trong khu vực. Sau Hội nghị chiếu sáng đô thị toàn quốc lần thứ hai (12/1995) tổ chức tại Đà Nẵng, cùng với sự phát triển vƣợt bậc của nền kinh tế, lĩnh vực chiếu sáng đô thị ở nƣớc ta đã thực sự hình thành và phát triển [1].  Vai trò của chiếu sáng đô thị: Tại các nƣớc phát triển, điện năng dùng cho chiếu sáng chiếm từ 8 đến 13% tổng điện năng tiêu thụ. Hệ thống chiếu sáng đô thị bao gồm nhiều thành phần khác nhau, trong đó có thể kể đến chiếu sáng phục vụ giao thông, chiếu sáng các cơ quan chức năng của đô thị.

Chiếu sáng đƣờng phố tạo ra sự sống động, hấp dẫn và tráng lệ cho các đô thị về đêm, góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời dân đô thị, thúc đẩy sự phát triển thƣơng mại và du lịch. Đặc biệt, hệ thống chiếu sáng trang trí còn tạo ra không khí lễ hội, sự khác biệt về cảnh quan của các đô thị trong các dịp lễ tết và các ngày kỷ niệm lớn hoặc trong thời điểm diễn ra các hoạt động chính trị, văn hóa xã hội cũng nhƣ sự kiện quốc tế… Do đó cần có sự đánh giá chính xác và khách quan về hiệu quả mà chiếu sáng đem lại không chỉ về mặt kinh tế, mà còn cả trên các phƣơng diện văn hóa - xã hội. Không chỉ nhìn nhận những hiệu quả trực tiếp trƣớc mắt, có thể tính đƣợc bằng tiền mà còn cả hiệu quả gián tiếp và lâu dài mà chiếu sáng đem lại trong việc quảng bá, thúc đẩy sự phát triển của thƣơng mại, du lịch và dịch vụ. Chỉ có nhƣ vậy, hệ thống chiếu sáng đô thị mới có thể phát triển và duy trì một cách bền vững, đóng một vai trò ngày một xứng đáng trong các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Hiện nay ở Việt Nam nhu cầu điều khiển và giám sát các hệ thống chiếu sáng công cộng rất cấp thiết nhằm đảm bảo cho việc điều khiển chiếu sáng một cách an toàn và tối ƣu. Một hệ thống điều khiển và giám sát chiếu sáng công cộng cần thoả mãn một số tính năng cơ bản nhƣ sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4  Điều khiển ổn định và chính xác các hệ thống đèn chiếu sáng  Có thể điều khiển đèn trong từng khu vực thông qua các trạm điều khiển  Có thể điều khiển trực tiếp tại mỗi trạm điều khiển  Đo đạc và giám sát tình trạng hoạt động của từng trạm điều khiển  Có khả năng lƣu trữ các thông số đo đạc và điều khiển trong một thời gian dài  Có thể điều khiển và giám sát riêng rẽ từng trạm hay tất cả các trạm tại trung tâm. Để đáp ứng những yêu cầu nhƣ trên việc xây dựng một hệ thống điều khiển và giám sát phục vụ cho chiếu sáng cho đô thị, thành phố là rất phức tạp và tốn kém. Cùng với sự phát triển của công nghệ vi điện tử, các họ vi điều khiển ngày càng trở nên nhỏ gọn, tích hợp nhiều chức năng, tiêu thụ ít năng lƣợng, rất phù hợp cho việc thiết kế chế tạo các modul điều khiển đo đạc nhỏ gọn thông minh.

Bên cạnh đó các công nghệ viễn thông đang rất phát triển, đặc biệt là các công nghệ truyền dẫn số liệu tốc độ cao thông qua mạng di động nhƣ GPRS, EDGE. Vì vậy việc ứng dụng các công nghệ viễn thông kết hợp với một số thiết bị đầu cuối thông minh để điều khiển và giám sát là một xu thế đang đƣợc phát triển mạnh.  Mục tiêu của luận văn  Thiết kế, xây dựng đƣợc một thiết bị có những chức năng chính sau:  Nhận lệnh trực tiếp qua bàn phím để điều khiển On/Off hai khởi động từ 3 pha công suất lớn.  Giám sát đƣợc các thông số điện áp, dòng điện, công suất, hệ số công suất và điện năng tiêu thụ của từng pha.

 Tự động làm việc theo lịch trình lập trƣớc.  Có khả năng kết nối với một MODEM GSM/GPRS để điều khiển và giám sát từ xa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ NHỮNG NGUỒN SÁNG NHÂN TẠO THÔNG DỤNG 1.1 Khái niệm cơ bản và các đại lƣợng đo ánh sáng [1] 1.1 Bản chất sóng - hạt của ánh sáng Ánh sáng nhìn thấy, tia cực tím, tia X, sóng radio, sóng vô tuyến,…tất cả đều là những dạng năng lƣợng điện từ đƣợc truyền trong không gian dƣới dạng sóng, cũng giống nhƣ các bức xạ điện từ khác đƣợc đặc trƣng bởi bƣớc sóng λ. Sóng điện từ đƣợc chia thành các dải nhƣ bảng sau, ánh sáng mà mắt ngƣời thấy đƣợc là dải sóng điện từ hẹp trong khoảng 380nm - 780nm: Từ 3000 m đến 1000 m Sóng dài (LW = long wave) Từ 1000 m đến 100 m Sóng trung (MW = medium wave) Từ 100 m đến 10 m Sóng ngắn (SW = Short wave) Từ 10 m đến 0,5 m Sóng vô tuyến (FM) Từ 0,5 m đến 1,0 mm Sóng rađa Từ1000 µm đến 0,78 µm Sóng hồng ngoại Từ 780 nm đến 380 nm Ánh sáng nhìn thấy Từ 380 nm đến 10 nm Tia cực tím (tia tử ngoại, UV) Từ 100 A0 đến 0,01 A0 Tia X Từ 0,01 A0 đến 0,001 A0 Tia γ, tia vũ trụ Bảng 1: Dải sóng điện từ ( 1 µm = 10-6 m ; 1 nm = 10-9 m; 1 A0 = 10-10 m) Theo thuyết lƣợng tử, ánh sáng còn mang bản chất hạt (photon), sự phát sáng của các vật thể có thể giải thích nhƣ sau:  Một photon bị biến mất khi nó va vào và đẩy một điện tử vòng ngoài lên trạng thái kích thích ở các quỹ đạo xa nhân hơn đó là sự hấp thu năng lƣợng ánh sáng của vật chất.  Một photon đƣợc sinh ra khi điện tử từ trạng thái kích thích chuyển sang một quỹ đạo khác gần nhân hơn và tải đi một năng lƣợng mà nguyên tử bị mất dƣới dạng tia sáng mà bƣớc sóng tỷ lệ nghịch với năng lƣợng đƣợc truyền đi đó là sự phát ra năng lƣợng ánh sáng của vật chất.

Nhƣ vậy căn cứ vào bƣớc sóng ta có thể phân biệt đƣợc sóng ánh sáng và các dạng năng lƣợng khác trên quang phổ điện từ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Nguồn sáng tự nhiên và quang phổ liên tục Ánh sáng nhìn thấy khác với các dạng bức xạ điện từ khác ở khả năng làm kích hoạt võng mạc của mắt ngƣời. Vùng ánh sáng nhìn thấy có bƣớc sóng dao động từ 380nm - 780nm Thực nghiệm cho thấy phổ của ánh sáng mặt trời là dải quang phổ liên tục có bƣớc sóng thay đổi từ 380nm –780nm. Hình 1: Thí nghiệm quang phổ liên tục 1.3 Nguồn sáng nhân tạo và quang phổ vạch Hình 2: Thí nghệm quang phổ vạch Ánh sáng nhân tạo có quang phổ đứt quãng (quang phổ vạch).

Hình 2 là kết quả thí nghiệm xác định quang phổ của một số nguồn sáng nhân tạo sau khi đi qua lăng kính: 1.4 Các đại lƣợng cơ bản đo ánh sáng 1.1 Góc khối  Ký hiệu góc khối: Ω  Đơn vị: Sr (steradian) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7  Ý nghĩa: Góc khối là góc trong không gian, đặc trƣng cho góc nhìn (tức là từ một điểm nào đó nhìn vật thể dƣới một góc khối). Trong kỹ thuật chiếu sáng, góc khối biểu thị cho không gian mà nguồn sáng bức xạ năng lƣợng của nó.2 Quang thông Thông lƣợng năng lƣợng của ánh sáng nhìn thấy là một khái niệm có ý nghĩa quan trọng về mặt vật lý. Tuy nhiên trong kỹ thuật chiếu sáng thì khái niệm này ít đƣợc quan tâm. Hình 3: Đường cong hiệu quả ánh sáng Giả sử có hai tia sáng đơn sắc màu đỏ (λ=700nm) và màu vàng (λ=577nm) có cùng mức năng lƣợng tác động đến mắt ngƣời thì kết quả nhận đƣợc là mắt ngƣời cảm nhận tia màu đỏ tốt hơn màu vàng.

Điều này có thể giải thích là do sự khúc xạ qua mắt (vai trò là thấu kính hội tụ) khác nhau: các tia sáng có λ bé bị lệch nhiều và hội tụ trƣớc võng mạc, các tia có λ lớn thì lại hội tụ sau võng mạc, chỉ có tia λ=555nm (vàng) là hội tụ ngay trên võng mạc. Trên cơ sở này ta phải xây dựng một đƣờng cong hiệu quả ánh sáng V(λ) của mắt ngƣời (hình 3). Đƣờng cong 1 ứng với thị giác ban ngày và đƣờng cong 2 ứng với thị giác ban đêm. Nhƣ vậy thông lƣợng năng lƣợng không thể dùng trong kỹ thuật chiếu sáng phục vụ con ngƣời, do đó phải đƣa vào một đại lƣợng mới trong đó ngoài W(λ) còn phải kể đến đƣờng cong V(λ), đại lƣợng này gọi là quang thông.

 Ý nghĩa: Về bản chất, quang thông cũng chính là năng lƣợng nhƣng ở đây đơn vị tính không phải bằng W mà bằng Lumen. Đây là đại lƣợng rất quan trọng dùng cho tính toán chiếu sáng, thể hiện phần năng lƣợng mà nguồn sáng bức xạ thành ánh sáng ra toàn bộ không gian xung quanh.3 Cƣờng độ sáng  Ý nghĩa : Cƣờng độ sáng là đại lƣợng quang học cơ bản, các đại lƣợng quang học khác đều là đại lƣợng dẫn suất xác định qua cƣờng độ sáng.  Ký hiệu : I  Đơn vị : Cd (cadela). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Cadela có nghĩa là “ngọn nến”, đây là một trong 7 đơn vị đo lƣờng cơ bản (m, kg, s, A, K, mol, cd)  Định nghĩa Cd: Cadenla là cƣờng độ sáng theo một phƣơng đã cho của nguồn phát bức xạ đơn sắc có tần số 540.1012Hz (λ=555mm) và cƣờng độ năng lƣợng theo phƣơng này là 1/683 W/Sr 1.4 Độ rọi  Ký hiệu : E  Đơn vị: Lux hay Lx Lux là đơn vị đo độ chiếu sáng của một bề mặt.

Độ chiếu sáng duy trì trung bình là các mức lux trung bình đo đƣợc tại các điểm khác nhau của một khu vực xác định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ