Đồ án Hệ thống cảnh báo hỏa hoạn và khí độc nguy hiểm tại HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute hệ thống cảnh báo hỏa hoạn và khí độc nguy hiểm, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2018

129
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Phân loại cảm biến nhiệt

2.1.3. Chi tiết các loại cảm biến nhiệt

2.1.3.1. Cặp nhiệt điện (Thermocouples)
2.1.3.2. Nhiệt điện trở (RTD)

2.2. CẢM BIẾN LỬA

2.2.1. Khái niệm Lửa

2.2.2. Cảm biến lửa

2.3. CẢM BIẾN KHÓI

2.3.1. Khái niệm Khói

2.3.2. Cảm biến khói và phân loại

2.3.2.1. Đầu dò khói ION hóa
2.3.2.2. Đầu dò khói quang điện

2.4. CẢM BIẾN KHÍ CO2

2.4.1. Cảm biến khí CO2 và phân loại

2.5. ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 PHA

2.5.1. Cấu tạo của Động cơ điện 1 pha

2.5.2. Nguyên lý hoạt động của động cơ điện 1 pha

2.6. BỘ THU PHÁT SÓNG CAO TẦN (RF)

2.6.1. Sóng cao tần (RF)

2.6.2. Bộ thu phát sóng cao tần (RF)

2.7. CHUẨN TRUYỀN DỮ LIỆU NỐI TIẾP UART

2.7.1. Quá trình truyền dữ liệu UART

2.7.2. Thông số chuẩn truyền UART

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH HỆ THỐNG

3.2. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CHI TIẾT HỆ THỐNG

3.2.1. Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

3.2.2. Tính toán và thiết kế mạch

3.2.2.1. Thiết kế khối phát hiện khói
3.2.2.2. Thiết kế khối phát hiện lửa
3.2.2.3. Thiết kế khối đo nhiệt độ
3.2.2.4. Thiết kế khối phát hiện khí độc
3.2.2.5. Thiết kế khối phát sóng cao tần (RF)
3.2.2.6. Thiết kế khối thu sóng cao tần
3.2.2.7. Thiết kế khối báo động
3.2.2.8. Thiết kế khối xử lý
3.2.2.9. Thiết kế khối giao tiếp với máy tính
3.2.2.10. Thiết kế Trạm xử lý
3.2.2.11. Thiết kế Trung tâm xử lý
3.2.2.12. Thiết kế khối nguồn

3.2.3. Trung tâm xử lý

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1.1. Thi công phần cứng trạm xử lý

4.1.2. Lắp ráp và kiểm tra bo mạch trạm xử lý

4.2. Trung tâm xử lý

4.2.1. Thi công bo mạch trung tâm xử lý

4.2.2. Lắp ráp và kiểm tra bo mạch trung tâm xử lý

4.3. ĐÓNG GÓI VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH

4.4. LẬP TRÌNH HỆ THỐNG

4.4.1. Lưu đồ chương trình con phân tích dữ liệu

4.4.2. Lưu đồ chương trình con hàm khởi tạo

4.4.3. Lưu đồ chương trình con phân tích dữ liệu nhận được

4.4.4. Giao diện giám sát

4.4.5. Phần mềm lập trình cho vi điều khiển

4.5. VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, THAO TÁC

4.5.1. Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng

4.5.2. Quy trình thao tác

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Trung tâm xử lý

5.2. GIAO DIỆN PHẦN MỀM

5.3. HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan

Hệ thống cảnh báo hỏa hoạn và khí độc tại HCMUTE được thiết kế nhằm đảm bảo an toàn cho con người và tài sản. Hệ thống này không chỉ phát hiện hỏa hoạn mà còn cảnh báo sự hiện diện của khí độc nguy hiểm. Việc phát hiện kịp thời các dấu hiệu của hỏa hoạn và khí độc là rất quan trọng để giảm thiểu thiệt hại. Hệ thống bao gồm nhiều trạm xử lý và một trung tâm xử lý, cho phép giám sát và điều khiển từ xa. Các trạm xử lý sẽ gửi thông tin về trung tâm, nơi sẽ hiển thị và xử lý các dữ liệu nhận được. Nếu có sự cố xảy ra, hệ thống sẽ phát tín hiệu cảnh báo ngay lập tức.

1.1 Đặt vấn đề

Hỏa hoạn là một trong những mối nguy hiểm lớn nhất đối với con người. Hệ thống cảnh báo hỏa hoạn và khí độc tại HCMUTE được phát triển để giảm thiểu rủi ro này. Hệ thống sử dụng các cảm biến hiện đại để phát hiện nhiệt độ, khói và khí độc. Việc phát hiện sớm sẽ giúp con người có thời gian ứng phó kịp thời, từ đó bảo vệ tính mạng và tài sản. Hệ thống này không chỉ đáp ứng nhu cầu an toàn mà còn nâng cao ý thức phòng cháy chữa cháy trong cộng đồng.

II. Cơ sở lý thuyết

Hệ thống cảnh báo hỏa hoạn và khí độc sử dụng nhiều loại cảm biến khác nhau để phát hiện các yếu tố nguy hiểm. Cảm biến nhiệt độ, cảm biến khói và cảm biến khí độc là những thành phần chính trong hệ thống. Cảm biến nhiệt độ giúp theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong môi trường, trong khi cảm biến khói phát hiện sự hiện diện của khói trong không khí. Cảm biến khí độc, như MQ-2 và MQ-135, giúp phát hiện các loại khí độc hại. Tất cả các cảm biến này đều được kết nối với một vi điều khiển, cho phép xử lý và truyền dữ liệu đến trung tâm.

2.1 Cảm biến nhiệt độ

Cảm biến nhiệt độ là thiết bị quan trọng trong hệ thống cảnh báo. Chúng có khả năng phát hiện sự thay đổi nhiệt độ trong môi trường. Các loại cảm biến nhiệt độ phổ biến bao gồm cặp nhiệt điện và nhiệt điện trở. Cặp nhiệt điện hoạt động dựa trên hiệu ứng Seebeck, trong khi nhiệt điện trở có độ chính xác cao hơn. Việc lựa chọn loại cảm biến phù hợp sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống cảnh báo. Cảm biến nhiệt độ sẽ gửi tín hiệu đến trung tâm khi phát hiện nhiệt độ vượt ngưỡng an toàn.

2.2 Cảm biến khói

Cảm biến khói là một phần không thể thiếu trong hệ thống cảnh báo hỏa hoạn. Chúng có khả năng phát hiện khói từ các nguồn cháy khác nhau. Có hai loại cảm biến khói chính: đầu dò khói ion hóa và đầu dò khói quang điện. Đầu dò khói ion hóa thường nhạy hơn với các loại khói nhỏ, trong khi đầu dò khói quang điện nhạy hơn với khói lớn. Việc sử dụng cả hai loại cảm biến này sẽ giúp tăng cường khả năng phát hiện hỏa hoạn, từ đó đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

III. Thiết kế và xây dựng hệ thống

Hệ thống cảnh báo hỏa hoạn và khí độc được thiết kế với nhiều trạm xử lý và một trung tâm xử lý. Mỗi trạm xử lý sẽ được trang bị các cảm biến để theo dõi môi trường xung quanh. Dữ liệu từ các cảm biến sẽ được gửi về trung tâm xử lý thông qua sóng cao tần. Trung tâm xử lý sẽ hiển thị các thông số nhận được và phát tín hiệu cảnh báo khi có sự cố xảy ra. Hệ thống cũng được trang bị các thiết bị đầu ra như chuông báo động và đèn tín hiệu để thông báo cho người sử dụng.

3.1 Thiết kế sơ đồ khối

Sơ đồ khối của hệ thống cảnh báo hỏa hoạn và khí độc bao gồm các thành phần chính như cảm biến, vi điều khiển, và trung tâm xử lý. Mỗi cảm biến sẽ được kết nối với vi điều khiển để thu thập dữ liệu. Vi điều khiển sẽ xử lý dữ liệu và gửi thông tin đến trung tâm. Trung tâm sẽ hiển thị thông tin và phát tín hiệu cảnh báo khi cần thiết. Sơ đồ khối này giúp người dùng dễ dàng hình dung cách thức hoạt động của hệ thống và các mối liên hệ giữa các thành phần.

3.2 Lựa chọn linh kiện

Việc lựa chọn linh kiện cho hệ thống là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động. Các linh kiện như cảm biến nhiệt độ, cảm biến khói, và cảm biến khí độc cần phải được chọn lựa kỹ lưỡng. Các linh kiện này phải có độ nhạy cao và độ bền tốt để hoạt động trong môi trường khắc nghiệt. Ngoài ra, vi điều khiển cũng cần phải có khả năng xử lý nhanh và chính xác để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Sự lựa chọn đúng đắn sẽ giúp hệ thống hoạt động ổn định và đáng tin cậy.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống cảnh báo hỏa hoạn và khí độc tại HCMUTE hoạt động hiệu quả trong việc phát hiện và cảnh báo sớm các sự cố. Hệ thống đã được thử nghiệm trong nhiều điều kiện khác nhau và cho thấy khả năng phát hiện nhanh chóng và chính xác. Các trạm xử lý có thể hoạt động độc lập và gửi tín hiệu về trung tâm, đảm bảo tính tức thời trong việc cảnh báo. Hệ thống cũng đã được cải tiến để có thể gửi thông báo qua tin nhắn đến người quản lý, giúp nâng cao khả năng ứng phó với sự cố.

4.1 Đánh giá hiệu quả

Hệ thống đã được đánh giá dựa trên các tiêu chí như độ nhạy, độ chính xác và thời gian phản hồi. Kết quả cho thấy hệ thống có độ nhạy cao trong việc phát hiện hỏa hoạn và khí độc. Thời gian phản hồi của hệ thống cũng rất nhanh, giúp người sử dụng có thể ứng phó kịp thời với các sự cố. Đánh giá này cho thấy hệ thống có thể đáp ứng tốt các yêu cầu về an toàn và bảo vệ tính mạng con người.

4.2 Hướng phát triển

Hệ thống cảnh báo hỏa hoạn và khí độc có thể được phát triển thêm với nhiều tính năng mới. Việc tích hợp công nghệ IoT có thể giúp hệ thống hoạt động thông minh hơn, cho phép người dùng theo dõi và điều khiển từ xa. Ngoài ra, việc mở rộng số lượng cảm biến và trạm xử lý cũng sẽ giúp tăng cường khả năng phát hiện và cảnh báo. Hệ thống cũng có thể được cải tiến để hoạt động hiệu quả hơn trong các môi trường khác nhau.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và bố cục của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Chương này tập trung vào những lý thuyết liên quan đến đề tài bao gồm kiến thức về các linh kiện, thiết bị được sử dụng trong hệ thống như các cảm biến, thiết bị ngoại vi, mạch điều khiển, cũng như phần mềm và ngôn ngữ lập trình liên quan đến đề tài. Chương 3: Thiết kế và xây dựng hệ thống.

Chương này sẽ đi trình bày một cách chi tiết về mô hình của hệ thống bao gồm sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của hệ thống. Tiếp đến là sẽ đi thiết kế hệ thống, nên chọn module nào để đạt hiệu quả cao nhất cũng như sơ đồ kết nối giữa các module. Chương 4: Thi công hệ thống. Dựa trên thiết kế hệ thống, tiến hành thi công phần cứng và phần mềm cho hệ thống.

Từ đó đưa ra quy trình vận hành của hệ thống. Chương 5: Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện được. Chương này sẽ trình bày kết quả thực hiện được đồng thời đưa ra những nhật xét và đánh giá với lý thuyết đã trình bày ở Chương 2. Chương 6: Kết luận và hướng phát triển của đề tài.

Chương này tóm lược lại những điều đã làm được và những hạn chế đồng thời đưa là những đánh giá cho BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 3 do an TỔNG QUAN hệ thống để từ đó có thể đưa ra những giải pháp cũng như hướng phát triển mới cho đề tài. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 4 do an CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ 2.1 Khái niệm Cảm biến nhiệt độ là thiết bị dùng cảm nhận sự biến đổi của các đại lượng vật lý không có tính chất điện (nhiệt độ, áp suất, lưu lượng…) cần đo thành các đại lượng (thường mang tính chất điện) có thể đo và xử lý được. Nhiệt độ là đại lượng vật lý đặc trưng cho trạng thái nhiệt của vật chất ảnh hưởng rất lớn đến nhiều tính chất của vật, việc đo nhiệt độ đóng vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp và nhiều lĩnh vực khác. Cảm biến nhiệt độ là thiết bị dùng để cảm nhận sự biến đổi về nhiệt độ của đại lượng cần đo.2 Phân loại cảm biến nhiệt Cảm biến nhiệt độ được chia thành hai loại:  Cảm biến tiếp xúc - Cặp nhiệt điện (thermocouple) - Nhiệt điện trở + RTD + Thermistor  Cảm biến không tiếp xúc - Nhiệt kế hồng ngoại: đo nhiệt độ bằng cách nhận năng lượng hồng ngoại được phát ra từ vật.3 Chi tiết các loại cảm biến nhiệt 2.1 Cặp nhiệt điện (Thermocouples) Thermocouples là một loại cảm biến nhiệt độ, hoạt động dựa trên hiệu ứng Seebeck, được sử dụng nhiều trong công nghiệp, thí nghiệm phục vụ cho việc đo lường.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 5 do an CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2. 1: Cặp nhiệt điện (Thermocouples). - Cấu tạo: Gồm 2 chất liệu kim loại khác nhau, hàn dính một đầu. - Nguyên lý: Nhiệt độ thay đổi cho ra sức điện động thay đổi (mV).

- Ưu điểm: Bền, đo nhiệt độ cao. - Khuyết điểm: Nhiều yếu tố ảnh hưởng làm sai số. Độ nhạy không cao. - Thường dùng: Lò nhiệt, môi trường khắt nghiệt, đo nhiệt nhớt máy nén… - Tầm đo: -250 ~ 1800oC Hình 2.

2: Cấu tạo của thermocouples. Khi lắp đặt sử dụng loại Cặp nhiệt điện cần chú ý tới những điểm sau đây: - Dây nối từ đầu đo đến bộ điều khiển càng ngắn càng tốt (vì tín hiệu truyền đi dưới dạng điện áp mV nên nếu dây dài sẽ dẫn đến sai số nhiều). - Thực hiện việc cài đặt giá trị bù nhiệt (Offset) để bù lại tổn thất mất mát trên đường dây. Giá trị bù nhiệt lớn hay nhỏ tùy thuộc vào độ dài, chất liệu dây và môi trường lắp đặt.

- Không để các đầu dây nối của Cặp nhiệt điện tiếp xúc với môi trường cần đo. - Đấu nối đúng chiều âm, dương cho Cặp nhiệt điện. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 6 do an CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2. 3: Đồ thị quan hệ điện áp - nhiệt độ của một số cặp nhiệt độ phổ biến.

 Công thức tính: V = S *ΔT (2.1) Trong đó: V: điện áp đo được (V) S: hệ số seebeck (v/℃) ΔT: sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai mối nối 2.2 Nhiệt điện trở (RTD) Nhiệt điện trở (Resistance Temperature Detector) là một loại thiết bị được sử dụng để đo nhiệt độ. Nhiệt điện trở thông thường bao gồm một miếng kim loại rất nhỏ mà điện trở của nó thay đổi theo một quy luật được biết trước khi nhiệt độ thay đổi. Nhiệt điện trở có giá thành và độ chính xác cao hơn so với cặp nhiệt điện. Chúng có thể được sử dụng ở hầu hết các vị trí mà cặp nhiệt điện được sử dụng.

Platinum là kim loại phổ biến nhất được dùng để chế tạo Nhiệt điện trở bởi vì điện trở của nó thay đổi theo nhiệt độ rất tuyến tính. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 7 do an CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2. 4: Nhiệt điện trở (RTD). - Cấu tạo: gồm có dây kim loại làm từ Đồng, Niken, Platinum… được quấn theo hình dáng của đầu đo.

- Nguyên lý: Khi nhiệt độ thay đổi điện trở giữa 2 đầu dây kim loại này sẽ thay đổi, và tùy chất liệu kim loại sẽ có độ tuyến tính trong 1 khoảng nhiệt độ nhất định. - Ưu điểm: Độ chính xác cao hơn cặp nhiệt điện, dễ sử dụng hơn, chiều dài dây không hạn chế. - Khuyết điểm: Dải đo bé hơn cặp nhiệt điện, giá thành cao hơn cặp nhiệt điện. - Thường dùng: Trong các nghành công nghiệp chung, công nghiệp môi trường hay gia công vật liệu, hóa chất… - Tầm đo: -200 – 7000C Hình 2.

5: Cấu tạo của nhiệt điện trở RTD. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 8 do an CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2. 6: Đồ thị thể hiện quan hệ điện trở - nhiệt độ của cảm biến nhiệt độ loại RTD.3 Nhiệt kế (Thermistor) Nhiệt kế thông thường được sử dụng cho các mục đích chống quá tải. Mặc dù không có độ chính xác cao như một số các giải pháp cảm biến nhiệt độ khác, nhưng thermistors lại có giá thành khá rẻ.

Chúng không tuyến tính và đòi hỏi phải có một bảng tra cứu sự bù nhiệt nhiệt độ khi sử dụng. - Cấu tạo: Làm từ hổn hợp các oxit kim loại: mangan, niken, cobalt… - Nguyên lý: Thay đổi điện trở khi nhiệt độ thay đổi. - Ưu điểm: Bền, rẻ tiền, dễ chế tạo. - Khuyết điểm: Dải tuyến tính hẹp.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 9 do an CƠ SỞ LÝ THUYẾT - Thường dùng: Làm các chức năng bảo vệ, ép vào cuộn dây động cơ, mạch điện tử. - Tầm đo: -100 °C đến + 150 °C - Ứng dụng: Làm các chức năng bảo vệ, ép vào cuộn dây động cơ, mạch điện tử. - Có hai loại thermistor: Hệ số nhiệt dương PTC- điện trở tăng theo nhiệt độ; Hệ số nhiệt âm NTC – điện trở giảm theo nhiệt độ. Thường dùng nhất là loại NTC.

8: Quan hệ điện trở - nhiệt độ của cảm biến loại Thermistor. - Cấu tạo: Làm từ các loại chất bán dẫn. - Nguyên lý: Sự phân cực của các chất bán dẫn bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ. - Ưu điểm: Rẻ tiền, dễ chế tạo, độ nhạy cao, chống nhiễu tốt, mạch xử lý đơn giản.

- Khuyết điểm: Không chịu nhiệt độ cao, kém bền. - Thường dùng: Đo nhiệt độ không khí, dùng trong các thiết bị đo, bảo vệ các mạch điện tử. - Ứng dụng: Đo nhiệt độ không khí, dùng trong các thiết bị đo, bảo vệ các mạch điện tử. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 10 do an CƠ SỞ LÝ THUYẾT - Các loại cảm biến nhiệt bán dẫn điển hình: diode, transistor, IC (LM35,.

9: Cấu tạo bán dẫn. 10: Cảm biến LM35. 11: Đồ thị quan hệ điện áp - nhiệt độ của biến trở bán dẫn LM35. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 11 do an CƠ SỞ LÝ THUYẾT Lưu ý khi sử dụng: - Vì được chế tạo từ các thành phần bán dẫn nên cảm biến nhiệt Bán Dẫn kém bền, không chịu nhiệt độ cao.

Nếu vượt ngưỡng bảo vệ có thể làm hỏng cảm biến. - Cảm biến bán dẫn mỗi loại chỉ tuyến tính trong một giới hạn nào đó, ngoài dải này cảm biến sẽ mất tác dụng. Hết sức quan tâm đến tầm đo của loại cảm biến này để đạt được sự chính xác. - Loại cảm biến này kém chịu đựng trong môi trường khắc nghiệt: Ẩm cao, hóa chất có tính ăn mòn, rung sốc và va chạm mạnh.4 Nhiệt kế bức xạ (còn gọi là hỏa kế- pyrometer).

12: Nhiệt kế bức xạ. - Cấu tạo: Làm từ mạch điện tử, quang học. - Nguyên lý: Đo tính chất bức xạ năng lượng của môi trường mang nhiệt. - Ưu điểm: Dùng trong môi trường khắc nghiệt, không cần tiếp xúc với môi trường đo.

- Khuyết điểm: Độ chính xác không cao, đắt tiền. - Thường dùng: Làm các thiết bị đo cho lò nung. Nhiệt kế bức xạ (hỏa kế) là loại thiết bị chuyên dụng dùng để đo nhiệt độ của những môi trường mà các cảm biến thông thường không thể tiếp xúc được (lò nung thép, hóa chất ăn mòn mạnh, khó đặt cảm biến). BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 12 do an CƠ SỞ LÝ THUYẾT Gồm có các loại: Hỏa kế bức xạ, hỏa kế cường độ sáng, hỏa kế màu sắc.

Chúng hoạt động dựa trên nguyên tắc các vật mang nhiệt sẽ có hiện tượng bức xạ năng lượng. Và năng lượng bức xạ sẽ có một bước sóng nhất định. Hỏa kế sẽ thu nhận bước sóng này và phân tích để cho ra nhiệt độ của vật cần đo. Lưu ý khi sử dụng: Tùy theo thông số của nhà sản xuất mà hỏa kế có các tầm đo khác nhau, tuy nhiên đa số hỏa kế đo ở khoảng nhiệt độ cao.

Và vì đặc điểm không tiếp xúc trực tiếp với vật cần đo nên mức độ chính xác của hỏa kế không cao, chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường xung quanh (góc độ đo, rung tay, ánh sáng môi trường).2 CẢM BIẾN LỬA 2.1 Khái niệm Lửa Lửa là quá trình oxy hoá nhanh chóng của vật liệu trong phản ứng cháy, giải phóng nhiệt, ánh sáng và các sản phẩm phản ứng cháy khác. Để tạo ra lửa cần có đủ 3 yếu tố đó là: chất cháy, oxy và nguồn nhiệt. Thiếu một trong 3 yếu tố trên hoặc là hàm lượng của 3 yếu tố không đủ thì sẽ không gây ra được sự cháy, không tạo ra lửa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ