Đồ án HCMUTE: Hệ thống bảo mật và điều khiển tự động các thiết bị trong nhà

Khám phá đồ án HCMUTE về hệ thống bảo mật và điều khiển tự động thiết bị trong nhà, nâng cao an toàn và tiện nghi cho không gian sống.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2020

157
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Mục tiêu đề tài

1.2. Nội dung nghiên cứu

1.3. Giới hạn

1.4. Bố cục

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.1. Vi điều khiển

2.2. Giới thiệu giao thức UART

2.3. Giới thiệu về Wifi

2.4. Giới thiệu giao thức I2C

2.5. Màn hình LCD

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Sơ đồ khối của hệ thống

3.2. Yêu cầu của hệ thống

3.3. Chức năng từng khối

3.4. Thiết kế tính toán hệ thống

3.5. Khối cảm biến

3.6. Ứng dụng điều khiển. Khối đóng ngắt. Khối cảm biến vân tay

3.7. Khối hiển thị

3.8. Khối xử lý trung tâm

3.9. Sơ đồ nguyên lý toàn mạch

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. Thi công bảng mạch kết nối

4.2. Vẽ mạch in

4.3. Xuất file mạch in ra PDF tiến hành in

4.4. Kết quả sau khi thi công

4.5. Lập trình hệ thống. Phần mềm lập trình vi điều khiển

4.6. Lập trình ứng dụng cho điện thoại

4.7. Giới thiệu về phần mềm Android Studio và Firebase

4.8. Lưu đồ giải thuật Android

4.9. Lập trình ứng dụng Android. Chạy ứng dụng trên điện thoại

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ THỰC HIỆN

5.1. Kết quả mô hình. Ứng dụng điều khiển trên điện thoại

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hệ thống bảo mật và điều khiển tự động cho thiết bị gia đình

Trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống giúp con người kiểm soát và nâng cao chất lượng cuộc sống dễ dàng hơn. Các ứng dụng của Internet of Things (IoT) đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường sản xuất năng động, giải phóng sức lao động và tăng hiệu quả kinh tế. Tại Việt Nam, ứng dụng công nghệ IoT vào điều khiển thiết bị gia đình ngày càng được chú trọng. Các nghiên cứu và dự án về nhà thông minh, điều khiển thiết bị điện trong nhà đang được quan tâm và phát triển.

1.1. Hệ thống điều khiển tự động và an ninh gia đình

Nhà thông minh là ngôi nhà được trang bị các điều kiện kỹ thuật để đảm bảo cuộc sống tốt nhất cho con người. Đó là sự kết hợp của nhiều hệ thống, bao gồm hệ thống báo cháy, hệ thống kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, và hệ thống kiểm soát ra vào, tạo thành một hệ thống thống nhất. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Nghiên cứu tích hợp hệ thống điều khiển tự động nhà thông minh” được thực hiện. Đề tài này khá quen thuộc với sinh viên, như điều khiển thiết bị qua internet, hệ thống báo cháy, bật đèn khi phát hiện chuyển động, theo dõi nhiệt độ, độ ẩm. Để tạo sự khác biệt, đề tài này nghiên cứu ứng dụng mở khóa bằng dấu vân tay để tăng cường bảo mật cho ngôi nhà.

1.2. Ứng dụng bảo mật và quản lý thiết bị gia đình

Hệ thống được thiết kế với các tính năng nổi bật như: Khóa cửa bằng dấu vân tay và hiển thị trên màn hình LCD, điều khiển thiết bị bằng giọng nói, điều khiển thiết bị qua điện thoại, tự động bật/tắt thiết bị theo lịch trình, tự động bật/tắt đèn khi trời tối hoặc phát hiện chuyển động, và theo dõi nhiệt độ, độ ẩm trong nhà.

1.3. Kết nối thiết bị và giải pháp bảo mật

Hệ thống hoạt động trong phạm vi kết nối Wifi và sử dụng khóa cửa vân tay. Hệ thống cho phép điều khiển bốn thiết bị và sử dụng điện thoại Android để quản lý thiết bị. Tốc độ mạng có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản hồi của hệ thống.

II. Cơ sở lý thuyết

Chương này tập trung vào các khái niệm cơ bản về hệ thống nhúng và IoT, bao gồm vi điều khiển, giao thức UART, công nghệ Wifi, giao tiếp I2C và màn hình LCD.

2.1. Vi điều khiển và giao tiếp thiết bị

Vi điều khiển đóng vai trò là bộ não của hệ thống, xử lý thông tin từ các cảm biến và điều khiển các thiết bị ngoại vi. Giao thức UART được sử dụng để giao tiếp giữa vi điều khiển với các thiết bị khác, chẳng hạn như máy tính hoặc module Wifi.

2.2. Công nghệ Internet of Things

Công nghệ Wifi cho phép hệ thống kết nối với mạng internet, từ đó người dùng có thể điều khiển thiết bị từ xa thông qua ứng dụng trên điện thoại thông minh. Giao tiếp I2C là một giao thức giao tiếp hai dây, được sử dụng để kết nối vi điều khiển với các thiết bị ngoại vi như cảm biến và màn hình LCD.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN  Chương 6: Kết Luận. Trình bày những ưu điểm và khuyết điểm của mạch đồng thời đưa ra hướng phát triển cho mô hình. CNKT ĐIỆN TỬ - TRUYỀN THÔNG 3 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 2. Vi điều khiển 2.

Giới thiệu giao thức UART Thuật ngữ UART trong tiếng anh là viết tắt của cụm tự Universal Synchronous & Asynchronous serial Reveiver and Transmitter, nghĩa là bộ truyền nhận nối tiếp đồng bộ và không đồng bộ. UART thường được dùng trong máy tính công nghiệp, truyền thông, vi điều khiển hay một số các thiết bị truyền tin khác. Mục đích của UART sinh ra là để truyền tín hiệu qua lại lẫn nhau hay truyền từ vi điều khiển tới vi điều khiển hoặc truyền từ ngoại vi tới vi điều khiển[6]. Trong đó hai thiết bị giao tiếp với nhau thông qua giao thức UART bằng hai đường dẫn RX (read) và TX (transmit).

Vì phương thức giao tiếp không đồng bộ nên hai thiết bị giao tiếp với nhau phải được thống nhất về khung truyền, tốc độ truyền. 1 Cách kết nối hai thiết bị sử dụng giao thức UART.  Sơ đồ khối UART: - Bao gồm hai thành phần là máy phát và máy thu được hiển thị bên dưới. Phần máy phát bao gồm ba khối là thanh ghi giữ truyền, thanh ghi dịch chuyển và logic điều khiển.

Tương tự, phần máy thu bao gồm một thanh ghi giữ, thanh ghi thay đổi và logic điều khiển. Hai phần này thường được cung cấp bởi một bộ tạo tốc độ baud. Trình tạo này được sử dụng để tạo tốc độ khi phần máy phát và phần máy thu phải truyền hoặc nhận dữ liệu. - Thanh ghi giữ trong máy phát bao gồm byte dữ liệu được truyền.

Các thanh ghi thay đổi trong máy phát và máy thu di chuyển các bit sang phải hoặc trái cho đến khi một byte dữ liệu được truyền hoặc nhận. Một logic điều khiển đọc (hoặc) ghi được sử dụng để biết khi nào nên đọc hoặc viết. CNKT ĐIỆN TỬ - TRUYỀN THÔNG 4 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN - Máy phát tốc độ baud giữa máy phát và máy thu tạo ra tốc độ dao động từ 110 bps đến 230400 bps. Thông thường, tốc độ truyền của vi điều khiển là 9600 đến 115200.

2 Sơ đồ khối UART Hình 2. 3 Khung truyền dữ liệu của giao thức UART.  Các khái niệm quan trọng trong chuẩn truyền thông UART: - Baudrate: Số bit truyền được trong 1s, ở truyền nhận không đồng bộ thì ở các bên truyền và nhận phải thống nhất Baudrate. Các thông số tốc độ Baudrate thường CNKT ĐIỆN TỬ - TRUYỀN THÔNG 5 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN hay sử dụng dể giao tiếp với máy tính là 600, 1200, 2400, 4800, 9600, 14400, 19200, 38400, 56000, 57600, 115200.

- Frame: Ngoài việc giống nhau của tốc độ baud 2 thiết bị truyền nhận thì khung truyền của bên cũng được cấu hình giống nhau. Khung truyền quy định số bit trong mỗi lần truyền, bit bắt đầu “Start bit”, các bit kết thúc (Stop bit), bit kiểm tra tính chẵn lẻ (Parity), ngoài ra số bit quy định trong một gói dữ liệu cũng được quy định bởi khung truyền. Có thể thấy, khung truyền đóng một vai trò rất quan trọng trong việc truyền thành công dữ liệu.  Idle frame: Đường truyền UART ở mức “1”, để xác nhận hiện tại đường truyền dữ liệu trống, không có frame nào đang được truyền đi.

 Break frame: Đường truyền UART ở mức “0”, để xác nhận hiện tại trên đường truyền đang truyền dữ liệu, có frame đang được truyền đi. - Start bit: Bit đầu tiên được truyền trong một frame, bit này có chức năng báo cho bên nhận rằng sắp có một gói dữ liệu truyền đến. Đường truyền UART luôn ở trạng thái cao mức “1” cho đến khi chip muốn truyền dữ liệu đi thì nó gởi bit start bằng cách kéo xuống mức “0”. Như vậy start bit giá trị điện áp 0V và phải bắt buộc có bit start trong khung truyền.

CNKT ĐIỆN TỬ - TRUYỀN THÔNG 6 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN Hình 2. 4 Vị trí Start bit - Data: Data hay dữ liệu là thông tin mà chúng ta nhận được trong quá trình truyền và nhận. Data trong STM32 có quy định khung truyền là 8bit hoặc 9bit. Trong quá trình truyền UART, bit có trọng số thấp nhất (LSB – least significant bit – bên phải) sẽ được truyền trước và cuối cùng là bit có ảnh hưởng cao nhất (MSB – most significant bit – bên trái) - Parity bit: Parity dùng để kiểm tra dữ liệu truyền có đúng hay không.

Có 2 loại Parity đó là Parity chẵn (even parity) và parity lẽ (odd parity). Parity chẵn nghĩa là số bit 1 trong trong data truyền cùng với bit Parity luôn là số chẵn, ngược lại nếu Parity lẽ nghĩa là số bit 1 trong data truyền cùng với bit Parity luôn là số lẽ. Bit Parity không phải là bit bắt buộc và vì thế chúng ta có thể loại bỏ bit này ra khỏi khung truyền. CNKT ĐIỆN TỬ - TRUYỀN THÔNG 7 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN Hình 2.

5 Vị trí Parity bit - Stop bits: Stop bits là một bit báo cáo để cho bộ truyền/nhận biết được gói dữ liệu đã được gởi xong. Stop bits là bit bắt buộc phải có trong khung truyền. Stop bits có thể là 1bit, 1.5bit tùy thuộc vào ứng dụng UART của người sử dụng. CNKT ĐIỆN TỬ - TRUYỀN THÔNG 8 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN Hình 2.

6 Vị trí Stop bit 2. Arduino Mega 2560 Arduino đã và đang được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới, và ngày càng chứng tỏ được sức mạnh của chúng thông qua vô số ứng dụng độc đáo của người dùng trong cộng đồng nguồn mở (open-source). Dòng mạch Arduino có rất nhiều phiên bản, một trong những phiên bản phổ biến của mạch Arduino chính là Arduino Mega 2560. 7 Arduino Mega 2560 CNKT ĐIỆN TỬ - TRUYỀN THÔNG 9 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN Arduino Mega 2560 là phiên bản nâng cấp của Arduino Mega hay còn gọi là Arduino Mega 1280.

Sự khác biệt lớn nhất với Arduino Mega 1280 chính là chip nhân. Ở Arduino Mega 1280 sử dụng chip ATmega1280 với flash memory 128KB, SRAM 8KB và EEPROM 4 KB. Còn Arduino Mega 2560 là phiên bản hiện đang được sử dụng rộng rãi và ứng dụng nhiều hơn. Với chip ATmega2560 có bộ nhớ flash memory 256 KB, 8KB cho bộ nhớ SRAM, 4 KB cho bộ nhớ EEPROM.

Giúp cho người dùng thêm khả năng viết những chương trình phức tạp và điều khiển các thiết bị lớn hơn như máy in 3D, điều khiển robot [7]. 1 Thông số cơ bản của Mạch Arduino Mega 2560 Vi điều khiển ATmega2560 Điện áp hoạt động 5V Điện áp đầu vào (khuyên dùng) 7-12V Điện áp đầu vào (giới hạn) 6-20V Chân Digital I/O 54 (Với 15 chân PWM output) Chân đầu vào Analog 16 Dòng ra trên chân digital Tối đa 40 mA Dòng ra tối đa (5V) 500 mA Dòng ra trên chân 3.3V 50 mA 256 KB (ATmega2560) với 8 KB dùng bởi bộ Bộ nhớ Flash nạp khởi động SRAM 8 KB (ATmega2560) EEPROM 4 KB (ATmega2560) Xung nhịp 16 MHz CNKT ĐIỆN TỬ - TRUYỀN THÔNG 10 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN  Nguồn cho ARDUINO: Arduino Mega có thể được cấp nguồn thông qua kết nối USB hoặc nguồn ngoài. Nguồn nuôi được chọn một cách tự động. Nguồn ngoài (không phải USB) có thế lấy từ bộ chuyển đổi AC sang DC hoặc từ pin.

Bo mạch có thể hoạt động với nguồn ngoài từ 6 – 20V. Tuy nhiên, nếu nguồn cấp nhỏ hơn 7V thì chân 5V có thể cấp không đủ 5V và bo mạch có thể chạy không ổn định. Nếu cấp lớn hơn 12V, bộ biến áp có thể bị nóng và ảnh hưởng tới mạch. Điện áp khuyến nghị là 7 – 12V.

Các chân cấp nguồn VIN: Điện áp vào mạch Arduino khi nó sử dụng nguồn ngoài (khác với nguồn 5V từ kết nối USB hoặc nguồn khác). Ta có thể cấp nguồn qua chân này hoặc cấp thông qua jack cắm nguồn. 5V: Chân cấp điện áp ra 5V từ bộ điều chỉnh điện áp của bo mạch. 3V3: Chân cấp điện áp ra 3,3V từ bộ điều chỉnh điện áp.

GND: Chân nối đất. IOREF: Chân này cấp điện áp tham chiếu cho vi điều khiển hoạt động. Một shield được cấu hình đúng có thể đọc điện áp chân IOREF và chọn nguồn điện phù hợp hoặc cho phép biến đổi điện áp để làm việc vơi 5,5V hoặc 3,3V.  Vi điều khiển Atmega328 tiêu chuẩn cung cấp cho người dùng: 256KB bộ nhớ Flash: những đoạn lệnh bạn lập trình sẽ được lưu trữ trong bộ nhớ Flash của vi điều khiển.

Thường thì sẽ có khoảng vài KB trong số này sẽ được dùng cho bootloader nhưng đừng lo, bạn hiếm khi nào cần quá 20KB bộ nhớ này đâu. 8KB cho SRAM (Static Random Access Memory): giá trị các biến bạn khai báo khi lập trình sẽ lưu ở đây. Khi mất điện, dữ liệu trên SRAM sẽ bị mất. 4KB cho EEPROM (Electrically Erasable Programmable Read Only Memory): đây giống như một chiếc ổ cứng mini – nơi mà có thể đọc và ghi dữ liệu của mình vào đây mà không phải lo bị mất khi cúp điện giống như dữ liệu trên SRAM.

 Các chân vào ra của ARDUINO MEGA 2560: Mỗi chân trong 54 chân digital trên bo Mega có thể sử dụng làm chân input hoặc output. Chúng hoạt động ở 5V. Mỗi chân có thể cấp hoặc nhận tối đa 40mA và CNKT ĐIỆN TỬ - TRUYỀN THÔNG 11 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN có một trở kéo nội (mặc định không nối) từ 20 – 50Kohm. Ngoài ra, một số chân có các chức năng đặc biệt như sau: 8 chân Serial 0 (RX) và 1 (TX), Serial 19 (RX) và 18 (TX), Serial 17 (RX) và 16 (TX), Serial 15 (RX) và 14 (TX) : dùng để gửi (Transmit – TX) và nhận (Receive – RX) dữ liệu TTL Serial.

Arduino Uno có thể giao tiếp với thiết bị khác thông qua 2 chân này. Kết nối bluetooth có thể nói là kết nối Serial không dây. Nói một cách đơn giản, bạn có thể điều chỉnh được điện áp ra ở chân này từ mức 0V đến 5V thay vì chỉ cố định ở mức 0V và 5V như những chân khác Chân giao tiếp SPI: 53 (SS), 51 (MOSI), 50 (MISO), 52 (SCK). Ngoài các chức năng thông thường, 4 chân này còn dùng để truyền phát dữ liệu bằng giao thức SPI với các thiết bị khác.

LED 13: trên ARDUINO MEGA 2560 có 1 đèn led màu cam (kí hiệu chữ L). Khi bấm nút Reset, bạn sẽ thấy đèn này nhấp nháy để báo hiệu. Nó được nối với chân số 13.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hệ thống bảo mật và điều khiển tự động cho thiết bị gia đình" cung cấp cái nhìn tổng quan về các giải pháp bảo mật và tự động hóa trong ngôi nhà hiện đại. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ thiết bị gia đình khỏi các mối đe dọa an ninh, đồng thời giới thiệu các công nghệ tiên tiến giúp người dùng dễ dàng kiểm soát và giám sát thiết bị từ xa. Những lợi ích mà bài viết mang lại cho độc giả bao gồm sự an tâm khi sử dụng thiết bị gia đình, khả năng tiết kiệm năng lượng và nâng cao tiện nghi sống.

Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về các giải pháp điều khiển thiết bị thông minh, hãy tham khảo bài viết "Đồ án hcmute tìm hiểu hệ điều hành android wear và xây dựng giải pháp điều khiển thông minh cho các đèn chiếu sáng gia đình", nơi bạn sẽ khám phá cách sử dụng công nghệ để điều khiển ánh sáng trong nhà. Ngoài ra, bài viết "Đồ án hcmute điều khiển và giám sát thiết bị trong nhà với sự hỗ trợ của google assistant" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tích hợp trợ lý ảo vào hệ thống nhà thông minh. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Đồ án hcmute thiết kế và thi công hệ thống điều khiển thiết bị trong nhà" để nắm bắt các bước thiết kế và thi công hệ thống điều khiển hiệu quả cho ngôi nhà của mình. Những liên kết này sẽ mở ra nhiều cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.