Luận án tiến sĩ: Hệ điều khiển phụ tải nhiệt tối ưu cho nhà máy nhiệt điện đốt than

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hệ điều khiển phụ tải nhiệt cho nhà máy nhiệt điện đốt than, tối ưu hóa hiệu suất vận hành và tiết kiệm năng lượng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

172
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU KHIỂN PHỤ TẢI NHIỆT NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN ĐỐT THAN

1.1. Tổng quan về công nghệ nhiệt điện

1.2. Phân loại NMNĐ theo loại tuabin

1.3. Phân loại NMNĐ theo áp suất hơi

1.4. Nguyên lý làm việc cơ bản của NMNĐ đốt than phun áp suất cận tới hạn

1.5. Tổng quan về hệ điều khiển phụ tải nhiệt

1.5.1. Các quá trình và các mạch vòng điều khiển cơ bản của hệ phụ tải nhiệt

1.5.2. Cấu trúc tổng quát hệ điều khiển phụ tải nhiệt

1.5.3. Các cấu trúc điều khiển của hệ phụ tải nhiệt trong nhà máy nhiệt điện

1.6. Tổng quan những vấn đề nghiên cứu hệ điều khiển phụ tải nhiệt

1.6.1. Những nghiên cứu cơ bản cấu trúc điều khiển phối hợp

1.6.2. Cấu trúc điều khiển phối hợp thường dùng trong thực tế

1.6.3. Những công trình nghiên cứu về thiết kế hệ điều khiển phụ tải nhiệt nhà máy nhiệt điện đốt than phun

1.6.4. Định hướng nghiên cứu

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ ĐIỀU KHIỂN PHỤ TẢI NHIỆT

2.1. Xây dựng mô hình điều khiển hệ phụ tải nhiệt theo cấu trúc điều khiển và thông số nhà máy nhiệt điện Hải Phòng

2.1.1. Phương pháp xây dựng mô hình điều khiển phụ tải nhiệt

2.1.2. Các quá trình cơ bản trong lò hơi

2.1.3. Phương pháp xây dựng các mạch vòng cơ bản điều khiển lò hơi

2.1.4. Phương pháp xây dựng mô hình quá trình truyền nhiệt sinh hơi

2.1.5. Phương pháp xây dựng mô hình hệ tuabin – máy phát

2.2. Xây dựng mô hình điều khiển lò hơi theo thông số nhà máy nhiệt điện Hải Phòng

2.2.1. Yêu cầu than cấp vào lò

2.2.2. Cân bằng nhiệt tổng quát trong lò hơi

2.2.3. Động học quá trình truyền nhiệt sinh hơi

2.2.4. Mạch vòng điều khiển cấp liệu

2.2.5. Mạch vòng điều khiển khói gió

2.2.6. Mạch vòng điều khiển cấp nước cho lò hơi

2.2.7. Mạch vòng điều khiển hơi quá nhiệt

2.3. Xây dựng mô hình điều khiển tuabin và máy phát

2.3.1. Động học các quá trình trong tuabin

2.3.2. Động lực học máy phát

2.4. Mô phỏng hệ điều khiển phụ tải nhiệt nhà máy nhiệt điện Hải Phòng

2.5. Thiết kế hệ điều khiển phối hợp mới được phát triển trên cấu trúc điều khiển của Flynn

2.5.1. Đề xuất cấu trúc điều khiển phối hợp mới

2.5.2. Thiết kế các bộ điều khiển trong cấu trúc điều khiển phối hợp mới

2.5.3. Mô phỏng và đánh giá cấu trúc điều khiển phối hợp mới với các cấu trúc khác và với hai cấu trúc điều khiển đơn biến của hệ phụ tải nhiệt

2.5.4. Các đáp ứng mô phỏng

2.5.5. Đánh giá ba cấu trúc điều khiển theo chỉ tiêu vận hành tối ưu

2.6. Ứng dụng giải thuật di truyền để tối ưu hóa tham số bộ điều khiển hệ phụ tải nhiệt

2.6.1. Các chỉ tiêu vận hành tối ưu đối với nhà máy nhiệt điện đốt than

2.6.2. Dùng giải thuật di truyền để tìm tham số tối ưu của bộ điều khiển theo tiêu chuẩn JN và Jf

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MẠNG NƠRON - FUZZY ĐỂ BÙ NHIỄU CHO HỆ ĐIỀU KHIỂN PHỤ TẢI NHIỆT

3.1. Ứng dụng mạng Noron - Fuzzy để thiết kế điều khiển bù nhiễu

3.1.1. Ảnh hưởng của nhiễu đến hệ điều khiển phụ tải nhiệt và đề xuất giải pháp khắc phục

3.1.2. Ứng dụng mạng Noron - Fuzzy để thiết kế điều khiển bù nhiễu

3.1.3. Thiết kế mô hình mẫu sử dụng mạng nơron

3.1.4. Thiết kế khâu bù nhiễu lò hơi và tuabin

3.1.5. Kết quả mô phỏng

3.2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG THIẾT BỊ MÔ PHỎNG THỜI GIAN THỰC ĐỂ KIỂM CHỨNG, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐIỀU KHIỂN HỆ PHỤ TẢI NHIỆT NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

4.1. Khái quát chung thiết bị mô phỏng thời gian thực

4.1.1. Nguyên lý về thiết bị mô phỏng thời gian thực

4.1.2. Chọn cấu hình thiết bị mô phỏng thời gian thực để đánh giá hệ điều khiển phụ tải nhiệt

4.2. Nghiên cứu đánh giá điều khiển hệ phụ tải nhiệt trên thiết bị mô phỏng thời gian thực

4.2.1. Sơ đồ nguyên lý của thiết bị mô phỏng thời gian thực DSP 1104 - AC 800M

4.2.2. Cấu trúc thiết bị mô phỏng thời gian thực với AC800M-DSP 1104

4.2.3. Kết quả xây dựng mô hình

4.2.4. Nghiên cứu đánh giá điều khiển bù nhiễu cho hệ phụ tải nhiệt trên thiết bị mô phỏng thời gian thực

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC II. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỘ ĐIỀU KHIỂN PHỤ TẢI NHIỆT

PHỤ LỤC III. XÂY DỰNG THIẾT BỊ MÔ PHỎNG THỜI GIAN THỰC ĐỂ KIÊM CHỨNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HỆ ĐIỀU KHIỂN PHỤ TẢI NHIỆT

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ điều khiển phụ tải nhiệt

Hệ điều khiển phụ tải nhiệt cho nhà máy nhiệt điện đốt than là một phần quan trọng trong việc quản lý và tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của nhà máy. Hệ điều khiển này không chỉ giúp duy trì nhiệt độáp suất trong lò hơi mà còn đảm bảo rằng năng lượng được sử dụng một cách hiệu quả nhất. Việc quản lý năng lượng trong hệ thống này bao gồm việc điều chỉnh lưu lượng nhiên liệu, nước và không khí vào lò, từ đó tối ưu hóa quá trình cháy và sinh hơi. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các công nghệ điều khiển tự động có thể cải thiện đáng kể hiệu quả của nhà máy, giảm thiểu lượng nhiên liệu tiêu thụ và giảm phát thải khí nhà kính. Các mạch vòng điều khiển cơ bản như điều khiển cấp liệu, điều khiển khói gió và điều khiển nhiệt độ hơi quá nhiệt là những yếu tố then chốt trong việc đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống.

1.1 Các quá trình và các mạch vòng điều khiển cơ bản

Các quá trình trong hệ điều khiển phụ tải nhiệt bao gồm việc điều chỉnh lưu lượng nhiên liệu, nước và không khí. Mỗi mạch vòng điều khiển có vai trò riêng trong việc duy trì các thông số hoạt động của lò hơi. Ví dụ, mạch vòng điều khiển cấp liệu đảm bảo rằng lượng nhiên liệu được cung cấp vào lò luôn ở mức tối ưu, trong khi mạch vòng điều khiển khói gió giúp duy trì áp suất và nhiệt độ trong lò. Việc tối ưu hóa các mạch vòng này không chỉ giúp tăng hiệu suất năng lượng mà còn giảm thiểu chi phí vận hành. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các công nghệ mới như mạng nơrongiải thuật di truyền có thể cải thiện đáng kể khả năng điều khiển và giám sát hệ thống.

II. Nghiên cứu thiết kế hệ điều khiển phụ tải nhiệt

Thiết kế hệ điều khiển phụ tải nhiệt cho nhà máy nhiệt điện đốt than cần phải dựa trên các thông số cụ thể của nhà máy. Việc xây dựng mô hình điều khiển phải xem xét đến các yếu tố như công suất điện, nhiệt độáp suất trong lò hơi. Các phương pháp xây dựng mô hình điều khiển bao gồm việc phân tích các quá trình cơ bản trong lò hơi và xây dựng các mạch vòng điều khiển. Đặc biệt, việc áp dụng các công nghệ tự động hóađiều khiển thông minh sẽ giúp nâng cao khả năng điều khiển và giám sát hệ thống, từ đó tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của nhà máy. Các nghiên cứu hiện tại cho thấy rằng việc áp dụng các cấu trúc điều khiển phối hợp có thể mang lại những lợi ích đáng kể trong việc cải thiện hiệu suất năng lượng và giảm thiểu chi phí sản xuất.

2.1 Xây dựng mô hình điều khiển hệ phụ tải nhiệt

Mô hình điều khiển hệ phụ tải nhiệt cần phải được xây dựng dựa trên các thông số cụ thể của nhà máy nhiệt điện. Việc xác định các thông số như lưu lượng nhiên liệu, nhiệt độ hơiáp suất là rất quan trọng. Các phương pháp xây dựng mô hình bao gồm việc phân tích các quá trình cơ bản trong lò hơi và xây dựng các mạch vòng điều khiển. Đặc biệt, việc áp dụng các công nghệ mạng nơrongiải thuật di truyền có thể giúp tối ưu hóa các tham số điều khiển, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các cấu trúc điều khiển phối hợp có thể mang lại những lợi ích đáng kể trong việc cải thiện hiệu suất năng lượng và giảm thiểu chi phí sản xuất.

III. Ứng dụng mạng nơron Fuzzy để bù nhiễu cho hệ điều khiển phụ tải nhiệt

Việc ứng dụng mạng nơron - Fuzzy trong hệ điều khiển phụ tải nhiệt giúp cải thiện khả năng bù nhiễu cho hệ thống. Nhiễu trong quá trình điều khiển có thể gây ra sự không ổn định trong hoạt động của nhà máy. Mạng nơron - Fuzzy có khả năng học hỏi và điều chỉnh theo các biến đổi của hệ thống, từ đó giúp duy trì hiệu suấtan toàn vận hành. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ này có thể giảm thiểu sai số trong quá trình điều khiển, đồng thời nâng cao khả năng phản ứng của hệ thống trước các biến động. Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả mà còn đảm bảo rằng hệ thống hoạt động ổn định và an toàn.

3.1 Ảnh hưởng của nhiễu đến hệ điều khiển phụ tải nhiệt

Nhiễu có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của hệ điều khiển phụ tải nhiệt. Khi có nhiễu, các thông số như nhiệt độ, áp suấtlưu lượng có thể bị biến đổi, dẫn đến sự không ổn định trong quá trình điều khiển. Việc áp dụng mạng nơron - Fuzzy giúp nhận diện và điều chỉnh các sai lệch này một cách hiệu quả. Công nghệ này cho phép hệ thống tự động điều chỉnh các tham số điều khiển dựa trên các tín hiệu đầu vào, từ đó duy trì hiệu suấtan toàn vận hành. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng mạng nơron - Fuzzy có thể cải thiện đáng kể khả năng bù nhiễu cho hệ thống, giúp tăng cường độ tin cậy và hiệu quả của nhà máy.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nhà máy điện nhiệt (NMNĐ) đốt than gồm tập hợp rất nhiều thiết bị trong các quá trình để biến đổi năng lượng: Chuyển hóa nhiệt năng từ đốt cháy các loại nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí…) trong lò hơi, truyền nhiệt cho môi chất là nước để hóa hơi, sau đó hơi sẽ được dẫn đi đến tuabin – máy phát để sinh công và phát điện năng. Như vậy lò hơi là nguồn phát nhiệt, tuabin – máy phát là hộ phụ tải tiêu thụ nhiệt. Hệ điều khiển phụ tải nhiệt được hiểu là với một yêu cầu công suất điện cần phát, ta phải điều khiển các đại lượng đầu vào lò hơi (than, gió, nước) và điều khiển các quá trình biến đổi năng lượng trong lò hơi tạo ra năng lượng nhiệt cấp cho hệ tuabin – máy phát (hộ tiêu thụ nhiệt) phát ra công suất điện đáp ứng theo yêu cầu. Vì vậy, hệ điều khiển phụ tải nhiệt là cốt lõi của hệ điều khiển nhà máy nhiệt điện, nó ảnh hưởng tới ổn định và chất lượng của sản xuất điện năng trong nhà máy điện.

Trong chương này sẽ đi nghiên cứu tổng quan các cấu trúc điều khiển trong hệ phụ tải nhiệt và các vấn đề nghiên cứu nâng cao chất lượng cho hệ điều khiển phụ tải nhiệt, từ đó xác định phạm vi nghiên cứu và mục tiêu của luận án.1 Tổng quan về công nghệ nhiệt điện 1. Công nghệ đốt than phun (Pulverized Coal –PC) Công nghệ đốt than phun là công nghệ truyền thống được áp dụng rộng rãi nhất trong các NMNĐ đốt than và chiếm chủ yếu trong các NMNĐ ở Việt Nam. Trong lò hơi công nghệ này, nhiên liệu khí (gió), nhiên liệu lỏng (dầu) phun thành bụi, nhiên liệu rắn (than) nghiền thành bột được phun vào buồng lửa, hỗn hợp với không khí và tiến hành các giai đoạn của quá trình cháy trong không gian buồng lửa. Lò hơi đốt than phun được sản xuất với rất nhiều loại công suất, từ vài chục đến cỡ 1300MW.

Các lò hơi đang vận hành hiện nay phổ biến là trong dải công suất từ 300-600MW thông số cận tới hạn (16,7MPa, 538oC/538oC), tuy nhiên xu hướng hiện nay của thế giới là sử dụng các tổ máy lớn với thông số siêu tới hạn (24,2MPa, 566oC/566oC) và trên siêu tới hạn (31MPa, 600oC/650oC). Công nghệ đốt tầng sôi tuần hoàn (CFB) Công nghệ tầng sôi tuần hoàn (Circulating Fluidized Bed – CFB) hiện nay là dạng công nghệ tầng sôi phổ biến nhất cả trong công nghiệp cũng như NMNĐ. Lò CFB có nguyên liệu là than và đá vôi đập nhỏ được đưa đồng thời vào phần dưới buồng đốt có nhiệt độ từ 8500 C đến 9500C. Các lò CFB cho phép sử dụng các loại nhiên liệu biến thiên trong dải rộng: than xấu, than bùn, than antraxit, than bitum,.

Gần đây cũng đã xuất hiện lò 4 luan an CFB siêu tới hạn với công suất lớn được đưa vào vận hành (ví dụ tại Lagisza, Ba Lan, thông số 28,3 MPa, 563°C/582°C, công suất 460MW bởi Foster Wheeler).2 Phân loại NMNĐ theo loại tuabin [1][2][3][6][7] Tuabin ngưng hơi: Phụ tải nhiệt chỉ dùng để phát điện. Đối với tuabin loại này, 100% lưu lượng hơi vào tuabin để sinh công, sau khi ra khỏi tuabin áp suất hơi thấp (gần áp suất khí quyển) được ngưng thành nước quay trở lại lò hơi. Loại tuabin này dùng cho nhà máy phát điện công suất lớn. Tuabin đối áp: Phụ tải nhiệt gồm hai đại lượng: Điện năng và nhiệt năng.

Lưu lượng hơi sau khi ra khỏi tầng cao áp của tuabin sẽ trích một phần lưu lượng hơi với áp suất cao để dẫn đi tới các hộ phụ tải nhiệt để gia nhiệt (sấy, nấu v. Nhà máy điện tuabin đối áp được dùng trong các nhà máy hóa chất, các nhà máy chế biến thực phẩm v., thường có công suất nhỏ cỡ 30MW.3 Phân loại NMNĐ theo áp suất hơi [3][7] Dựa theo thông số quan trọng là áp suất hơi, lò hơi được phân chia thành các loại: Thông số hơi cận tới hạn (Subcritical), siêu tới hạn (Supercritical) và trên siêu tới hạn (Ultra-supercritical). Có nhiều phân chia khác nhau về ranh giới giữa siêu tới hạn và trên siêu tới hạn, dưới đây là các thông số điển hình cho các loại nhà máy dưới tới hạn, siêu tới hạn và trên siêu tới hạn trên thế giới:  Cận tới hạn (Subcritical): áp suất hơi quá nhiệt 16,7MPa, nhiệt độ quá nhiệt/ tái nhiệt 538°C/538°C.  Siêu tới hạn (Supercritical): áp suất hơi quá nhiệt 24,2MPa, nhiệt độ quá nhiệt/ tái nhiệt 566°C/566°C.

 Trên siêu tới hạn (Ultra-supercritical): áp suất hơi quá nhiệt 31MPa, nhiệt độ quá nhiệt/ tái nhiệt 600°C/600°C. Hiện nay trên thế giới, các nhà máy nhiệt điện thông số hơi cận tới hạn vẫn là chủ đạo kể cả ở những nước phát triển, nhưng xu hướng sử dụng thông số siêu tới hạn ngày càng phổ biến, nhất là ở những nơi giá nhiên liệu đắt và phải chịu nhiều sức ép cắt giảm khí phát thải nhà kính. Thông số hơi trên siêu tới hạn cũng rất được quan tâm, nhưng còn gặp nhiều trở ngại về việc phát triển các vật liệu cao cấp cho chế tạo lò hơi và tuabin. Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả nghiên cứu hệ phụ tải nhiệt nhà máy nhiệt điện lò hơi đốt than phun, tuabin ngưng hơi, áp suất cận tới hạn là 16,7MPa, nhiệt độ hơi quá nhiệt là 538 - 541°C.4 Nguyên lý làm việc cơ bản của NMNĐ đốt than phun áp suất cận tới hạn [3][4][5][8][9][10] NMNĐ đốt than phun bao gồm các thiết bị chính: Lò hơi – Tuabin – Máy phát (Boiler/Turbine/Generator) thường được gọi là khối tổ máy (unit) và các hệ thống phụ trợ khác: ngưng hơi, hâm, khử khí,…Hình 1.1 đưa ra một cấu hình điển hình của một nhà máy nhiệt điện: 5 luan an Hình 1.1 Cấu hình điển hình một tổ máy NMNĐ[3][9] Sơ đồ nhiệt nguyên lý (mặt cắt đứng) một tổ máy nhiệt điện được thể hiện tại hình 1.2 thể hiện giản đồ công nghệ của một tổ máy trong nhà máy nhiệt điện gồm: một lò hơi, một tuabin-máy phát.

Đây là tổ máy có lò hơi đốt than phun, có bao hơi (Drum). Nguyên lý vận hành cho tổ máy như sau: Nhiên liệu gồm than (Wf) và gió (Wa) được đưa vào buồng đốt với lưu lượng tùy theo công suất đặt. Nước từ bao hơi (BH) đi xuống các đường ống sinh hơi (SH) được bố trí xung quanh thành lò, nước sẽ nhận nhiệt năng từ quá trình đốt cháy nhiên liệu trong lò và trở thành hơi bão hòa. Hơi nước bão hòa sẽ được gia nhiệt từ các bộ quá nhiệt trần, quá nhiệt hộp, quá nhiệt tường phân chia, quá nhiệt cấp 1, quá nhiệt cấp 2, quá nhiệt cấp 3 và được phun giảm ôn để điều chỉnh nhiệt độ khoảng 541ºC để có thể đi tiếp vào tuabin cao áp (HP) sinh công (các bộ quá nhiệt, giảm ôn được vẽ tượng trưng trên hình vẽ QN).

Hơi đi vào tuabin cao áp có nhiệt độ là 541ºC và áp suất là khoảng 16,7Mpa và hơi ra từ tuabin cao áp có áp suất giảm còn 4,3MPa đồng thời nhiệt độ hơi cũng giảm còn khoảng hơn 350ºC (Do hơi đã mất đi một lượng nhiệt lớn để sinh công làm quay cánh tuabin cao áp). Vì vậy hơi này được đưa về bộ tái nhiệt (TN) để gia nhiệt bằng khói để đạt được nhiệt độ khoảng 540ºC và áp suất khoảng 4,1 MPa, sau đó được đưa vào tuabin trung áp (IP) để tiếp tục sinh công. Sau khi ra khỏi tuabin trung áp, dòng hơi sẽ đi tiếp đến tuabin hạ áp (LP) để sinh công lần cuối. Tuabin quay sẽ làm quay máy phát (G) và phát điện, tốc độ quay của máy phát được giữ 3000v/p để đảm bảo tần số lưới là 50Hz.

Hơi sau khi sinh công từ tuabin hạ áp lúc này có áp suất xấp xỉ áp suất khí quyển (khoảng 1atm), nhiệt độ đã giảm nhiều so với dòng hơi chính vào tuabin cao áp, tuy nhiên vẫn là rất cao và được đưa xuống bình ngưng để ngưng (BN) trở lại thành nước. Bình ngưng có hệ thống nước làm mát tuần hoàn và hệ thống hút chân không làm cho hơi nước được ngưng tụ nhanh chóng. Sau đó, nước được bơm trở lại bằng bơm Bnc, dòng nước Wnn được qua bộ hâm (HN) để gia nhiệt rồi được quay trở lại bao hơi theo điều khiển mức nước bao hơi. Trên hình vẽ ta thấy có đường nối tắt sau bơm quay trở lại bình 6 luan an ngưng nhằm bảo vệ tránh bẹp bình ngưng khi mà lưu lượng nước ra lớn hơn so với lượng hơi vào gây chênh lệch áp suất.

Và thực tế thì nước sau khi ra khỏi bình ngưng thì nước còn phải qua các bộ gia nhiệt hạ áp và cao áp bằng hơi trích từ các tuabin cao áp, trung áp, hạ áp và bộ khử khí, trước khi nước đi vào bộ hâm nước. QN & GÔ Wngo Wh G BH HP IP TN LP Wnc SH Wlm Wf HN NH Wnc Bnc Wa BD QK Wkh Hình 1.2 Giản đồ công nghệ (Process Diagram) của một tổ máy NMNĐ [2][4][5][8][10-12] Vòng tuần hoàn của nước có thể được coi là chu trình kín nhưng có thể có hao hụt trong các quá trình nên tại các bộ gia nhiệt hạ áp thì có thêm nước được bơm thêm vào để đảm bảo nước tuần hoàn trong chu trình. Khói được hút bằng quạt khói (QK), sau khi khói gia nhiệt cho hơi trong các bộ quá nhiệt và tái nhiệt, gia nhiệt cho nước trong bộ hâm thì sẽ được cho qua bộ lọc bụi tĩnh điện rồi mới đưa ra ống khói để thải ra môi trường.2 Tổng quan về hệ điều khiển phụ tải nhiệt 1.1 Các quá trình và các mạch vòng điều khiển cơ bản của hệ phụ tải nhiệt [11-15] Trên Hình 1.3 mô tả các quá trình biến đổi năng lượng của hệ phụ tải nhiệt, có hai tổ hợp: Lò hơi - tuabin máy phát. Lò hơi nhận nhiên liệu gồm: than, gió, nước để tạo thành nhiệt năng qua các quá trình biến đổi cơ bản: Quá trình cấp nhiên liệu-gió, quá trình cấp nước, quá trình cháy, truyền nhiệt sinh hơi và quá trình quá nhiệt.

Tổ hợp tuabin-máy phát có hai quá trình biến đổi từ nhiệt năng thành cơ năng và cơ năng thành điện năng. 7 luan an Khói Quá trình quá nhiệt Quá trình truyền nhiệt sinh hơi Nhiên liệu Qquá trình cháy Nhiệt năng Cơ năng Điện năng Tuabin Máy phát Gió Quá trình cấp nhiên liệu Nh = Phh.Wh Ncơ=Th.ω và gió Nước Quá trình cấp nước, Quá trình biến đổi nhiệt năng Tro, xỉ thành cơ năng Quá trình biến đổi nhiên liệu hóa thach thành nhiệt năng Quá trình biến đổi cơ năng thành điện năng Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Hệ điều khiển phụ tải nhiệt tối ưu cho nhà máy nhiệt điện đốt than" của tác giả Phạm Thị Lý, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Quốc Khánh, được thực hiện tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội vào năm 2021. Bài luận án này tập trung vào việc phát triển hệ thống điều khiển tự động nhằm tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của các nhà máy nhiệt điện đốt than. Những điểm nổi bật của nghiên cứu bao gồm việc cải thiện hiệu quả năng lượng, giảm thiểu khí thải và nâng cao độ tin cậy của hệ thống. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về công nghệ điều khiển tự động và ứng dụng của nó trong ngành năng lượng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Tối ưu hóa điều khiển hệ thống điện phân phối với năng lượng gió và mặt trời", nơi nghiên cứu về các phương pháp tối ưu hóa trong điều khiển năng lượng. Bên cạnh đó, "Thiết kế hệ thống giám sát và ổn định nhiệt độ lò nhiệt sử dụng PLC S7-1200" cũng là một tài liệu thú vị, cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc giám sát và điều khiển nhiệt độ trong các hệ thống công nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Ứng dụng hệ thống SCADA trong truyền tải điện", một công nghệ quan trọng trong việc quản lý và điều khiển hệ thống điện hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng của công nghệ điều khiển trong ngành năng lượng và tự động hóa.