Luận văn hàng rào phi thuế quan quản lý hàng hóa nhập khẩu TQ-VN

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hàng rào phi thuế quan theo pháp luật quốc tế, WTO và ứng dụng quản lý hàng hóa nhập khẩu Trung Quốc vào Việt Nam

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về hàng rào phi thuế quan quản lý nhập khẩu từ TQ

Hàng rào phi thuế quan (Non-tariff Barriers - NTBs) là các biện pháp quản lý thương mại không liên quan trực tiếp đến mức thuế suất nhưng vẫn ảnh hưởng đáng kể đến luồng hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Khắc Hiển (2015), NTBs bao gồm các quy định về vệ sinh dịch tễ (SPS), rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT), chống bán phá giá, trợ cấp, và các điều kiện liên quan đến sở hữu trí tuệ hoặc tiêu chuẩn sản phẩm. Khác với hàng rào thuế quan, các biện pháp phi thuế quan thường được áp dụng dưới danh nghĩa bảo vệ sức khỏe cộng đồng, môi trường hoặc an ninh quốc gia, do đó dễ được chấp nhận hơn trong khuôn khổ pháp luật quốc tế như WTO. Tuy nhiên, nếu lạm dụng, chúng có thể trở thành công cụ hạn chế nhập khẩu một cách tinh vi. Trong bối cảnh kim ngạch thương mại Việt – Trung đạt hơn 58 tỷ USD năm 2014, việc sử dụng hợp lý các biện pháp phi thuế quan là cần thiết để kiểm soát nhập siêu và bảo vệ sản xuất trong nước.

1.1. Phân loại hàng rào phi thuế quan theo quy định WTO

Theo Hiệp định WTO, các hàng rào phi thuế quan được phân thành nhiều nhóm chính: (i) Biện pháp SPS – kiểm soát an toàn thực phẩm và sức khỏe động thực vật; (ii) Biện pháp TBT – quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, nhãn mác, bao bì; (iii) Biện pháp phòng vệ thương mại như chống bán phá giá, chống trợ cấp; (iv) Hạn ngạch nhập khẩu và giấy phép tự động/không tự động. Các biện pháp này phải tuân thủ nguyên tắc minh bạch, không phân biệt đối xử và dựa trên cơ sở khoa học.

1.2. Vai trò của hàng rào phi thuế quan trong quản lý hàng Trung Quốc

Do hàng hóa Trung Quốc chiếm thị phần lớn tại Việt Nam – từ nguyên liệu đầu vào đến hàng tiêu dùng – việc áp dụng hàng rào phi thuế quan giúp kiểm soát chất lượng, ngăn chặn hàng kém chất lượng, đồng thời tạo “tấm đệm” cho doanh nghiệp nội địa. Đặc biệt, với những mặt hàng nông lâm thủy sản, may mặc, giày dép – ngành mà Việt Nam có lợi thế – việc siết chặt tiêu chuẩn kỹ thuậtkiểm dịch là giải pháp chiến lược để giảm phụ thuộc kinh tế.

II. Thách thức khi áp dụng hàng rào phi thuế quan với hàng Trung Quốc

Việc triển khai hàng rào phi thuế quan quản lý nhập khẩu từ TQ gặp nhiều thách thức cả về pháp lý lẫn thực tiễn. Một trong những rào cản lớn nhất là khả năng đáp ứng tiêu chuẩn của doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế, dẫn đến nguy cơ bị trả đũa thương mại hoặc vi phạm cam kết quốc tế. Theo Nguyễn Khắc Hiển (2015), hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam tuy đã tiếp cận chuẩn mực WTO, nhưng thiếu đồng bộ, chồng chéo giữa các bộ ngành, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong tuân thủ. Bên cạnh đó, Trung Quốc thường phản đối mạnh mẽ các biện pháp phi thuế quan bị xem là “bảo hộ”, đặc biệt trong khuôn khổ ACFTA (Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc). Ngoài ra, năng lực kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng còn yếu, dẫn đến tình trạng “bỏ lọt” hàng kém chất lượng hoặc ngược lại, làm chậm trễ thông quan hàng đạt chuẩn.

2.1. Mâu thuẫn giữa cam kết quốc tế và nhu cầu bảo hộ nội địa

Việt Nam là thành viên WTO, ACFTA, và nhiều hiệp định thương mại song – đa phương, nên mọi biện pháp phi thuế quan đều phải minh bạch và có căn cứ khoa học. Tuy nhiên, áp lực từ nhập siêu lớn với Trung Quốc khiến các cơ quan quản lý đôi khi muốn áp dụng biện pháp nhanh, mạnh – điều này dễ dẫn đến vi phạm nguyên tắc MFN (tối huệ quốc) hoặc NT (đối xử quốc gia).

2.2. Thiếu nguồn lực kỹ thuật và nhân sự chuyên môn

Việc thực thi hiệu quả biện pháp SPS/TBT đòi hỏi hệ thống phòng thí nghiệm đạt chuẩn, đội ngũ chuyên gia đánh giá rủi ro, và cơ sở dữ liệu khoa học cập nhật. Hiện nay, năng lực này tại Việt Nam còn hạn chế, đặc biệt ở cửa khẩu biên giới phía Bắc – nơi tập trung phần lớn hàng nhập khẩu từ Trung Quốc.

III. Phương pháp tối ưu hàng rào phi thuế quan theo chuẩn quốc tế

Để hàng rào phi thuế quan quản lý nhập khẩu từ TQ phát huy hiệu quả mà không vi phạm cam kết quốc tế, cần xây dựng chiến lược dựa trên pháp luật WTO và các hiệp định liên quan. Trước hết, mọi biện pháp phải được công bố công khai, có cơ sở khoa học rõ ràng, và áp dụng nhất quán cho mọi quốc gia – tránh kỳ thị Trung Quốc. Thứ hai, cần chuẩn hóa hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật theo thông lệ quốc tế (ISO, Codex, OIE…), đồng thời nâng cao năng lực đánh giá sự phù hợp (conformity assessment). Cuối cùng, phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Công Thương, Bộ NN&PTNT, Bộ Y tế và Tổng cục Hải quan để thống nhất quy trình kiểm tra, giảm chồng chéo. Như luận văn của Nguyễn Khắc Hiển nhấn mạnh, sử dụng NTBs không phải để cấm nhập khẩu, mà để lọc bỏ hàng rủi ro, đồng thời thúc đẩy hàng nội địa nâng cao chất lượng.

3.1. Áp dụng Hiệp định SPS và TBT một cách minh bạch

Mọi quy định vệ sinh dịch tễ hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật phải được thông báo qua Điểm hỏi đáp (Enquiry Point) của Việt Nam tại WTO, cho phép các nước – trong đó có Trung Quốc – phản biện. Điều này vừa đảm bảo tuân thủ pháp luật quốc tế, vừa tránh tranh chấp thương mại sau này.

3.2. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro nhập khẩu

Cần thiết lập cơ sở dữ liệu rủi ro về hàng hóa Trung Quốc – dựa trên lịch sử vi phạm, nguồn gốc, chủng loại – để phân luồng kiểm tra có trọng điểm. Hệ thống này giúp tiết kiệm nguồn lực và tăng hiệu quả quản lý.

IV. Giải pháp song phương để điều chỉnh dòng hàng Trung Quốc

Bên cạnh các biện pháp đơn phương, hợp tác song phương Việt – Trung đóng vai trò then chốt trong việc điều tiết luồng hàng nhập khẩu. Hai bên có thể thiết lập cơ chế tham vấn thường xuyên về tiêu chuẩn sản phẩm, công nhận lẫn nhau (MRA) về kết quả kiểm tra, hoặc xây dựng danh mục hàng hóa nhạy cảm cần giám sát đặc biệt. Trong khuôn khổ ACFTA, việc đàm phán ngoại lệ an toàn thực phẩm hoặc bảo hộ ngành non trẻ là hoàn toàn khả thi nếu có bằng chứng rõ ràng. Hơn nữa, tăng cường trao đổi thông tin hải quan sẽ giúp phát hiện sớm gian lận xuất xứ – tình trạng phổ biến khi hàng Trung Quốc “mượn đường” qua nước thứ ba để vào Việt Nam với ưu đãi thuế suất thấp hơn.

4.1. Đẩy mạnh công nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn MRA

Nếu Việt Nam và Trung Quốc ký thỏa thuận MRA trong lĩnh vực nông sản hoặc điện tử, doanh nghiệp hai bên sẽ giảm chi phí kiểm định, rút ngắn thời gian thông quan – nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. Đây là xu hướng phổ biến trong thương mại hiện đại.

4.2. Thiết lập danh mục hàng hóa giám sát đặc biệt

Dựa trên dữ liệu nhập siêuảnh hưởng đến sản xuất nội địa, hai nước có thể thống nhất danh sách mặt hàng như rau củ quả, thép, hóa chất công nghiệp – cần áp dụng giấy phép nhập khẩu hoặc kiểm tra chặt chẽ hơn.

V. Ứng dụng thực tiễn Bài học từ các vụ việc chống bán phá giá

Thực tiễn cho thấy, biện pháp phòng vệ thương mại – một dạng hàng rào phi thuế quan – đã được Việt Nam sử dụng hiệu quả với hàng Trung Quốc. Tiêu biểu là các vụ chống bán phá giá thép, bột ngọt, gạch ốp lát… Trong đó, Bộ Công Thương phối hợp với doanh nghiệp nội địa thu thập bằng chứng, tính toán mức độ thiệt hại, và áp thuế chống phá giá tạm thời hoặc chính thức. Những vụ việc này không chỉ bảo vệ ngành sản xuất trong nước, mà còn gửi tín hiệu rõ ràng: Việt Nam sẵn sàng sử dụng công cụ pháp lý quốc tế để cân bằng thương mại. Tuy nhiên, thành công chỉ đạt được khi có sự chủ động của doanh nghiệpnăng lực điều tra chuyên sâu của cơ quan nhà nước.

5.1. Vụ thép cuộn cán nóng nhập khẩu từ Trung Quốc

Năm 2020, Việt Nam áp thuế chống bán phá giá lên tới 29,76% với thép Trung Quốc sau khi xác định mức phá giá nghiêm trọng và thiệt hại rõ rệt cho ngành thép nội địa. Đây là minh chứng cho việc kết hợp hàng rào phi thuế quan và pháp lý quốc tế thành công.

5.2. Bài học về vai trò của hiệp hội ngành hàng

Hiệp hội Thép Việt Nam, VASEP… đóng vai trò trung tâm trong việc tổng hợp dữ liệu, khởi xướng điều tra, và đại diện doanh nghiệp. Không có sự tham gia này, các biện pháp phi thuế quan khó được triển khai hiệu quả.

VI. Tương lai của hàng rào phi thuế quan trong quan hệ Việt Trung

Trong thập kỷ tới, hàng rào phi thuế quan quản lý nhập khẩu từ TQ sẽ ngày càng phức tạp và tinh vi hơn, phản ánh xu thế toàn cầu chuyển từ thuế quan sang tiêu chuẩn phi thuế. Việt Nam cần chủ động nâng cấp hệ thống pháp lý, đầu tư vào năng lực kỹ thuật, và xây dựng chiến lược dài hạn dựa trên dữ liệu. Đồng thời, tận dụng các hiệp định thương mại thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) để học hỏi kinh nghiệm quản lý NTBs từ EU hay Canada. Quan trọng nhất, hàng rào phi thuế quan không nên là bức tường ngăn cách, mà là công cụ sàng lọc, giúp thị trường Việt Nam mở cửa có chọn lọc, vừa hội nhập, vừa bảo vệ lợi ích quốc gia.

6.1. Xu hướng chuyển sang tiêu chuẩn xanh và bền vững

Tương lai, hàng rào phi thuế quan sẽ gắn với carbon footprint, trách nhiệm xã hội, và tuần hoàn tài nguyên. Hàng Trung Quốc muốn vào Việt Nam sẽ phải đáp ứng các tiêu chí ESG – đây là cơ hội để Việt Nam nâng cao chuẩn mực quản lý.

6.2. Cần chiến lược tổng thể về hàng rào phi thuế quan

Thay vì ứng phó từng vụ việc, Việt Nam cần chiến lược quốc gia về NTBs, với lộ trình rõ ràng, ngân sách hỗ trợ, và sự phối hợp liên ngành – như khuyến nghị trong luận văn của Nguyễn Khắc Hiển (2015).

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn hàng rào phi thuế quan theo quy định của pháp luật quốc tế và việc vận dụng để quản lý hàng hóa nhập khẩu từ trung quốc vào việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: NHỮNG VÂN ĐỂ CHUNG VỀ HÀNG RẢO PHI THUÊ QUAN TRONG THUONG MAI QUOC TE a8 1. Khai quat về hàng rao phi thuế quan và việc dụng hang rao phi thuế quan trong thương mại quốc tế 8 1. Khái niệm đặc điểm hàng rào phi thuế quan. Mục địch và xu hướng sử dụng bảng rào phi thuế quan trong thương mại quốc tế hiện nay.

Các hàng rảo phi thuế quan của một số nước trên thế giới - 22 1. Lién minh châu Âu - - - 22 1. Quy định của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) về hàng rảo phi thuế quan. Hành đông chống bán phả giá - - 29 1.

Các hạn chế về trợ cắp và biện pháp thuế đổi kháng.Tự vệ khẩn cấp chống hàng nhập khẩu - 33 1. Các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật - - 34 1. Giây phép nhập khẩu. Các quy định về định giả hàng hỏa của hái quan.

Các thủ tục giám định hàng hóa trước khi giao hàng 36 1. Các quy định về xuất xứ. Các biện pháp đầu tư - - 38 3. Sit dung hang rao phi thuế quan để quản lý hàng hỏa nhập khẩu từ 'Trung Quấc trên cơ sở toàn diện, linh hoạt, phát huy tối đa lợi thể xuất khẩu và bảo vệ nên sản xuất trong nước 63 3.

Một số giải pháp sử dụng hop lý, hiệu qua hang rao phi thué quan trong quản lýhàng hỏa nhập khẩu từ Irung Quốc. Hoàn thiện các quy định của pháp luật về hang rào phi thuế quan dé quan ly hàng hóa nhập khẩu tử Trung Quốc - 64 3. Ưu tiên vả tăng cường sử dụng một số biện pháp phi thuế quan cụ thể để quản lý hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc - 69 3. Nâng cao năng lực cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền 77 KÉT LUẬN.

sa 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO - - - 82 PHU LUC - 88 DANH MỤC CÁC BẢNG Bang 2.1 Kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc và tỷ lệ so với tổng kim ngach nhập khẩu Bang 2.2 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang 'Irung Quốc Bang 2.3 Thông kê kim ngạch xuất khẩu một số mặt hãng chủ yếu sang. thị trường Trung Quốc năm 2013 Bang 2.4 Cân cân thương mại Việt Nam - Trung Quốc DANH MUC CAC BLEU ĐỒ Biểu dỗ 2.1 ‘Téc dé ting kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quéc Biểu đỗ 2. ‘Téc d6 ting nhập siều. DANH MỤC CÁC KÝ IIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÁT ACFTA Hiệp dịnh thương mại tự đo ASEAN - Trung Quốc ADA Hiệp định về chống bán phá giá AFTA Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đồng Nam Á ATC Tiiệp định đối véi hang dét may RU Liên minh Châu Âu GATT Hiép dinh chung vé thué quan va thuong mai GSP TIệthống ưu đãi thuế quan phố cập MFA Hiệp dịnh da sợi MEN Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc NT Nguyên tắc đối xử quốo gia NIB Hang rao phi thuế quan (Non-ariff Barriers) OECD Tổ chức [lop tac và Phát triển kinh tế TECC Hội dỗng Hợp tác Kinh tế Thái Bình Dương SCM Hiệp định về trợ cấp và biện pháp đối kháng SHTT Sở hữu trí tuệ SPS Hiệp dinh vẻ các biên pháp vệ sinh địch tễ SG Hiệp định về biện pháp tự về TB Hang rao thuế quan (Tarif Barricrs) TRY Hiệp định về hãng rảo và kỹ thuật trong thương mại TPP Tiiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Binh Dương TRIMs Hiệp dịnh về các biên pháp dầu tư liên quan dến thương mại UNCTAD Cơ quan Liên Hiệp Quốc về thương mại và phát triển vec! Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam WTO “tổ chức thương mại thể giới giày là hai ngành được coi là “xuất khâu chủ lực” của nền kinh tế, song cả hai lĩnh vực nảy củng phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ liệu chính được nhập khẩu từ Trung Quốc.

Theo số liệu thống kê của Bộ Công thương, “Kữm ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu da giay và đột map lừ Trung Quốc năm 2014 là 1,34 tỷ USD, chiếm tới 32,53% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng nảy [46] Thực trạng này sẽ dáng báo dộng vả tác dộng tiêu cực hơn nữa vi từ năm 2015, Việt Nam sẽ phải đưa thuế suất về 0 - 5% đổi với 90% dòng hàng có xuất xử tử các nước ASEAN theo các cam kết trong khuôn khổ của Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA), Năm 2018, Việt Nam sẽ phải hạ thuế suất về 0% đối với hầu hết các mặt hàng có xuÂt xử từ AFTA và các nước dối tác của ASEANthoo các hiệp dịnh thương mại tự đo má ASEAN đã kí với các nước như 'IYung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ân Độ. Nguy cơ hàng hoá giá rẻ, công nghệ thể hệ thứ 2, 3 trân ngập lãnh thổ Việt Nam được cảnh báo khi các biện pháp bảo hộ thị trường và hạn chế hàng nhập khẩu bằng thuế không còn tác dụng. Từ thực trạng trên đỏi hỏi phải có một nghiên cửu chuyên sâu, đánh giá một cách toản điện, có hệ thống về hoạt động nhập khẫu, về thực trạng hãng, rao phi thuế quan trong quản lý hàng hỏa nhập khẩu từ Trung Quốc. Trên cơ sở da để xuất xây dựng, sử dụng một hệ thống hàng rào phi thuế quan đủ mạnh, đủ sửc ngăn chặn sự xâm.

Jan 8 ạt của hang héa gia rẻ, chat lượng thấp từ thị rường Trung Quốc; bảo hộ sản xuất trong nước, bảo vệ tiêu dùng và hạn chế những tác động tiêu cực từ lô trinh cắt, giảm thuế thco các cam kết quốc tế mả Việt Nam đã gia nhập. Với những lý do trên, với mong muốn dược nghiên cứu sâu về hoạt động quản lý hàng hóa nhập khẩu từ Irung Quốc vào Việt Nam dễ từ đó có thé để xuất một số phương hướng và giải pháp, kiến nghị trong xây đựng hệ DANH MỤC CÁC KÝ IIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÁT ACFTA Hiệp dịnh thương mại tự đo ASEAN - Trung Quốc ADA Hiệp định về chống bán phá giá AFTA Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đồng Nam Á ATC Tiiệp định đối véi hang dét may RU Liên minh Châu Âu GATT Hiép dinh chung vé thué quan va thuong mai GSP TIệthống ưu đãi thuế quan phố cập MFA Hiệp dịnh da sợi MEN Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc NT Nguyên tắc đối xử quốo gia NIB Hang rao phi thuế quan (Non-ariff Barriers) OECD Tổ chức [lop tac và Phát triển kinh tế TECC Hội dỗng Hợp tác Kinh tế Thái Bình Dương SCM Hiệp định về trợ cấp và biện pháp đối kháng SHTT Sở hữu trí tuệ SPS Hiệp dinh vẻ các biên pháp vệ sinh địch tễ SG Hiệp định về biện pháp tự về TB Hang rao thuế quan (Tarif Barricrs) TRY Hiệp định về hãng rảo và kỹ thuật trong thương mại TPP Tiiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Binh Dương TRIMs Hiệp dịnh về các biên pháp dầu tư liên quan dến thương mại UNCTAD Cơ quan Liên Hiệp Quốc về thương mại và phát triển vec! Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam WTO “tổ chức thương mại thể giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bang 2.1 Kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc và tỷ lệ so với tổng kim ngach nhập khẩu Bang 2.2 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang 'Irung Quốc Bang 2.3 Thông kê kim ngạch xuất khẩu một số mặt hãng chủ yếu sang. thị trường Trung Quốc năm 2013 Bang 2.4 Cân cân thương mại Việt Nam - Trung Quốc DANH MUC CAC BLEU ĐỒ Biểu dỗ 2.1 ‘Téc dé ting kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quéc Biểu đỗ 2. ‘Téc d6 ting nhập siều.

DANH MỤC CÁC BẢNG Bang 2.1 Kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc và tỷ lệ so với tổng kim ngach nhập khẩu Bang 2.2 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang 'Irung Quốc Bang 2.3 Thông kê kim ngạch xuất khẩu một số mặt hãng chủ yếu sang. thị trường Trung Quốc năm 2013 Bang 2.4 Cân cân thương mại Việt Nam - Trung Quốc DANH MUC CAC BLEU ĐỒ Biểu dỗ 2.1 ‘Téc dé ting kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quéc Biểu đỗ 2. ‘Téc d6 ting nhập siều. DANH MỤC CÁC BẢNG Bang 2.1 Kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc và tỷ lệ so với tổng kim ngach nhập khẩu Bang 2.2 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang 'Irung Quốc Bang 2.3 Thông kê kim ngạch xuất khẩu một số mặt hãng chủ yếu sang.

thị trường Trung Quốc năm 2013 Bang 2.4 Cân cân thương mại Việt Nam - Trung Quốc DANH MUC CAC BLEU ĐỒ Biểu dỗ 2.1 ‘Téc dé ting kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quéc Biểu đỗ 2. ‘Téc d6 ting nhập siều. Tính cấp thiết của dễ tài Những năm gần đây, hợp tác kinh tế,thương mại, đầu tư giữa Việt Nam và Trưng Quốc đã đạt nhiều thành tựu mới và có những bước Lăng tướng vuot bac. "Kim ngạch thương mại giữa hai nước từ.

chỗ chỉ dat hơn 30 triệu USD năm 19091 đã tặng lên hơn 41t USD măm 2012” |3 5] năm 2014 tổng kim ngạch thương mại Việt Nam - Trung Quốc dã dat 58.77 t USD, dây chính là tiền để để hai nước hoàn thành sớm mục tiêu 60 tỷ USD vào năm 2015 như mong muốn của lãnh dạo hai nước. Hiện nay Trưng Quốc là đối tác thương mại số một của Việt Nam, trong khi Việt Nam lả một trong những đổi tác thương mại quan trọng của Trung Quấc trong lIiệp hội các quốc gia Đông Nam A (ASEAN). ‘Tuy nhién, nhin lai quan hé thuong mại song phương Việt Nam - rung Québec thời gian qua, chúng ta thấy một sự chênh lệch rất lớn trong cán cân thương mại giữa hai nước: Việt Nam nhập khẩu từ Irung Quốc nhiều, dễ đảng và ngày càng tăng mạnh, trong khi xuất khẩu khó khăn, châm đã dẫn đến tình trạng nhập siêu từ thị trường Trung Quốc ngày cảng gia tăng cả về số lượng, chúng loại và trị giá hảng hóa.Bên cạnh việc nhập khẩu số lượng lớn hàng hóa là nguyên phụ liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp, Việt Nam cón nhập khẩu một lượng lớn cae mit hang phục vụ tiêu dùng, sinh hoạt, thậm chí nhập cả những mặt hàng là thế mạnh của ta như sản phẩm nông lâm thủy hãi sản, giầy da, may mặc. điều này đã ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế Hang hóa của Trung Quốc hiện nay dang tràn ngập thị trường Việt Nam, đc đọa tới sự tồn tại và phát triển của nhiều doanh nghiệp sản xuất trong nước.

Đồng thời với xu thế nhập siêu nay đã và dang dẫn đến một thực trạng dó là nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế của Việt Nam bị phụ thuộc vào Trung Quốc do tỉnh trạng nhập siêu quá lớn từ nước này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ