Luận văn hàng rào kỹ thuật môi trường - Định hướng cho Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hàng rào kỹ thuật môi trường trong thương mại quốc tế, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phù hợp cho Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2019

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hàng rào kỹ thuật môi trường trong thương mại quốc tế là gì

Hàng rào kỹ thuật môi trường trong thương mại quốc tế là các biện pháp kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc quy định pháp lý mà một quốc gia áp dụng nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, nhưng đồng thời có thể ảnh hưởng đến luồng hàng hóa nhập khẩu. Theo luận văn của Nguyễn Thị Thảo Anh (2019), các biện pháp này thường được triển khai dưới dạng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn môi trường, yêu cầu về bao bì, nhãn mác, hoặc hạn chế nhập khẩu các mặt hàng gây hại. Trong bối cảnh tự do hóa thương mại, khi các rào cản thuế quan bị dỡ bỏ, hàng rào kỹ thuật môi trường (Environmental Technical Barriers to Trade – ETBT) ngày càng trở thành công cụ chính sách quan trọng. Tuy nhiên, nếu không được thiết kế minh bạch và phù hợp với quy định quốc tế, chúng có thể bị lạm dụng như một hình thức hàng rào xanh (green barrier), cản trở thương mại hợp pháp. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các hiệp định như Hiệp định TBT (Technical Barriers to Trade) đã đưa ra khuôn khổ pháp lý để điều tiết việc sử dụng các biện pháp này, đảm bảo chúng không tạo ra sự phân biệt đối xử hoặc hạn chế thương mại không cần thiết.

1.1. Khái niệm và bản chất pháp lý của hàng rào kỹ thuật môi trường

Hàng rào kỹ thuật môi trường không phải là rào cản thương mại truyền thống mà là biện pháp chính sách môi trường được lồng ghép vào hệ thống quản lý thương mại. Theo Hiệp định TBT của WTO, các biện pháp này phải dựa trên cơ sở khoa học, minh bạch và không phân biệt đối xử. Chúng bao gồm quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tự nguyện, và thủ tục đánh giá sự phù hợp. Bản chất pháp lý của chúng là công cụ quản lý nhà nước, nhưng khi áp dụng với hàng nhập khẩu, chúng có thể tạo ra gánh nặng tuân thủ cho doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là từ các nước đang phát triển.

1.2. Phân biệt hàng rào kỹ thuật môi trường và các rào cản thương mại khác

Khác với thuế quan hay hạn ngạch, hàng rào kỹ thuật môi trường không nhằm mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nước một cách trực tiếp. Tuy nhiên, nếu thiếu minh bạch hoặc áp dụng không nhất quán, chúng có thể trở thành rào cản phi thuế quan. Ví dụ, yêu cầu về chứng nhận carbon footprint hoặc giấy phép môi trường cho sản phẩm điện tử có thể khiến hàng hóa từ các nước chưa có hệ thống đo lường tương đương bị loại khỏi thị trường. Điều này cho thấy sự khác biệt tinh tế giữa bảo vệ môi trường và bảo hộ mậu dịch dưới lớp vỏ xanh.

II. Thách thức lớn nhất khi áp dụng hàng rào kỹ thuật môi trường

Việc áp dụng hàng rào kỹ thuật môi trường trong thương mại quốc tế đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt Nam. Một trong những khó khăn chính là khoảng cách năng lực kỹ thuật và thể chế so với các nước phát triển. Như luận văn của Nguyễn Thị Thảo Anh (2019) chỉ rõ, hệ thống quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của Việt Nam còn đơn giản, thiếu đồng bộ và chưa theo kịp các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 14001 hay REACH của EU. Ngoài ra, doanh nghiệp trong nước thường thiếu thông tin, nguồn lực và kỹ năng để đáp ứng các yêu cầu như dán nhãn sinh thái, chứng nhận vòng đời sản phẩm, hay báo cáo phát thải. Thách thức thứ hai là nguy cơ xung đột pháp lý giữa các cam kết thương mại và môi trường. Khi một quốc gia áp dụng biện pháp môi trường quá nghiêm ngặt, đối tác thương mại có thể kiện ra WTO với lý do vi phạm Hiệp định TBT. Cuối cùng, thiếu cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan quản lý môi trường và thương mại cũng làm giảm hiệu quả của các hàng rào này.

2.1. Khoảng cách năng lực kỹ thuật giữa các nước phát triển và đang phát triển

Các nước phát triển như EU, Mỹ, Nhật Bản đã xây dựng hệ thống tiêu chuẩn môi trường rất chi tiết và bắt buộc. Trong khi đó, Việt Nam vẫn chủ yếu dựa vào Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) mang tính khung, thiếu hướng dẫn triển khai cụ thể. Sự chênh lệch này khiến hàng hóa Việt Nam thường bị trả về do không đáp ứng quy định về chất thải điện tử (WEEE) hoặc hàm lượng chất độc (RoHS). Đây là minh chứng rõ ràng cho bất bình đẳng trong tiếp cận thị trường xanh.

2.2. Rủi ro pháp lý và tranh chấp thương mại liên quan đến môi trường

Nhiều tranh chấp tại WTO đã nổ ra từ việc áp dụng biện pháp môi trường như cấm nhập khẩu cá heo, cấm gỗ khai thác bất hợp pháp, hay yêu cầu dán nhãn carbon. Các vụ kiện này cho thấy rằng dù mục đích là bảo vệ môi trường, nếu không tuân thủ nguyên tắc không phân biệt đối xửtỷ lệ thuận với mục tiêu, biện pháp có thể bị coi là rào cản thương mại bất hợp pháp. Việt Nam cần học hỏi từ các phán quyết này để tránh rủi ro khi xây dựng chính sách.

III. Cách xây dựng hàng rào kỹ thuật môi trường phù hợp chuẩn quốc tế

Để xây dựng hàng rào kỹ thuật môi trường hiệu quả và phù hợp với chuẩn mực quốc tế, cần tuân thủ ba nguyên tắc cốt lõi: minh bạch, khoa học và hài hòa. Trước hết, các quy định phải được công bố công khai, có thời gian chuyển tiếp hợp lý và tham vấn các bên liên quan. Thứ hai, mọi tiêu chuẩn phải dựa trên bằng chứng khoa học, tránh áp đặt yêu cầu vượt quá mức cần thiết để đạt mục tiêu môi trường. Thứ ba, cần hài hòa hóa với các tiêu chuẩn quốc tế như ISO, IEC, hoặc các quy định của EU và Mỹ. Theo Nguyễn Thị Thảo Anh (2019), Việt Nam nên tăng cường tham gia vào các Ủy ban TBT của WTO, cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu thông báo TBT, và xây dựng lộ trình chuyển đổi từ TCVN sang tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời, cần phát triển hệ thống đánh giá sự phù hợp (conformity assessment) độc lập và được công nhận quốc tế để giảm chi phí chứng nhận cho doanh nghiệp.

3.1. Hài hòa hóa tiêu chuẩn môi trường với hệ thống quốc tế

Hài hòa hóa không có nghĩa là sao chép nguyên xi, mà là chuyển hóa có chọn lọc các tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với điều kiện trong nước. Ví dụ, Việt Nam có thể áp dụng ISO 14024 về nhãn sinh thái, nhưng điều chỉnh ngưỡng phát thải phù hợp với năng lực sản xuất hiện tại. Việc này giúp doanh nghiệp nội địa từng bước nâng cao năng lực mà không bị sốc do thay đổi đột ngột.

3.2. Tăng cường năng lực đánh giá sự phù hợp và chứng nhận xanh

Hệ thống chứng nhận môi trường tại Việt Nam còn yếu, thiếu uy tín quốc tế. Cần đầu tư vào các tổ chức như Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng (STAMEQ) để đạt được thừa nhận lẫn nhau (MRA) với các đối tác lớn. Điều này giúp sản phẩm Việt Nam được miễn kiểm tra lặp khi xuất khẩu, giảm chi phí và thời gian thông quan.

IV. Ứng dụng thực tiễn hàng rào kỹ thuật môi trường tại Việt Nam

Việt Nam đã bắt đầu triển khai hàng rào kỹ thuật môi trường thông qua Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và các văn bản hướng dẫn. Một số biện pháp tiêu biểu bao gồm: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp, yêu cầu tái chế bao bì, và hạn chế nhập khẩu phế liệu. Tuy nhiên, hiệu quả còn hạn chế do thiếu đồng bộ và thực thi yếu. Ví dụ, dù đã cấm nhập khẩu rác thải nhựa từ 2018, tình trạng nhập lậu vẫn diễn ra do thiếu giám sát tại cửa khẩu. Mặt khác, các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản, thủy sản thường gặp khó với yêu cầu về dư lượng hóa chất hoặc chứng nhận bền vững (như MSC, ASC) từ EU và Mỹ. Theo VCCI (2022), hơn 60% doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa hiểu rõ các quy định môi trường của thị trường đích. Điều này cho thấy nhu cầu cấp thiết về hỗ trợ kỹ thuật và thông tin thị trường từ cơ quan nhà nước.

4.1. Các quy định môi trường hiện hành ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu

Các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường như QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp) hay QCVN 19:2009/BTNMT (khí thải) chủ yếu áp dụng trong nước, ít tác động đến hàng nhập khẩu. Trong khi đó, các thị trường lớn lại yêu cầu toàn chuỗi giá trị phải xanh, từ nguyên liệu đến đóng gói. Sự thiếu kết nối này khiến hàng Việt Nam dễ bị loại khỏi chuỗi cung ứng toàn cầu.

4.2. Kinh nghiệm từ doanh nghiệp vượt rào cản xanh thành công

Một số doanh nghiệp như Vinamilk hay Thái Bình Seed đã thành công nhờ đầu tư sớm vào chứng nhận hữu cơ, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, và truy xuất nguồn gốc. Họ hợp tác với các tổ chức quốc tế để được hướng dẫn tuân thủ REACH, RoHS, hoặc CBAM (Cơ chế Điều chỉnh Carbon Biên giới của EU). Đây là minh chứng cho thấy chủ động thích ứng mang lại lợi thế cạnh tranh dài hạn.

V. Tương lai của hàng rào kỹ thuật môi trường trong thương mại toàn cầu

Xu hướng toàn cầu cho thấy hàng rào kỹ thuật môi trường sẽ ngày càng nghiêm ngặt và bao quát. Các chính sách như CBAM của EU, Đạo luật TSCA của Mỹ, hay Hiệp định Thương mại Xanh trong CPTPP đang định hình lại luật chơi thương mại. Trong tương lai, không chỉ sản phẩm mà cả quá trình sản xuất sẽ bị đánh giá dựa trên dấu chân carbon, mức tiêu thụ nước, và tác động đa dạng sinh học. Điều này đòi hỏi các quốc gia như Việt Nam phải chuyển từ tư duy “phản ứng” sang “tiên phong”. Cần xây dựng chiến lược quốc gia về thương mại xanh, tích hợp mục tiêu phát thải ròng bằng 0 vào quy hoạch thương mại, và đầu tư vào cơ sở hạ tầng số để theo dõi, báo cáo dữ liệu môi trường theo thời gian thực. Đồng thời, việc tham gia sâu hơn vào các Hiệp định Thương mại Khu vực (RTAs) có điều khoản môi trường ràng buộc sẽ giúp Việt Nam tiếp cận sớm các tiêu chuẩn mới, tránh bị động khi thị trường thay đổi.

5.1. Tác động của cơ chế CBAM và các chính sách carbon biên giới

CBAM không chỉ là thuế carbon, mà là hệ thống hàng rào kỹ thuật yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu cung cấp dữ liệu phát thải chi tiết, được xác minh độc lập. Nếu không chuẩn bị, hàng hóa thép, xi măng, phân bón của Việt Nam có thể bị đánh thuế bổ sung hoặc loại khỏi thị trường EU. Đây là lời cảnh tỉnh về tầm quan trọng của hệ thống đo đạc phát thải chuẩn hóa.

5.2. Vai trò của chuyển đổi số trong tuân thủ hàng rào xanh

Công nghệ số như blockchain, IoT, và AI giúp doanh nghiệp truy xuất nguồn gốc, tính toán dấu chân carbon, và tự động hóa báo cáo môi trường. Việc tích hợp các nền tảng này vào hệ thống quản trị sẽ là chìa khóa để vượt qua các yêu cầu kỹ thuật phức tạp trong tương lai, đồng thời tạo lợi thế cạnh tranh dựa trên minh bạch và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn hàng rào kỹ thuật về môi trường trong thương mại quốc tế định hướng và giải pháp đối với việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI KIIOA LUAT NGUYEN TH] THAO ANH “HANG RAO KY THUAT VE MOL TRUONG TRONG THUONG MAI QUOC TE. DINH HUONG VA GIAI PHAP DOL VOI VIET NAM” Chuyén nganh: Luat Quéc TE Ma sé : #380101.06 LUẬN VĂN THẠC SĨ ILUẬT HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa bọc: TS. Nguyễn Lan Nguyên TR Nội -2019 LOT CAM BOAN Téi xm cam doan bản lưàn văn này do chỉnh tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa hợc của T8. Nguyễn Lan Nguyên.

Cac số liệu vả kết quả nghiên cửu trong luận văn là trung thực vả chưa hễ được công hỗ hoặc sử đụng để bảo vệ một học hàm nào. Cáo thông tín trích dẫn trong luận văn nay déu đã được chỉ rõ nguồn gốc. Néu sai ti xin chit hoàn toàn trách nhiệm. Hà Nội, ngdy 23 thang 5 ndm 2019 Hạt viên Nguyễn Thị Thảo Anli tà LOT.

CAM ON Để hoàn thành luận văn mày, lôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tỉnh của các thấy cô giáo và sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan, các đẳng nghiệp và gia định. Thân địp này tôi xin bày lô lòng biết ơn tới Tầm giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Tauột - Trường Đại học quốc gia Hà Nội Tôi xin bảy tổ lòng biết ơn sâu sắc đổi với cô giáo Nguyễn Lan Nguyên — Giảng viên Khoa Luật - Trường Đại học quốc gia Hà Nội ‘Xin câm ơn các cơ quan, các thấy cô giao, anh chị em đồng nghiệp va gia định đã giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Học viên Nguyễn Thị Thảo Anh RCRA Resoues Conservation and Đạo luật về phục hội và bảo tổn tài Recovory AoL - nguyên RTAs Regional Trade Agrecmcnts Các hiệp dịnh thương mại khu vực SPS. Sanitary Phytosanitary Biên pháp kiểm dịch động, thực vật Measure - - STAMEQ Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Diccloratc for Standards Chat lwong Metrology and Quality TRE ‘Technical Barriers ‘Trade Hãng rào thương mại kỹ thuật TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam/ Tiêu chuan quốc pia ‘TCCS 'Tiêu chuẩn cơ sở TSCA Toxic Substances Control Act Đạo luật về kiểm soát chất độc hại TINRP United Nations Environment Chương lrinh Mới hường Liên Hiệp Programme Quốc VCCI Vietnam Chamber of Phòng Thương mại và Công nghiệp Commerce and Industry Việt Nam Waste of electrical and Ráccủa điện từvàthiếtbị điệnHtừ cloctroniơ oquipment ~ WTO World Trade Organization Té elnie thuong mai quốc 18 Đẻ thực hiện các cam kết của Việt Nam trong WTO và triển khai thi hành.

các LHiệp định, Công ước quốc tế về bảo vệ môi trường mà Việt Nam là thành viên, 'Việt Nam đã ban hành các quy định pháp luật về báo về môi trường, eụ là Iuiật bão vệ môi tường và các văn bán pháp luật hướng dân thí hành Luật, trong, đỏ, có các quy định, hàng rao kỹ thuật về môi trường đổi với hàng hóa nhập khẩu. Tuy nhiên, thệ thông hàng rào kỹ thuật nói chưng và hàng rào kỹ thuật về mỗi trường nồi riêng, chua dây đủ, còn rất dơn giản, chưa thể hiện được vai trò tích cực trong bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường cũng như bảo hộ thương mại trong, trường hợp cân thiết Do vậy, khi tham gia các hoại động kinh tế quốc lế, Việt Nam: đã và dana gặp phải nhiều van dễ liên quan đến lĩnh vực môi trường đảng quan nại Tuy thể, n nay chưa có công trình nghiên cứu trong nước có nội dưng liên quan trực tiếp đến cáo rảo cần về môi trường trong thương mại quốc tế. Hiện mới chí có một số công trinh nghiên cứu hoặc các nhiệm vụ chuyên môn về xây dựng, 'ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có một số quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường íL nhiều liêu quan đến để tải, tuy nhiên, các công trình nghiên cửu, quy định kỹ thuật hiện hanh cỏn tên tại, hạn chế và chỉ tập trưng vào các hoạt động thương mại trong nước là chủ yêu. Do vậy việc tập trưng nghiên cứu vào các Tho cản về mỗi tường lrong thương mại quốc lế sẽ là hết sức cân thiết đề có thể xây đựng được hệ thông hàng rào phù hợp, nhằm bảo ệ mỗi trường và sức khôe người dân, cũng như hòa nhập với các quy định quốc tế về Thương mại và môi ưường, 2.

Mục đích, phạm vi nghiên cứu của để tải Về mục tiêu tổng quát: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả và hoàn thiện pháp luật về bão vệ môi trưởng trong hoạt động thương mại quốc tế. Đối với mục tiêu cụ thé sé đưa ra cơ sở khoa học, một số kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam về xây đựng, áp đụng các hàng rào kỹ thuật về môi trường trong thương ruại quốc tế Cac biện pháp và chính sách về môi trưởng nêu trên dược thể hiện một cách. 7õ nét trang các TIiệp định thương mại của Tổ chức thương rnại thẻ giới (WTO), các thiệp định thương mại và môi trường khu vực và sơng phương. và những quy định cụ thê khác của các nước.

Voi br cach là thành viên của WTO, Việt Nam cũng giống như cáo nước đang phát triển kháo, việc tham gia các Hiệp định, Công ưác quốc 1ê trong thương, Trại quốc tế đã góp phần vào phát triển kinh lẻ, xã hội, ou thể là những năm gần đây việc xuất khẩu các mặt hàng dang là trụ cột chính của nên kinh tế. Đây mạnh xuất khẩu vẫn lả định hướng chiến hược quan trọng của Việt Nam. Tuy nhiên, xuất khâu. tiện nay của ta chủ yếu vẫn đựa vào nhóm hàng có nguồn gốc thiên nhiền, giá trị gia tăng thấp, đôi hỏi của các nước nhập khẩu ngảy càng cao về các tiêu chuẩn và quy định môi trường.

Vì vậy, thời gian qua, Việt Nam đã có nhiều chỉnh sách thương mại để khai thác triết dễ các lợi thể cổa tự do hoá thương mại, góp phẩn vượt qua cdc rao can méi trưởng để mở đường cho hảng hoả xuất khẩu của Việt Nam. Bén cạnh những thành công vẻ xuất khẩu hàng hóa, Việt Nam cũng là một trưng nhiều nước có tỷ lŠ nhập khẩu các loại hàng hóa thuộc loại cao trên thế giới, goi việc phục vụ các hoạt động săn xuất, kinh doanh và như câu xã hội thì khả năng tác động xấu đên môi trường cũa các loại hàng hóa này đang là vẫn đề mà Việt Tam hiện cần phải quan Lâm, dẫu trr xây đựng các biện pháp kỹ thuật cụ thể dây đã và coi là một công cụ để báo hộ săn xuất nội địa, báo vệ tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sinh thải của quốc gia. Theo dit bio, các tác động tiêu cực đền lĩnh vực mỗi trường sẽ ngày cảng gia tăng khi Việt Nam than gia hội nhập quốc tế và khu vực sâu rộng hơn. Việc tham gia Liiệp định đếi tác xuyên Thái Hình Dương (LPP), Cộng đồng ASLHAN và các định chế kinh tê tài chính toán cầu và khu vực khác đang và sẽ đặt ra những thách thức vẻ báo vệ các nguồn tải nguyên thiên nhiền, bảo vệ môi trường cho Việt Nam trong thời gian tới DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIET TAT Chữ tiểi tắt Tiéng Anh Thắng Viet ATEC Asia-PacificEconomic Diễn dân Hop téc Kinh 16 chiu A — Cooperation Thai Binh Duong, Tiộ KHƠN.

Bộ Khoa học và Công nghệ BON: NN Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tộ TNMT Bộ Tải Nguyễn và Mỗi trường, CPSILA Consumer Product Safety Đạo luật cài kiện và an toàn sản phẩm Improvement Act với người tiêu đừng. CPTPP Comprehensive and Tiệp đình Đôi tác Tuân điện và Tiên bộ Progressive Agreement for xuyên Thái Binh Dương Trans-Pacific Partnership DPCIA. ‘The Dolphin protection Đạo luật Hảo vệ thông in cho người tiêu dùng về bảo vệ cá heo EPA Environmental Protection Cục bảo vệ mỗi trường Agency EU uropean Union Liên Minh Châu Au TTA Pree Trade Agreement Hiệp định tự đo thương mại GAP Good Agriculuturat Practice Thực hảnh nông nghiệp tốt GATT General Agreement on Tariffs Iiệp định chưng về thuế quan và and Trade thương mại GMO Genetically Mod fied Sinh vật biển đối gen Organism HACCP Hazard Analysis Crileal Hệ phông thân tích mỗi nguy. Control Point điểm kiểm soát tốn lợn ISO International Standard.

Tö clrức tiêu chuẩn quốc te Organization IMS Information Management HỆ thông théng tin quan li System MMPA Marine Mammal Pratection Đạo luật vêbào vệ động vật biểu có vú NAFTA Act Hiệp định Mậu địch Tự do Bắc Mỹ North American Free Trade Agreement PPMs: Process and — Produciơn Quy trình và phương pháp sẩn xuÂt Mcthods QơqG Quy chuẩn quốc gia Quy chuẩn Việt Nam QCDP Quy chuẩn địa phương RCRA Resoues Conservation and Đạo luật về phục hội và bảo tổn tài Recovory AoL - nguyên RTAs Regional Trade Agrecmcnts Các hiệp dịnh thương mại khu vực SPS. Sanitary Phytosanitary Biên pháp kiểm dịch động, thực vật Measure - - STAMEQ Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Diccloratc for Standards Chat lwong Metrology and Quality TRE ‘Technical Barriers ‘Trade Hãng rào thương mại kỹ thuật TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam/ Tiêu chuan quốc pia ‘TCCS 'Tiêu chuẩn cơ sở TSCA Toxic Substances Control Act Đạo luật về kiểm soát chất độc hại TINRP United Nations Environment Chương lrinh Mới hường Liên Hiệp Programme Quốc VCCI Vietnam Chamber of Phòng Thương mại và Công nghiệp Commerce and Industry Việt Nam Waste of electrical and Ráccủa điện từvàthiếtbị điệnHtừ cloctroniơ oquipment ~ WTO World Trade Organization Té elnie thuong mai quốc 18 LOI CAM DOAN. LOI CAM ON. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHU VIET TAT.

Tính câp thiết của đề 2. Mục dich, pham vỉ nghiên cứu của đề 3. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận văn.

Ý nghĩa khoan học và thực tiễn của luận văn. Kết cầu của Luận văn CIIVONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ IÀNG RÀO KỸ THUẬT VẺ MÔI TRƯỜNG TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CÁC HIỆP ĐỊNH QUAN TRONG VE VAN ĐÈ NÀY. Cơ sở lý luận về hàng rào kỹ thuật về môi trường trong thương mại quốc ti. Lich sit hinh thanh và phát triển mối quan hệ giữa thương mại và môi trường - 15 1.

Khái niệm về Hàng rao kỹ thuật về môi trường trong thương mại quốc tế - 18 1. Phân loai lang rao kỹ thuật về môi trường trong thương mại quốc 20 của hàng rào kỹ thuật về môi trường trong thương mại 22 1. Cam kết trong các hiệp dịnh về hàng rao kỹ thuật về môi trường 24 142. Cam kết trong các hiệp dinh về hàng rao kỹ thuật về môi trường trong khuôn khỗ WTO.

Higp dinh GATT 25 Đẻ thực hiện các cam kết của Việt Nam trong WTO và triển khai thi hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ