Luận văn thạc sĩ ueh mức độ hài hòa của kế toán công cụ tài chính tại các ngân hàng thương mại việt nam so với chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh mức độ hài hòa của kế toán công cụ tài chính tại các ngân hàng thương mại việt nam so với chuẩn, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

115
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp của nghiên cứu

1.6. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH VÀ NGHIÊN CỨU HÀI HÒA KẾ TOÁN

2.1. Tổng quan về công cụ tài chính

2.2. Chuẩn mực quốc tế về công cụ tài chính

2.3. Lịch sử hình thành và phát triển chuẩn mực quốc tế về công cụ tài chính

2.4. Nội dung cơ bản của chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính

2.5. Phân loại công cụ tài chính

2.6. Ghi nhận và xóa bỏ công cụ tài chính

2.7. Đo lường công cụ tài chính

2.8. Tổn thất tài sản tài chính

2.9. Kế toán phòng ngừa rủi ro

2.10. Trình bày và công bố công cụ tài chính

2.11. Tổng kết các nghiên cứu về hài hòa kế toán

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM

3.1. Thực trạng công cụ tài chính trong NHTM Việt Nam

3.2. Đánh giá về quy mô tài sản và tài sản tài chính

3.3. Đánh giá về nợ tài chính và vốn chủ sở hữu

3.4. Cơ sở pháp lý về công cụ tài chính trong NHTM Việt Nam

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Các giả thuyết nghiên cứu

4.2. Giới thiệu tổng thể và lựa chọn mẫu nghiên cứu

4.2.1. Giới thiệu về tổng thể nghiên cứu

4.2.2. Lựa chọn mẫu

4.3. Phương pháp được sử dụng để đánh giá các giả thuyết nghiên cứu

4.3.1. Phương pháp đánh giá giả thuyết H1

4.3.2. Phương pháp đánh giá giả thuyết H2

4.3.3. Phương pháp đánh giá giả thuyết H3

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết quả nghiên cứu

5.1.1. Kết quả nghiên cứu hài hòa về chuẩn mực

5.1.2. Kết quả nghiên cứu hài hòa về thực hành ở khía cạnh tuân thủ các yêu cầu về công bố thông tin của hệ thống kế toán Việt Nam so với IAS/IFRS

5.1.3. Kết quả nghiên cứu hài hòa về chuẩn mực sẽ dẫn đến hài hòa về thực hành ở khía cạnh công bố thông tin của hệ thống kế toán VN so với IAS/IFRS

5.1.4. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

5.1.5. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.1.5.1. Hạn chế của đề tài
5.1.5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về hài hòa kế toán công cụ tài chính tại ngân hàng thương mại Việt Nam

Hài hòa kế toán công cụ tài chính là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Ngân hàng thương mại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế. Việc hiểu rõ về công cụ tài chính và các chuẩn mực quốc tế là cần thiết để nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.

1.1. Khái niệm công cụ tài chính và chuẩn mực quốc tế

Công cụ tài chính được định nghĩa theo IAS 32 là bất kỳ hợp đồng nào làm phát sinh tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính. Chuẩn mực quốc tế về công cụ tài chính bao gồm IAS 32, IAS 39 và IFRS 9, quy định cách thức ghi nhận, đo lường và trình bày các công cụ tài chính.

1.2. Tình hình áp dụng chuẩn mực quốc tế tại Việt Nam

Việt Nam đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán, trong đó có các quy định về công cụ tài chính. Tuy nhiên, mức độ tuân thủ vẫn còn hạn chế, chỉ đạt khoảng 50% so với chuẩn mực quốc tế. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện hệ thống kế toán.

II. Vấn đề và thách thức trong việc hài hòa kế toán công cụ tài chính

Việc hài hòa kế toán công cụ tài chính tại ngân hàng thương mại Việt Nam gặp nhiều thách thức. Các ngân hàng cần phải điều chỉnh quy trình kế toán để phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

2.1. Những khó khăn trong việc áp dụng chuẩn mực quốc tế

Nhiều ngân hàng gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các quy định của IAS/IFRS. Sự khác biệt trong quy trình kế toán và văn hóa doanh nghiệp cũng là một rào cản lớn.

2.2. Tác động của việc không hài hòa kế toán

Việc không hài hòa kế toán có thể dẫn đến sự thiếu minh bạch trong báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng và sự tin tưởng của nhà đầu tư. Điều này cũng có thể gây khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

III. Phương pháp nghiên cứu hài hòa kế toán công cụ tài chính

Để đánh giá mức độ hài hòa giữa kế toán công cụ tài chính tại ngân hàng thương mại Việt Nam và chuẩn mực quốc tế, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính. Việc xây dựng bảng đối chiếu giữa các quy định là cần thiết để xác định mức độ tuân thủ.

3.1. Phương pháp định lượng trong nghiên cứu

Phương pháp định lượng sẽ sử dụng bảng liệt kê các khoản mục kế toán để đánh giá mức độ hài hòa. Mỗi khoản mục sẽ được xếp hạng từ 0 đến 3 dựa trên mức độ tuân thủ với IAS/IFRS.

3.2. Phương pháp định tính trong nghiên cứu

Phương pháp định tính sẽ tập trung vào việc phỏng vấn các chuyên gia và cán bộ kế toán tại ngân hàng để thu thập thông tin về thực trạng và những khó khăn trong việc áp dụng chuẩn mực quốc tế.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hài hòa giữa kế toán công cụ tài chính tại ngân hàng thương mại Việt Nam và chuẩn mực quốc tế còn nhiều hạn chế. Tuy nhiên, một số ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể trong việc áp dụng các chuẩn mực này.

4.1. Đánh giá mức độ hài hòa về chuẩn mực

Kết quả cho thấy chỉ có khoảng 50% các quy định kế toán công cụ tài chính tại Việt Nam đạt yêu cầu của IAS/IFRS. Điều này cho thấy cần có sự cải cách mạnh mẽ trong hệ thống kế toán.

4.2. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế không chỉ giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư nước ngoài vào ngân hàng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Hài hòa kế toán công cụ tài chính tại ngân hàng thương mại Việt Nam là một quá trình cần thiết và cấp bách. Việc hoàn thiện hệ thống kế toán sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động ngân hàng.

5.1. Tương lai của kế toán công cụ tài chính tại Việt Nam

Trong tương lai, Việt Nam cần tiếp tục cải cách hệ thống kế toán để phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Điều này sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế.

5.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện

Cần có các giải pháp cụ thể để hỗ trợ ngân hàng trong việc áp dụng chuẩn mực quốc tế, bao gồm đào tạo nhân lực, cải cách quy trình kế toán và tăng cường giám sát từ cơ quan chức năng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mức độ hài hòa của kế toán công cụ tài chính tại các ngân hàng thương mại việt nam so với chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan - Chương 2: Tổng quan về kế toán CCTC và nghiên cứu hài hòa kế toán. - Chương 3: Thực trạng công cụ tài chính và cơ sở pháp lý về kế toán công cụ tài chính của hệ thống NHTM tại Việt Nam. - Chương 4: Phương pháp nghiên cứu - Chương 5: Kết quả nghiên cứu và kiến nghị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH VÀ NGHIÊN CỨU HÀI HÒA KẾ TOÁN 2. Tổng quan về công cụ tài chính Theo IAS 32 đoạn 11: “ Công cụ tài chính là bất kỳ hợp đồng nào làm phát sinh tài sản tài chính đối với đơn vị này, đồng thời phát sinh nợ phải trả tài chính hay công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác”.1 – Đối chiếu các loại tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính sẽ làm rõ hơn về khái niệm công cụ tài chính ở trên.

Đối chiếu các loại tài sản tài chính với nợ phải trả tài chính Tài sản tài chính Nợ phải trả tài chính Tiền, tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng Quyền theo hợp đồng nhằm: Nghĩa vụ bắt buộc theo hợp đồng nhằm:  Nhận tiền hoặc tài sản tài chính khác  Giao tiền hoặc tài sản tài chính khác từ các đơn vị khác, hoặc cho tổ chức khác, hoặc  Trao đổi các tài sản tài chính hoặc các  Trao đổi các tài sản tài chính hoặc khoản nợ tài chính với các đơn vị khác các khoản nợ tài chính với tổ chức khác dưới các điều kiện có lợi cho đơn vị. dưới các điều kiện bất lợi cho tổ chức. Hợp đồng (sẽ hoặc có thể) được thanh Hợp đồng (sẽ hoặc có thể) được thanh toán bằng các công cụ vốn chủ sở hữu toán bằng các công cụ vốn chủ sở hữu của chính đơn vị. của chính đơn vị.

Nguồn: chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 32 Theo IAS 32 đoạn 11, công cụ vốn chủ sở hữu là bất kỳ hợp đồng nào chứng minh quyền sở hữu đối với phần lợi ích còn lại trong các tài sản của đơn vị sau khi trừ đi tất cả các khoản nợ của đơn vị đó. Chuẩn mực quốc tế về công cụ tài chính 2. Lịch sử hình thành và phát triển chuẩn mực quốc tế về công cụ tài chính Tháng 10/1984, IASC bắt đầu nghiên cứu về công cụ tài chính là các khoản đầu tư. Đến tháng 3/1986 IAS 25 “Kế toán các khoản đầu tư” ra đời.

Đây là IAS LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đầu tiên về công cụ tài chính, nhưng chỉ tập trung vào giải quyết các công cụ tài chính chủ yếu là trái phiếu và cổ phiếu. Vào những thập niên cuối Thế kỷ 20, thị trường tài chính phát triển làm xuất hiện nhiều loại công cụ tài chính và đặc biệt là công cụ tài chính phái sinh. Điều này khiến IAS 25 trở nên không còn theo kịp thị trường tài chính vì không thể giải quyết được các vấn đề về ghi nhận, đo lường, trình bày và công bố và các vấn đề khác liên quan đến các công cụ tài chính ngày càng phức tạp. Chính vì lẽ đó mà vào năm 1988, IASC bắt đầu xây dựng chuẩn mực mới về công cụ tài chính.

Đến tháng 9/1991 IASC công bố bản dự thảo 40 “Công cụ tài chính” (ED 40: Exposure draft 40). Đầu năm 1994, ED 48 thay thế cho ED 40 và theo đó, IASC chia dự án về công cụ tài chính thành hai giai đoạn: - Giai đoạn một: trình bày và công bố công cụ tài chính. Giai đoạn này hoàn thành năm 1995 với sự ra đời của IAS 32 “Công cụ tài chính: trình bày và công bố”. - Giai đoạn hai: ghi nhận và đo lường công cụ tài chính.

Trước khi chuẩn mực chính thức hoàn tất, vào tháng 6/1998 IASC công bố ED 62 “Ghi nhận và đo lường công cụ tài chính”. Đến tháng 12/1998, giai đoạn này hoàn thành với sự ra đời của IAS 39 “Công cụ tài chính: ghi nhận và đo lường”. Khi đó, IAS 32 (phiên bản 1995) được chỉnh sửa cho phù hợp với IAS 39. Năm 2000, IAS 25 hết hiệu lực.

Năm 2003, IASB (thay thế vai trò IASC từ năm 2001) chỉnh sửa IAS 32, bổ sung “Kế toán phòng ngừa giá trị hợp lý cho danh mục phòng ngừa rủi ro lãi suất”. Năm 2004, IASB bổ sung “Điều kiện và ghi nhận ban đầu của lãi hoặc lỗ” trong IAS 39. Tháng 8/2005, IASB ban hành IFRS 7 “Công cụ tài chính: công bố”. IFRS 7 đã thay thế một số điều khoản về công bố trong IAS 32 và chính thức đổi tên IAS 32 thành “Công cụ tài chính: trình bày”.

Cùng thời điểm đó, IASB hiểu chỉnh IAS 39 về phòng ngừa rủi ro dòng tiền, giá trị hợp lý quyền chọn và hợp đồng bảo lãnh tài chính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Năm 2008, IAS 32 và IAS 39 tiếp tục được hiệu chỉnh về công cụ quyền chọn bán lại cho người phát hành và trách nhiệm thanh toán, về tái phân loại tài sản tài chính. Năm 2009, IAS 39 tiếp tục được hiệu chỉnh về công cụ phái sinh chìm và được thay thế một phần bởi IFRS 9. Tháng 4/2009, IASB bắt đầu tiến hành xây dựng IFRS mới về công cụ tài chính.

Kế hoạch xây dựng IFRS này bao gồm ba giai đoạn: - Giai đoạn một: Phân loại và đo lường công cụ tài chính - Giai đoạn hai: Tổn thất tài sản tài chính - Giai đoạn ba: Kế toán phòng ngừa rủi ro Mục tiêu của IASB là IFRS 9 sẽ thay thế hoàn toàn cho IAS 32 khi hoàn tất dự án Tháng 11/2009, IFRS 9 ra đời thay thế cho IAS 39 về việc cung cấp các nguyên tắc kế toán về phân loại và đo lường tài sản tài chính. Tháng 10/2010 IASB bổ sung IFRS 9 các yêu cầu liên quan đến việc phân loại và đo lường nợ phải trả tài chính và xóa bỏ ghi nhận công cụ tài chính. Tháng 8/2011 IASB công bố bản dự thảo đề xuất đẩy lùi ngày có hiệu lực bắt buộc của IFRS 9 từ ngày 01/01/2013 sang ngày 01/01/2015. Tháng 12/2011 IASB công bố chính thức ngày áp dụng IFRS 9 là ngày 01/01/2015.

Nội dung cơ bản của chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính Tính đến thời điểm hiện tại, chuẩn mực quốc tế về công cụ tài chính gồm có 04 chuẩn mực sau: IAS 32 “Công cụ tài chính: Trình bày”; IAS 39 “ Công cụ tài chính: Ghi nhận và đo lường”; IFRS 7 “ Công cụ tài chính: Thuyết minh” và IFRS 9 “ Công cụ tài chính”. Mục tiêu của IAS 32 là thiết lập các yêu cầu trình bày về công cụ tài chính. IAS 39 là về công cụ phòng ngừa, khoản mục được phòng ngừa và kế toán phòng ngừa. IFRS 7 là thiết lập các yêu cầu công bố về công cụ tài chính.

IFRS 9 quy định LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 các nguyên tắc phân loại, ghi nhận và đo lường tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính. Mặc dù mỗi chuẩn mực có mục tiêu riêng, nhưng chúng đều thiết lập các nguyên tắc ghi nhận, đo lường, trình bày và công bố các công cụ tài chính. Những nội dung cơ bản theo IAS/IFRS này bao gồm: - Phân loại công cụ tài chính - Ghi nhận ban đầu và xóa sổ công cụ tài chính - Đo lường công cụ tài chính - Tổn thất tài sản tài chính - Kế toán phòng ngừa rủi ro - Trình bày và công bố công cụ tài chính 2. Phân loại công cụ tài chính Căn cứ vào yêu cầu của IFRS 7 về phân loại công cụ tài chính cho mục đích thuyết minh thông tin chi tiết về trừng loại công cụ tài chính.

Theo đó, công cụ tài chính bao gồm: - Tài sản tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý với chênh lệch do thay đổi giá trị hợp lý được ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh (FVTPL: Fair value through profits or loss) bao gồm:  Tài sản tài chính được nắm giữ với mục đích kinh doanh  Tài sản tài chính được doanh nghiệp lựa chọn đo lường theo FVTPL ngay từ khi ghi nhận ban đầu nhằm giảm tính không nhất quán khi ghi nhận và đo lường trên cơ sở đo lường khác. Ví dụ, doanh nghiệp phát hành trái phiếu và sử dụng số tiền thu được để đầu tư, khi đó tài sản tài chính là khoản đầu tư được phân loại là giữ để kinh doanh và được đo lường theo giá trị hợp lý, nhưng nợ phải trả tài chính là trái phiếu phải trả lại được đo lường theo nguyên giá phân bổ. Khi đó, để nhất quán trong việc ghi nhận và đo lường cả hai công cụ tài chính này, doanh nghiệp có thể lựa chọn ghi nhận theo giá trị hợp lý. - Tài sản tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý với chênh lệch được ghi nhận ngay vào thu nhập tổng hợp khác (FVOCI: Fair value through other LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 comprehensive income).

Đây là các công cụ vốn chủ sở hữu không được đầu tư với mục đích kinh doanh nhưng doanh nghiệp lựa chọn ghi nhận theo FVOCI ngay từ khi ghi nhận ban đầu. - Tài sản tài chính được đo lường theo nguyên giá phân bổ (AC) theo IFRS 9 đoạn 4.2, khi:  Doanh nghiệp nắm giữ tài sản tài chính với mục đích thu về các luồng tiền theo hợp đồng.  Tiền gốc và lãi của tài sản tài chính được thanh toán vào một ngày đã xác định và lãi tính trên tiền gốc chưa thanh toán. - Nợ phải trả tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý với chênh lệch ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh (FVTPL) bao gồm:  Nợ phải trả tài chính giữ lại để kinh doanh.

 Nợ phải trả tài chính được doanh nghiệp lựa chọn đo lường theo FVTPL ngay từ khi ghi nhận ban đầu. - Nợ phải trả tài chính được đo lường theo nguyên giá phân bổ (AC) - Các công cụ phòng ngừa rủi ro: là công cụ phái sinh hay công cụ tài chính phi phái sinh (đối với phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái) được doanh nghiệp chỉ định là công cụ phòng ngừa, có giá trị hợp lý hay các luồng tiền được kỳ vọng bù trừ cho các thay đổi về giá trị hợp lý hay các luồng tiền của khoản mục được phòng ngừa. Ghi nhận và xóa bỏ công cụ tài chính  Ghi nhận công cụ tài chính IFRS 9 đoạn 3. yêu cầu tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được ghi nhận khi và chỉ khi doanh nghiệp trở thành một bên đối tác của hợp đồng.

 Xóa bỏ công cụ tài chính - IFRS 9 đoạn 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ