BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM TRẦN THỊ HỒNG VÂN MỨC ĐỘ HÀI HÒA CỦA KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM SO VỚI CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH Chuyên ngành : Kế toán Mã số : 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THU HIỀN TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn. Tác giả Trần Thị Hồng Vân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CÁM ƠN Tác giả gửi lời cảm ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học - TS.Nguyễn Thị Thu Hiền đã tận tình theo sát tác giả để hướng dẫn và đưa ra các góp ý để tác giả có thể hoàn thành luận văn này. Tác giả gửi lời cảm ơn đến Hội đồng chấm luận văn đã góp ý để tác giả sữa chữa luận văn. Tác giả gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô Khoa Kế toán – kiểm toán trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức giúp tác giả có nền tảng cần thiết để theo đuổi mục tiêu nghiên cứu. Trần Thị Hồng Vân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu Chương 1: Giới thiệu chung 1. Vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của nghiên cứu . Kết cấu của luận văn . 6 Chương 2: Tổng quan về kế toán công cụ tài chính và nghiên cứu hài hòa kế toán 2. Tổng quan về công cụ tài chính . Chuẩn mực quốc tế về công cụ tài chính . Lịch sử hình thành và phát triển chuẩn mực quốc tế về công cụ tài chính . Nội dung cơ bản của chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính . Phân loại công cụ tài chính . Ghi nhận và xóa bỏ công cụ tài chính . Đo lường công cụ tài chính . Tổn thất tài sản tài chính . Kế toán phòng ngừa rủi ro . Trình bày và công cố công cụ tài chính . Tổng kết các nghiên cứu về hài hòa kế toán . 21 Kết luận chương 2 . 25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 3: Thực trạng công cụ tài chính và cơ sở pháp lý về công cụ tài chính của hệ thống NHTM Việt Nam 3. Thực trạng công cụ tài chính trong NHTM Việt Nam . Đánh giá về quy mô tài sản và tài sản tài chính . Đánh giá về nợ tài chính và vốn chủ sở hữu . Cơ sở pháp lý về công cụ tài chính trong NHTM Việt Nam . 32 Kết luận chương 3 . 37 Chương 4: Phương pháp nghiên cứu 4. Các giả thuyết nghiên cứu . Giới thiệu tổng thể và lựa chọn mẫu nghiên cứu . Giới thiệu về tổng thể nghiên cứu . Lựa chọn mẫu . Phương pháp được sử dụng để đánh giá các giả thuyết nghiên cứu . Phương pháp đánh giá giả thuyết H1 . Phương pháp đánh giá giả thuyết H2 . Phương pháp đánh giá giả thuyết H3 . 46 Kết luận chương 4 . 47 Chương 5: Kết quả nghiên cứu và kiến nghị 5. Kết quả nghiên cứu . Kết quả nghiên cứu hài hòa về chuẩn mực . Kết quả nghiên cứu hài hòa về thực hành ở khía cạnh tuân thủ các yêu cầu về công bố thông tin của hệ thống kế toán Việt Nam so với IAS/IFRS . Kết quả nghiên cứu hài hòa về chuẩn mực sẽ dẫn đến hài hòa về thực hành ở khía cạnh công bố thông tin của hệ thống kế toán VN so với IAS/IFRS . Bàn luận về kết quả nghiên cứu . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . Hạn chế của đề tài . Hướng nghiên cứu tiếp theo . 69 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kết luận chương 5 . 71 Danh mục tài liệu tham khảo . 72 Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ bằng tiếng Việt Viết đầy đủ bằng tiếng Anh AC Nguyên giá phân bổ Amortised cost BCTC Báo cáo tài chính BTC Bộ tài chính CCTC Công cụ tài chính Financial instrument CN Chi nhánh ED Dự thảo chuẩn mực kế toán quốc tế Exposure draft FV Giá trị hợp lý Fair value Ghi theo giá trị hợp lý với thay đổi giá Fair value through other FVOCI trị hợp lý ghi nhận vào thu nhập hoãn comprehensive income lại Ghi theo giá trị hợp lý với thay đổi giá FVTPL trị hợp lý ghi nhận vào kết quả kinh Fair value through profit or loss doanh Genarally accepted accounting GAAP Các nguyên tắc kế toán thừa nhận chung principles GTHL Giá trị hợp lý IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế International Accounting Standards International Accounting Standards IASB Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế Board International Accounting Standards IASC Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế Committee International Fiannacial Reporting IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế Standards NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng Thương mại NPTTC Nợ phải trả tài chính Financial Liability TCTD Tổ chức tín dụng TSTC Tài sản tài chính Financial Asset LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam Vietnamese Accounting Standards VND Đồng Việt Nam WTO Tổ chức Thương mại Quốc tế World Trade Organization LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Đối chiếu các loại tài sản tài chính với nợ phải trả tài chính. Khái quát tài sản và tài sản tài chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007-2011 . Cơ cấu tài sản tài chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007-2011 . Khái quát nợ tài chính và vốn chủ sở hữu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007-2011 . Cơ cấu nợ tài chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007-2011. Số lượng ngân hàng thương mại tại VN giai đoạn 1990 – 2012 . Cơ cấu vốn điều lệ của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam đến tháng 12/2012 . Quy mô tài sản, ROA, ROE của hệ thống NHTM năm 2011 . Phân bổ mẫu điều tra . Tần số và tần suất của mỗi mức xếp hạng gần gũi . Tình trạng hài hòa giữa IAS/IFRS và hệ thống kế toán VN . Mức độ công bố CCTC theo cơ sở đo lường. Mức độ công bố về tái phân loại TSTC. Mức độ công bố về tài sản đảm bảo . Mức độ công bố dự phòng cho tổn thất tín dụng. Mức độ công bố công cụ tài chính phức hợp gắn liền với nhiều loại công cụ tài chính phái sinh. Mức độ công bố các khoản vay mất khả năng thanh toán và vi phạm hợp đồng . Mức độ công bố thu nhập, chi phí, lãi và lỗ . Mức độ công bố các chính sách kế toán . Mức độ công bố phòng ngừa rủi ro . Mức độ công bố giá trị hợp lý . 54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mức độ công bố định tính về rủi ro . Mức độ công bố định lượng rủi ro tín dụng . Mức độ công bố định lượng rủi ro thanh khoản . Mức độ công bố định lượng rủi ro thị trường . Tổng hợp kết quả khảo sát các yêu cầu về công bố thông tin . Tần số và tần suất của mức xếp hạng gần gũi về công bố thông tin . 64 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1. Vấn đề nghiên cứu Quá trình toàn cầu hóa diễn ra ngày càng nhanh chóng vào cuối những năm của thế kỷ 20. Trong đó, thị trường tài chính được đánh giá là chịu tác động của quá trình hội nhập nhanh hơn. Chính sự toàn cầu hóa thị trường tài chính đã tác động mạnh đến quá trình hội nhập quốc tế về chuẩn mực kế toán. Để đáp ứng điều này, năm 2001 Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) đã được thành lập để thay thế cho Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC). Mục tiêu chính trong hoạt động của IASB là hình thành một hệ thống chuẩn mực kế toán phục vụ cho lợi ích chung, chất lượng cao, dễ hiểu và có thể áp dụng trên toàn thế giới. Từ năm 2005, nhiều nước trên thế giới đã sử dụng IAS/IFRS và mở đầu là khối liên minh Châu Âu, theo sau là Úc và ngày càng tiếp tục mở rộng ra thêm nhiều nước trên thế giới. Việt Nam là quốc gia đang phát triển và không nằm ngoài xu hướng chung ấy. Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2006, đã đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập nói chung và trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán nói riêng. Theo lộ trình đã cam kết với WTO thì mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam hội nhập hoàn toàn với quốc tế trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán. Để thực hiện lộ trình đã cam kết, Bộ Tài Chính đã nghiên cứu và từng bước cho ban hành 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) cho đến thời điểm hiện tại. Theo đánh giá của Hiệp hội kế toán và kiểm toán Việt Nam năm 2007 thì chuẩn mực kế toán Việt Nam tuân thủ khoảng 95% chuẩn mực kế toán quốc tế. Tuy nhiên, hệ thống công cụ tài chính (CCTC) ở các tổ chức tín dụng (TCTD) thì Việt Nam chỉ mới tuân thủ được 50% chuẩn mực kế toán quốc tế vì Việt Nam chưa có ban hành chuẩn mực cụ thể về cách trình bày, ghi nhận và đo lường các công cụ tài chính. Hiện tại, để phục vụ cho việc phản ánh các công cụ tài chính ngày càng phát triển thì Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC để hướng dẫn áp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính. Tuy nhiên, Thông tư này vẫn chưa chi tiết và chưa có các nguyên tắc hướng dẫn bao quát cho các tình huống thực tế có thể xảy ra tại Việt Nam.
Mức Độ Hài Hòa Của Kế Toán Công Cụ Tài Chính Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam So Với Chuẩn ...
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh mức độ hài hòa của kế toán công cụ tài chính tại các ngân hàng thương mại việt nam so với chuẩn, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCMChuyên ngành
Kế toánNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Thị Hồng Vân
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành: Kế toán
Đề tài: Mức Độ Hài Hòa Của Kế Toán Công Cụ Tài Chính Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam So Với Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế Về Công Cụ Tài Chính
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ