Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển dịch sâu sắc từ cơ chế quản lý hành chính quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh buộc phải tự chủ tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo dựng vị thế cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và cải tiến mẫu mã bao bì, khâu tổ chức tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò then chốt quyết định sự tồn tại và chu chuyển vốn của doanh nghiệp.

Đối với các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng và gốm sứ, việc đưa sản phẩm ra thị trường, thu hồi vốn nhanh nhằm tái đầu tư sản xuất là mục tiêu sống còn. Để phản ánh trung thực, kịp thời quá trình lưu chuyển hàng hóa - tiền tệ và xác định chính xác kết quả kinh doanh, công tác tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm đòi hỏi phải được tổ chức khoa học, chặt chẽ và tuân thủ đúng các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.

Khóa luận / chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Sứ gốm Thanh Hà - Phú Thọ.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả tiêu thụ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Sứ gốm Thanh Hà - Phú Thọ (trụ sở và nhà máy tại phố Phú Hà, phường Phong Châu, Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ).
    • Thời gian / Dữ liệu: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong giai đoạn 2001 - 2004 (trọng tâm là quý I năm 2004).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và khung lý thuyết hạch toán

Khóa luận vận dụng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1141TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính. Hệ thống lý luận bao gồm:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận tiêu thụ: Tiêu thụ thành phẩm là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, làm thay đổi quyền sở hữu hàng hóa. Thành phẩm được ghi nhận là tiêu thụ khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:

    • Doanh nghiệp đã giao hàng cho khách hàng;
    • Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
  • Hệ thống chỉ tiêu kinh tế:

    • Doanh thu bán hàng: Tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại (TK 521), Giảm giá hàng bán (TK 532), Hàng bán bị trả lại (TK 531).
    • Doanh thu thuần: Chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ và thuế gián thu (thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ (tính theo giá thành sản xuất thực tế hoặc giá thành công xưởng).
    • Chi phí bán hàng (TK 641) & Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ khâu tiêu thụ và quản lý chung.
    • Kết quả tiêu thụ (TK 911): Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng, xác định bằng Doanh thu thuần trừ đi Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Phương pháp tính giá xuất kho thành phẩm:

    • Phương pháp giá thực tế đích danh (trực tiếp);
    • Phương pháp đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập);
    • Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO);
    • Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO);
    • Phương pháp giá hạch toán (sử dụng hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán).
  • Các hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát thực tế tại phòng Tài vụ - Kế toán và các phòng ban chức năng của Công ty Sứ gốm Thanh Hà; sao chép, đối chiếu chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng) và sổ sách kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết; phương pháp đối chiếu, so sánh giữa quy định của chế độ kế toán hiện hành với thực tế ghi chép tại doanh nghiệp; phương pháp sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết chuẩn tắc về kế toán tiêu thụ trong nền kinh tế thị trường:

  • Vị trí của khâu tiêu thụ: Tiêu thụ là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, khép kín vòng chu chuyển vốn, phản ánh hiệu quả kinh tế và là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng theo quy luật tái sản xuất xã hội (Sản xuất - Phân phối - Trao đổi - Tiêu dùng).
  • Hệ thống tài khoản tổng hợp: Trình bày chi tiết kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản: TK 155 (Thành phẩm), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tiểu khoản: 5111, 5112, 5113, 5114), TK 512 (Doanh thu nội bộ - 3 tiểu khoản: 5121, 5122, 5123), TK 521, TK 531, TK 532, TK 632, TK 131, TK 333, TK 641 (gồm 7 tiểu khoản: 6411 đến 6418), TK 642 (gồm 8 tiểu khoản: 6421 đến 6428), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Quy trình hạch toán theo các phương thức bán hàng:
    • Hạch toán tiêu thụ trực tiếp (giao hàng tại kho/xưởng);
    • Hạch toán chuyển hàng chờ chấp nhận (qua TK 157);
    • Hạch toán bán hàng đại lý, ký gửi (tại bên giao và bên nhận đại lý);
    • Hạch toán bán hàng trả chậm, trả góp (ghi nhận doanh thu theo giá bán thu tiền ngay và lãi trả chậm vào TK 3387 / TK 515);
    • Hạch toán hàng đổi hàng và tiêu thụ nội bộ;
    • Phân biệt hạch toán tiêu thụ giữa phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631, TK 632).
Tiêu chí Kê khai thường xuyên Kiểm kê định kỳ
Theo dõi hàng tồn kho Phản ánh liên tục, thường xuyên tình hình nhập, xuất, tồn kho trên các TK 155, 157. Không theo dõi xuất kho thường xuyên; chỉ kiểm kê cuối kỳ để xác định giá trị tồn kho.
Tập hợp giá vốn Ghi nhận giá vốn từng lần xuất bán trực tiếp vào Nợ TK 632 / Có TK 155, 157. Đầu kỳ kết chuyển tồn kho vào Nợ TK 632; cuối kỳ kiểm kê ghi giảm Nợ TK 155, 157 / Có TK 632.
Tài khoản sử dụng TK 155, TK 157, TK 632. TK 631 (Giá thành sản xuất), TK 632, TK 155, TK 157.
  • Hệ thống sổ kế toán: Giới thiệu cấu trúc và trình tự ghi sổ của 4 hình thức sổ kế toán theo Quyết định 1141TC/CĐKT, nhấn mạnh đặc điểm kết hợp ghi chép theo thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh tế của hình thức Nhật ký chứng từ.

Chương II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty sứ gốm Thanh Hà - Phú Thọ

Chương II đi sâu khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp với các nội dung cụ thể:

1. Tổng quan về Công ty Sứ gốm Thanh Hà - Phú Thọ

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp Sứ Thanh Hà (thành lập năm 1980). Đến ngày 28/02/1997, UBND tỉnh Vĩnh Phú (nay là tỉnh Phú Thọ) ra Quyết định số 154/QĐ-UB thành lập doanh nghiệp nhà nước; sau đó được kiện toàn theo Quyết định số 1685/QĐ-UB ngày 08/09/1995 với tên gọi Công ty Sứ gốm Thanh Hà - Phú Thọ.
  • Năng lực sản xuất và cơ sở vật chất:
    • Diện tích mặt bằng ban đầu 20.000 m2; khu nhà máy mới chuyên sản xuất gạch ốp lát cao cấp xây dựng trên diện tích 25.400 m2 tại phố Phú Hà, phường Phong Châu, Thị xã Phú Thọ (cách mỏ nguyên liệu 4 km, cách ga Phú Thọ 300 m).
    • Công nghệ, máy móc thiết bị đồng bộ do hãng SACMI (Italia) cung cấp.
    • Tổng vốn đầu tư: 64 tỷ VNĐ (trong đó thiết bị: 54 tỷ VNĐ, xây dựng cơ bản: 10 tỷ VNĐ).
    • Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu EN 177, mang nhãn hiệu T-H. Doanh nghiệp duy trì việc làm ổn định cho hơn 200 cán bộ công nhân viên.

2. Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức quản lý

  • Quy trình sản xuất: Là quy trình chế biến liên tục, khép kín. Nguyên liệu thô (đất sét, bột trường thạch, cao lanh dẻo, nước...) trải qua các công đoạn tuyển chọn, cân đong, nghiền mịn, lọc lắng ép, phơi sấy, tạo hình và nung thành phẩm.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến chức năng đứng đầu là Giám đốc công ty, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc kinh doanh và Phó Giám đốc sản xuất, cùng 7 phòng ban chuyên môn (Phòng Kinh doanh, Phòng Vật tư vận tải, Phòng Tài vụ, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch lao động, Phòng Kỹ thuật, Phòng KCS).
[GIÁM ĐỐC CÔNG TY]

3. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ áp dụng

  • Bộ máy kế toán: Phòng Tài vụ gồm 6 người: 01 Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng và 05 nhân viên chuyên trách các phần hành (Kế toán tổng hợp kiêm NVL và thanh toán tiền mặt; Kế toán thanh toán nội bộ, LĐTL và tiền gửi ngân hàng; Kế toán TSCĐ và công nợ; Kế toán tiêu thụ thành phẩm; Kế toán thành phẩm).
  • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ.
  • Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong khâu tiêu thụ: Sổ chi tiết bán hàng, Bảng kê chi tiết bán hàng (theo dõi chi tiết công nợ từng khách hàng), Bảng kê số 11 (tổng hợp thanh toán với người mua), Nhật ký chứng từ số 8 (tổng hợp tiêu thụ, chi phí ngoài sản xuất và kết quả kinh doanh) và Sổ Cái.

4. Thực tế hạch toán tiêu thụ tại công ty

  • Phương thức bán hàng và tính thuế: Công ty áp dụng duy nhất phương thức bán hàng trực tiếp (giao hàng tại kho thành phẩm). Thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Tài khoản hạch toán doanh thu: Sử dụng TK 51121 "Doanh thu bán thành phẩm ốp lát", TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331.
  • Trình tự luân chuyển chứng từ: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTGT-322) do Bộ Tài chính phát hành được lập làm 3 liên:
    • Liên 1 (màu tím): Lưu tại gốc phòng Tài vụ;
    • Liên 2 (màu đỏ): Giao cho khách hàng;
    • Liên 3 (màu xanh): Làm căn cứ để thủ kho xuất hàng và thanh toán.

5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa (trích sổ sách tháng 02 - 03/2004)

  • Nghiệp vụ 1 (Bán hàng trả chậm): Theo Hóa đơn GTGT số 77341 ngày 06/02/2004, khách hàng Nguyễn Văn Kiên (Yên Bái) mua 320 m2 gạch ốp lát, đơn giá 38.000 đ/m2.
    • Tiền hàng chưa thuế: 12.160.000 đ (trong trích đoạn làm tròn/ghi chú tổng thanh toán 13.552.000 đ với thuế GTGT 10%: 1.352.000 đ).
    • Kế toán định khoản:
      • Nợ TK 131: 13.552.000 đ
      • Có TK 511 (51121): 12.200.000 đ (theo số liệu hóa đơn thực tế)
      • Có TK 3331: 1.352.000 đ
  • Nghiệp vụ 2 (Bán hàng thu tiền ngay): Theo Hóa đơn GTGT số 002862 ngày 19/03/2004, khách hàng Nguyễn Anh Phương (BV Yên Lập) mua gạch thanh toán tiền mặt trực tiếp. Kế toán lập phiếu thu, thủ quỹ vào sổ quỹ và chuyển chứng từ ghi nhận:
    • Nợ TK 111 / Có TK 511, Có TK 3331.
  • Nghiệp vụ 3 (Thu hồi nợ qua ngân hàng): Ngày 28/03/2004, nhận Giấy báo Có số 253 của ngân hàng về việc khách hàng Nguyễn Văn Kiên chuyển khoản trả nợ 20.000.000 đ:
    • Định khoản: Nợ TK 112: 20.000.000 đ / Có TK 131: 20.000.000 đ.
Số chứng từ Ngày Đối tượng khách hàng / Diễn giải Doanh thu xuất bán (chưa VAT) (đ) Thuế GTGT (đ) Tổng cộng thanh toán (đ)
002746 01/03/2004 Nguyễn Văn Dân – Hưng Yên 1.500.000 150.000 1.650.000
002760 03/03/2004 Cao Chu Oanh – Việt Trì 13.000.000 1.300.000 14.300.000
002781 05/03/2004 Trần Đức Thắng – Công nhân 474.400 47.440 521.840
002791 06/03/2004 Trần Thái Bình – Đông Anh 1.600.000 160.000 1.760.000
002844 15/03/2004 Bùi Công Hoàn – Hạ Hoà 460.200 46.020 506.220
002855 18/03/2004 Nguyễn Văn Kiên – Yên Bái 25.500.000 2.550.000 28.050.000
002862 19/03/2004 Nguyễn Anh Phương – BV Yên Lập 5.300.000 530.000 5.830.000

Chương III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế quy trình hạch toán và đối chiếu với yêu cầu quản lý tài chính, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác quản lý công nợ khách hàng: Tăng cường kiểm soát các khoản phải thu trả chậm (TK 131), xây dựng quy chế phân loại khách hàng chặt chẽ hơn để hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn kéo dài.
  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ: Nâng cao tính kịp thời trong việc tập hợp hóa đơn bán hàng, cập nhật thường xuyên Bảng kê chi tiết bán hàng và Bảng kê số 11 để phục vụ đối chiếu số liệu cuối tháng.
  • Đa dạng hóa phương thức bán hàng: Xem xét mở rộng thêm các kênh bán hàng ngoài phương thức bán hàng trực tiếp tại kho (như bán hàng qua đại lý ký gửi, chuyển hàng theo hợp đồng) nhằm mở rộng thị phần tiêu thụ gạch ốp lát cao cấp ra các tỉnh lân cận.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đánh giá quy trình thực tế: Làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán tiêu thụ tại Công ty Sứ gốm Thanh Hà - Phú Thọ, khẳng định công ty đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Quyết định 1141TC/CĐKT và Luật Thuế GTGT (tính thuế khấu trừ 10%).
  • Sự phù hợp của hình thức kế toán: Phân tích sự phù hợp của hình thức Nhật ký chứng từ đối với một doanh nghiệp sản xuất gốm sứ quy mô vốn 64 tỷ đồng, có khối lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều, giúp chuyên môn hóa cao trong khâu ghi chép của từng kế toán viên.
  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Trích xuất và minh họa được quy trình lập - luân chuyển chứng từ Hóa đơn GTGT 3 liên, quy trình vào sổ chi tiết bán hàng, sổ theo dõi thanh toán công nợ khách hàng (Nguyễn Văn Kiên, Cao Chu Oanh, Nguyễn Văn Dân...).

Đóng góp thực tiễn

  • Đóng vai trò là công trình tổng kết kinh nghiệm thực tập nghề nghiệp, kết nối lý thuyết kế toán tài chính trong nhà trường với thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp nhà nước ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Cung cấp các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, quản trị công nợ và hỗ trợ ban lãnh đạo công ty nâng cao tốc độ luân chuyển vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi phương thức bán hàng: Khóa luận khảo sát tại thời điểm doanh nghiệp chỉ áp dụng duy nhất một phương thức bán hàng trực tiếp tại kho; do đó chưa có số liệu thực tế phản ánh các phương thức tiêu thụ phức tạp khác (như gửi đại lý, bán trả góp, hàng đổi hàng).
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Các nghiệp vụ minh họa chi tiết tập trung chủ yếu vào các chứng từ phát sinh trong quý I năm 2004.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu mở rộng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm gắn liền với việc ứng dụng phần mềm kế toán máy tính và phân tích hiệu quả tài chính từ các chính sách chiết khấu, tín dụng thương mại cho khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc, phương pháp trình bày và cách thu thập, phân tích số liệu thực tế cho một chuyên đề thực tập tốt nghiệp / khóa luận kế toán doanh nghiệp sản xuất.
  • Cán bộ kế toán và nhà nghiên cứu: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức sổ Nhật ký chứng từ và cách xử lý hạch toán tiêu thụ thành phẩm, quản lý thuế GTGT, quản lý công nợ người mua trong các đơn vị sản xuất gạch men, gốm sứ công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng hình thức sổ kế toán nào và bộ máy kế toán gồm bao nhiêu người?

Công ty Sứ gốm Thanh Hà - Phú Thọ áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ. Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 người: 01 Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Tài vụ và 05 kế toán viên chuyên trách các phần hành cụ thể.

2. Theo cơ sở lý luận của khóa luận, thành phẩm được coi là tiêu thụ khi thỏa mãn những điều kiện nào?

Thành phẩm được xác định là tiêu thụ khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:

  1. Doanh nghiệp đã bàn giao hàng cho khách hàng;
  2. Khách hàng đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán.

3. Hóa đơn GTGT tại Công ty Sứ gốm Thanh Hà được lập thành mấy liên và mục đích sử dụng của từng liên là gì?

Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTGT-322) của công ty được lập làm 3 liên:

  • Liên 1 (Màu tím): Lưu tại gốc phòng Tài vụ;
  • Liên 2 (Màu đỏ): Giao cho khách hàng mua hàng;
  • Liên 3 (Màu xanh): Làm căn cứ để thủ kho xuất hàng và làm thủ tục thanh toán.

4. Trên thực tế khảo sát, công ty áp dụng phương thức bán hàng nào chủ yếu?

Trên thực tế khảo sát tại thời điểm nghiên cứu, công ty chỉ áp dụng duy nhất phương thức bán hàng trực tiếp (khách hàng nhận hàng trực tiếp tại kho thành phẩm của công ty bằng phương tiện vận chuyển của khách hàng hoặc do công ty hỗ trợ vận chuyển theo yêu cầu).

5. Nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp của công ty được đầu tư với quy mô vốn và công nghệ như thế nào?

Nhà máy mới được xây dựng trên diện tích 25.400 m2 tại phố Phú Hà, phường Phong Châu, Thị xã Phú Thọ với tổng vốn đầu tư là 64 tỷ VNĐ (gồm 54 tỷ VNĐ cho máy móc thiết bị và 10 tỷ VNĐ cho xây dựng cơ bản). Toàn bộ thiết bị đồng bộ và bí quyết công nghệ do hãng SACMI (Italia) cung cấp, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu EN 177.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 1141TC/CĐKT. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty Sứ gốm Thanh Hà - Phú Thọ, tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách theo hình thức Nhật ký chứng từ và phản ánh trung thực các nghiệp vụ bán hàng thực tế của doanh nghiệp. Công trình mang tính ứng dụng nghề nghiệp rõ nét, cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.