Chương 1 CHẤT LƯỢNG NƯỚC THIÊN NHIÊN (NGUỒN NƯỚC) DÙNG ĐỀ CẤP NƯỚC 1. CÁC LOẠI NGUỒN NUỐC DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚC Để cung cấp nước sạch, có thể khai thác các nguồn nước thiên nhiên (thường gọi là nước thô) từ nước mặt, nước ngẫm, nước biển. Theo tinh chất ca nước có thể phân ra: nước ngọi, nước mặn, nước les, nước. phền, nước khoảng va nước mua, chua Nước mặt: bao gồm các nguồn nước trong các ao, đảm, hồ chứa, sông suối, Do hợp từ các dòng chảy trên bể mật và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các kết trưng của nước mặt là: đặc * Chúa khí hoà tan đặc biệt là oxy.
+ Chita nbiéu chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao đầm, hồ do. xảy ra qué tink king can nén chat rin lơ Hing cồn lại trong thấp và chủ yếu ở dạng keo. nước có sổng độ tương đối *_ Có hàm lượng chất hữu cơ cao. + C6 sự hiện điện của nhiều loại tảo, * Chứa nhiều vi sinh vật, Nước ngâm: được khai thấc từ các tâng chứa phụ thuộc vào thành phần khoáng hoá nước dưới đất, chất lượng nước ngầm nước chảy qua các dja ta và cấu trực địa tỉng mà nước thấm qua.
Khí nước ngâm c bydrocacbonat khá cao, Ngoài ra đặc trừng chung của + Độ dục thấp, ® Nhiệt độ và thành phản hoá. học tương đối ổn định + Không có oxy nhưng , có thể chứa nhiềukhí nhu: CO, HS. * Chia nhiên khoáng chất hoà tan chủ Yếu * Không có hiện là sất, mangan, canxi, điện của vi sinh Vật, magie, flo. Âước biển: Nước biển 32 - 358/0.
Hàm thường có 9 man rất cao (độ mạn ở Thái Bình 'hay đổi tuỳ theo vị trí địa lý Dương là lượng muối trong nước biển tường có nhiều chất lơ lừng nhục của , càng gân bờ nhau của các. đồng nước ngọt Nước Ig: 6 cita song va các vùng ven bờ biển, nơi gặp biển. Do ănh, hưởng chảy từ sông ra, các dòng thấm từ đất liên chấy ra hoà trộn với nước ở mức thấp và do sự hoà của thuỷ triều, mực nước tại chỗ gặp nhau lúc ở mức cao, lúc và hàm lượng huyén phd trong nước trộa giữa nước ngọt và nước biển lầm cho độ muối tiêu. chuẩn nước cấp cho sinh hoạt và ở khu vực này luôn thay đối và có trị số cao hơn lợ.
thấp hơn nhiều so với nước biển thường gợi là nước suối do phun trio ti lòng Nước khoáng: Khai thác từ tâng sâu đưới đất hay từ các nồng độ cho phép đối với đất ra, nước có chứa một vài nguyên tố ở nông độ cao hơnng sau khi qua khâu xử lý nước uống và đặc biệt có tác dụng chữa bệnh. Nước Khoá nguyên chất được đóng vào hông thường như làm trong, loại bỏ hoặc nạp lại Khí CƠ; chai để cấp cho người dùng. sông Cửu Long ở nước Nước chua phèn: Những nơi gần biển, ví dụ như đồng bằng với đất phèn, loại đất ta thường có nước chua phèn. Nước bị nhiễm phèn là đo tiếp xúct va mot vai nguyên tổ này giàn nguyên tố lưu huỳnh ở dạng sunfua hay & dang sunfa kiến tạo địa chất.
Trước kim loai như nhôm, sắt. Đất phền được hình thành do quá trình tầng đáy phát đây ở những vùng này bị ngập nước và có nhiễu loại thực vặt và độnglấpvậtvà bị phân huỷ triển. Do quá trình bổi tụ, thảm thực vật và lớp sinh vật đáy bị vũi thời có chứanhiều yếm khí, tạo ra các axít mùo hữu cơ làm cho nước có vị chua, t,đông nguyên tổ kìm loại có hàm lượng cao như nhôm, sắt và ion sunfa tự nhiên nhưng không hoàn toàn. Nước mưa: Nước mưa có thể xem như nước cất chí cà vỉ khuẩn có bụi, và thậm tính khiết bởi vi nước mua có thể bị ð nhiễm bởi khí, với các vật thể rơi xuốn g, nước mưa.
tiếp tục bị ð nhiễm do tiếp xúc trọng khôn g khí. Khi g khí chứa nhiề u khí oxyt nite hay oxyt huỳnh sẽ tạo khác nhau. Hơi nước gặp khôn niên các trận mưa aXÍt, dich sinh hoa’ sêm hệ thống mới, máng Hệ thống thụ gom nước mưa ding cho mục các bể chứa có mái che để dùng mưa. có thể dự trữ trong thu gom dấn về bể chứa.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC 12. TÍNH CHẤT VÀ CÁC CHÍ TIÊU VỀ o các chỉ tiêu sau. c thi ên nhi ên có thể đượ c phân loại và đánh. giá the Chat lượng nướ học, cácchỉ tiêu v sinh.
đây: các chỉ tiêu ý học, các chỉ tiêu hoá g ch chấ t lượ ng nướ c về lý hoá khi phan tích phản ánh đún nước, Để thu được các chỉ tiên quan ons là phôi tuầ n theo các quy tắc lấy mẫu lượng của nguồn cấp nước, điều - SỐ. bao quan va van chuyển. sâu đặt miệng tha mie c mặt; MẪU nướ c phả i lấy ở chi ếu thờ i kỳ lỡ (mự c m 2 )) Đối với nguồn Hướ ng ĐRm đc biế t on g cde mùa tro nhất. khô mnnt ‘ton 4 mduất)thevào thời kỳ "HC PHỚCớ trong sông hồé xuống ứcức thtDấpấP sông, hổ lên cao nh 3) Đôi với các hồ chứa nước lớn: Ngoài các điểm quy định trong mục a, còn ấy mẫu ngay sau thời kỳ mưa gió gây ra sống lớn và kéo dài trong hồ chứa, Đối với phải các cửa sông, phải lấy mẫu trong các đợt thuỷ tiểu dang, ©) Đối với nước ngẫm không cổ áp lực: Số mẫu phân tích theo mùa không ít hơn 4, và đặc biệt là mẫu phân tích ngay sau những đợt mưa lớn và kéo dài.
3) Đâi với nước ngễm dp lực (các giếng sâu): Số mẫu cân thiết không ít hơn 2, thời gian lấy mẫu cách nhau 24 giờ trở lên. Trước khi lấy mẫu phải bơm với lưu lượng lớn hơn hoặc bằng 30% lưu lượng dự định khai thác saunước này, liên tục 12 giờ "Khi đưa mẫu nước vẻ phòng thí nghiệm để phan tích phải kèm theo tờ ghỉ: địa điểm, ney giờ lấy mẫu, nhiệt độ nước nguồn, và điều kiện khí hậu trong vòng 10 ngày trước khi lấy mẫu. Để phân tích toàn phẩn nước, phải lấy mẫu với thể tích 5 tí. Hàm trong nước của khí CO,, ion sắt hoá trị], hoá trị II, pH, O; và H„S tết nhất là xác lượngđịnh ngay Lại chỗ sau khi lấy mẫu, các chỉ tiêu còn lại có (hể xác định trang phòng thí nghiệ tốt nhất là ngay trong ngày lấy mẫu, nếu không thực hiện được thì phải giữ mẫu trong mtả lạnh nhưng không quá 72 giờ đối với nguồn nước sạch và 48 giờ đối với nguồn nước bị nhiễm bần.
CÁC CHỈ TIÊU LÝ HỌC 1. Nhiệt độ Nhiệt độ nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu. Nhiệt độ có ảnh hưởng không nhỏ đến các quá tình xử lý nước và nhu cầu tiêu thụ. Nước mat thường có nhiệt độ thay déi theo nhiệt độ môi trường.
Ví dụ: ở miễn Bắc Việt Nam nhiệt độ nước thường dao động từ 13 đến 34°C, trong khi đó nhiệt độ trong các nguồz rước mặt ở miễn Nam tương đối ổn định hơn (26 - 29°C). Độ màu Độ màu thường do các chất bẩn trong nước tạo nên: Các hợp chất sắt, mangan không hoà tan làm nước có màu nau đỏ; các chất mùn humic gây za màu loại thuỷ sinh tạo cho nước mầu xanh lá cây. Nước bị nhiễm bắn bởi nước vàng: thải còn các sinh hoạt hay công nghiệp thường có màu xanh hoặc den. Đơn vị đo độ màu thường dùng là độ theo thang màu platin - coban.
Nước thiên nhiên thường có độ màu thấp hơn 200 độ (P;Co). Độ màu biểu kiến trong nước thường do các chất lơ lửng trong nước tạo ra và dễ dàng loại bỏ bảng phương pháp lọc. Trong khi đó, để loại bỏ màu thực của nước (do cá chất hoà tan tạo nên) phải đùng các biện pháp hod ly ket hop. BO duc Nước là một môi trường truyền ánh sáng tốt, khi trong nước có các vật lạ như các chất buyển phù, các hạt cận đất cất, các vi sinh vật.
thì khả nang truyền ánh sáng bị 7 giảm đi. Nước có do đục lớn chứng tỏ có chứa nhiều cặn là bẩn. Đơn vị đo độ đục thường nhau. Nước mãi Th mg SiO,fl, NTU, FTU; trong 46 don vị NTU và FTU tượng đường NTU.
Nước dùng để thường có độ đục 20 - 100 NTU, mùa lũ có khi cao đến 500.--600 ăn uống thường có nước. Hăm lượng chất rấn lơ từng cũng là một đại lượng tương quan đến độ dục của 4, Mùi vị chất hữu cơ hay Mũi trong nước thường do các hợp chất hoá học, chủ yếu là các hợp nhiên thể có các sản phẩm từ các quá tĩnh phân buý vật chất gây nên. Nước thiênclo có thể cóbị nhiềm mùi dai, mii anh, mời thối. Nước sau khí khử trùng với các hợp chất mùi clo hay clophenol.
“ các vị Tuỳ theo (hành phần và bầm lượng các muối khoáng hoà tan nước có th có mặn, ngọt, chát, đẳng. Độ nhớt Độ nhót là đại lượng biểu thị lực ma sát nội, sinh ra trong quá trình dịch chuyển do vậy nó giữa các lớp chất lồng với nhau. Day là yếu tổ chính gây nên tổn thất áp lực và lượng hàm các đồng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý nướ| cĐộ nhớt tăng khi muối hoà tan trong nước tăng, và giảm khi nhiệt độ tang 6. Độ dẫn điện Nước có tính đẫn điện kém.
Nước tính khiết ở 20°C có độ dẫn điện là 4,2các uŠ/m chất đương ứng điện trở 23,8 Mf/em). Độ dẫn điện của nước tăng theo hàm lượng khoáng hoà tan trong nue; và dao dong theo nhiệt độ. khoáng hoà tan ông số này thường được dùng để dánh giá tổng hàm lượng chất trong nước. Tính phóng xạ tạo “Tính phóng xạ của nước là do sự phân huỷ các chất phóng xg có trong nước gian nên.
Nước ngâm thường nhiễm các chất phóng xạ tự nhiên, các chất này có thờiphóng bán phân huỷ rất ngắn nên nước thường vô hại. Tuy nhiên khi bị nhiếmquábắngiới han xạ từ nước thải và không khí thì tính phóng xạ của nước có thể vượt cho phép. tính Hai thông số tổng hoạt độ phóng xa œ và ÿ thường được đùng đở xác định nâng lượng phóng xạ của nước. Trong đó các hạt ơ bao gồm 2 prolon và 2 nofron có Xuyên thấu nhỏ, nhưng có thể xuyên vào cơ thể sống qua đường bở hấp hoặc tiêu hoá, thấm mạnh gây tác hại cho co thé do tính ion hoá mạnh.
Các hạt B có khả năng xuyên hơn, nhưng đễ bị ngăn lại bởi các lớp nước và cũng gây tác hại cho cơ thể. CAC CHI TIEU HOA HOC 1. Thành phân ion của nước thiên nhiên “Trong nước thiên nhiên thường chứa các cation và anion như ở bảng (1.