Giáo trình Vẽ Thiết Kế Trên Máy Tính Ngành Hàn Trung Cấp

Giáo trình vẽ thiết kế trên máy tính cho nghề hàn trung cấp tại trường cao đẳng kỹ thuật Nguyễn Trường Tộ, giúp sinh viên nâng cao kỹ năng.

Chuyên ngành

Hàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

70
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: GIAO DIỆN VÀ TIỆN ÍCH VISI

1.1. Hướng dẫn sử dụng phần mềm VISI

1.2. Giao diện VISI

1.3. Các biểu tượng chuyển đổi

1.4. Quay mô hình theo một điểm

1.5. Chọn lựa đối tượng chồng chéo nhau

1.6. Bật tắc chế độ highlight

1.7. Dynamic Rotation

1.8. Preview (Chức năng xem trước)

1.9. Các lựa chọn truy bắt

1.10. Chọn lựa môi trường đối tượng (Elements)

1.11. Chọn lựa đường biên

1.12. Attribute/Filters (Thuộc tính và lọc đối tượng)

1.13. Mixed Render: Tô bóng hỗn hợp

1.14. REFLECTIONS (Chức năng tô bóng)

1.15. Reflections – Zebra Shading

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ 2D

2.1. Các lệnh vẽ đường Curve trong không gian 3D

2.2. Hiệu chỉnh các đối tượng

2.3. Ghi kích thước bản vẽ

2.4. Bài tập vẽ thiết kế 2D

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PROFILE

3.1. Close Profile

3.2. Tạo Profile từ mặt

3.3. Quay một profile

3.4. Tạo một Profile mở (Open Profiles)

4. CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ LAYER

5. CHƯƠNG 5: MẶT PHẲNG LÀM VIỆC (WORKPLANES)

6. CHƯƠNG 6: TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT

6.1. Cửa sổ plotview manager

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÔ HÌNH 3D SOLID

7.1. Mô hình khối 3D và các lệnh cơ bản

7.2. Các lệnh tạo hình nhanh

7.3. Bài tập vẽ thiết kế 3D

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình vẽ thiết kế máy tính cho nghề hàn

Giáo trình vẽ thiết kế máy tính cho nghề hàn là một tài liệu quan trọng trong chương trình đào tạo ngành hàn. Nó cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về việc sử dụng phần mềm thiết kế, giúp học viên nắm vững các kỹ năng cần thiết để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của ngành nghề, đảm bảo tính ứng dụng cao trong công việc.

1.1. Mục tiêu của giáo trình vẽ thiết kế máy tính

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để sử dụng phần mềm thiết kế máy tính trong nghề hàn. Học viên sẽ được hướng dẫn cách sử dụng các công cụ, lệnh cơ bản và nâng cao để tạo ra các bản vẽ kỹ thuật chính xác và hiệu quả.

1.2. Đối tượng áp dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho học viên ngành hàn trình độ trung cấp, những người muốn nâng cao kỹ năng thiết kế và vẽ kỹ thuật. Nó cũng phù hợp với các giảng viên và người hướng dẫn trong lĩnh vực này.

II. Những thách thức trong việc học vẽ thiết kế máy tính cho nghề hàn

Việc học vẽ thiết kế máy tính cho nghề hàn không chỉ đơn thuần là việc làm quen với phần mềm mà còn bao gồm nhiều thách thức khác nhau. Học viên cần phải đối mặt với việc nắm bắt các khái niệm kỹ thuật, sử dụng thành thạo các công cụ và lệnh trong phần mềm, cũng như khả năng tư duy thiết kế.

2.1. Khó khăn trong việc sử dụng phần mềm thiết kế

Nhiều học viên gặp khó khăn trong việc làm quen với giao diện và các chức năng của phần mềm thiết kế. Việc thiếu kinh nghiệm sử dụng máy tính cũng là một rào cản lớn đối với họ.

2.2. Thiếu kiến thức về kỹ thuật hàn

Để vẽ thiết kế chính xác, học viên cần có kiến thức vững về kỹ thuật hàn. Việc thiếu hiểu biết về các quy trình và tiêu chuẩn hàn có thể dẫn đến những sai sót trong bản vẽ.

III. Phương pháp học hiệu quả vẽ thiết kế máy tính cho nghề hàn

Để vượt qua những thách thức trong việc học vẽ thiết kế máy tính, học viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Học lý thuyết kết hợp thực hành

Học viên nên dành thời gian để nghiên cứu lý thuyết về thiết kế và kỹ thuật hàn, sau đó áp dụng vào thực hành thông qua các bài tập vẽ. Việc này giúp củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng.

3.2. Tham gia các khóa học bổ sung

Tham gia các khóa học bổ sung về phần mềm thiết kế và kỹ thuật hàn sẽ giúp học viên cập nhật kiến thức mới và nâng cao kỹ năng. Các khóa học này thường được tổ chức bởi các trung tâm đào tạo chuyên nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình vẽ thiết kế máy tính trong nghề hàn

Giáo trình vẽ thiết kế máy tính không chỉ giúp học viên nắm vững lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong nghề hàn. Học viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào các dự án thực tế, từ đó nâng cao khả năng làm việc và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

4.1. Tạo ra các bản vẽ kỹ thuật chính xác

Học viên có thể sử dụng phần mềm để tạo ra các bản vẽ kỹ thuật chính xác, phục vụ cho quá trình sản xuất và thi công. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót trong công việc.

4.2. Nâng cao khả năng sáng tạo trong thiết kế

Việc học vẽ thiết kế máy tính giúp học viên phát triển khả năng sáng tạo trong thiết kế. Họ có thể thử nghiệm với nhiều hình dạng và cấu trúc khác nhau, từ đó tạo ra những sản phẩm độc đáo và chất lượng.

V. Kết luận về giáo trình vẽ thiết kế máy tính cho nghề hàn

Giáo trình vẽ thiết kế máy tính cho nghề hàn là một tài liệu quan trọng, giúp học viên trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực này. Việc áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả sẽ giúp học viên vượt qua những thách thức và đạt được kết quả tốt trong quá trình học tập.

5.1. Tương lai của nghề hàn trong thời đại công nghệ

Nghề hàn đang ngày càng phát triển và yêu cầu cao về kỹ thuật. Việc sử dụng công nghệ trong thiết kế và sản xuất sẽ là xu hướng tất yếu trong tương lai.

5.2. Khuyến khích học viên tiếp tục học hỏi

Học viên cần duy trì tinh thần học hỏi và cập nhật kiến thức mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Việc tham gia các khóa học và hội thảo sẽ giúp họ nâng cao kỹ năng và mở rộng cơ hội nghề nghiệp.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: GIAO DIỆN VÀ TIỆN ÍCH VISI Giới thiệu: Công việc đầu tiên để tiếp cận một phần mềm là làm quen với giao diện và tiện ích của chúng. Giao diện là một trong những công cụ để đánh giá khả năng sử dụng phần mềm có thuận tiện cho người sử dụng hay không cũng như giúp người sử dụng tiếp cận với chúng hay không. Trong phần này chúng ta làm quen với các chức năng cơ bản, giao diện và cách sử dụng các công cụ lệnh, cách sử dụng chuột hay bàn phím… Mục tiêu: * Kiến thức: - Phân tích được các đặc điểm và môi trường làm việc của phần mềm Visi; - Xác định được các chức năng trên màn hình đồ hoạ * Kỹ năng: Khởi động được phầm mềm Visi. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM VISI 1. Tạo một Shortcut ngoài màn hình nền Sau khi cài đặt xong phần mềm VISI, thường sẽ có một biểu tượng VISI để chạy chương trình ngoài màn hình nền. Ta có thể tạo một Shortcut ngoài màn hình nền bằng cách nhấp chuột vào nút Start trong Windows, nhấp phải chuột vào VISI, chọn Send / Shortcut on Desktop. Tập tin mở rộng của VISI Bất cứ một tập tin nào sử dụng phần mềm VISI đều có đuôi ở dạng *.

Nếu trong một vài trường hợp mà máy tính có sự cố, file sẽ được lưu lại dưới dạng file tạm (backup file) và khi khởi động lại phần mềm thì hệ thống sẽ hỏi là có sử dụng lại file backup hay không. Có thể đặt lại thời gian lưu file theo một thời gian cố định. Ngoài ra mỗi khi lưu file VISI sẽ tạo một file hình ảnh *. GIAO DIỆN VISI Giao diện VISI là một giao diện sử dụng kiểu XP, rất thân thiện và đẹp mắt, được thể hiện như hình 1.1: Giao diện VISI 2.

Trình đơn xổ dọc Đây là sự truy cập các lệnh theo phương xổ dọc từ trên phần trên của phần mềm. Tất cả các lệnh đều được truy cập ở đây. Thanh công cụ kéo ra Là những công cụ hỗ trợ và các biểu tượng lệnh cho phép di chuyển tự do, nằm phía bên trái vùng đồ họa. Hệ tọa độ Là điểm 0 của hệ tọa độ trong mặt phẳng làm việc.

Một hệ tọa độ thu nhỏ được hiển thị ngay góc trái dưới của vùng đồ họa. Layer, kiểu đường nét, mặt làm việc Trong Layer này quản lý về các đối tượng, cung cấp các thông tin, màu sắc đường nét cho từng đối tượng. Có thể thay đổi hướng nhìn cho mặt làm việc cũng trong Layer này. Dòng nhắc lệnh Thông tin ở đây sẽ nhắc nhở cho người sử dụng các bước tiếp theo của lệnh đang dùng.

Vùng chứa các thanh công cụ lệnh chính Vùng này được nhìn thấy ở bên trái vùng đồ họa. Các biểu tượng này tượng trưng cho hầu hết các lệnh thông thường. Hơn nữa, các biểu tượng này hiện diện hay không còn phụ thuộc vào các lệnh đang được sử dụng. Thanh công cụ lệnh tĩnh Thanh công cụ đóng mở file luôn được mặc định.

Các biểu tượng khác có thể thêm vào hoặc tắt đi bằng cách nhấp chuột phải trong vùng này, tùy chọn thanh công cụ cần hiển thị. Vùng đồ họa Là vùng để thiết kế mô hình. Thanh phục hồi lệnh Chức năng này dùng để quay về hoặc đi tiếp khi thực hiện một lệnh có nhiều bước thực hiện. BÀN PHÍM Dùng để nhập các thông số, đoạn văn bản, ngoài ra còn một số phím đặc biệt… còn được gọi là phím nóng (Hotkeys) dùng để truy xuất nhanh các lệnh thường dùng đã được qui định sẵn trong phần mềm.

Ví dụ khi ứng dụng VISI được khởi động, nhấn phím chức năng hỗ trợ bằng phím F1. Khi chọn một lệnh vẽ, biểu tượng hoặc đối tượng bất kỳ trên vùng đồ họa đều phải dùng chuột. Tính năng sử dụng chuột thông qua các phương pháp theo sự qui định của phần mềm VISI như sau: 4. Nút trái chuột - <LH>.

Nhấp nút trái chuột dùng trong những trường hợp chọn lệnh trong trình đơn chính, chọn một biểu tượng lệnh hoặc chọn một đối tượng trên vùng đồ họa. Nhấn đồng thời phím Shift và nút trái chuột: Di chuyển đối tượng vẽ trên vùng đồ họa. Nút phải chuột - <RH>. Lưu ý: Nút này được lý giải trong vùng dòng nhắc như là M2.

Ví dụ: <M2 to avoid translation> (Nhấp nút phải chuột để thực hiện tiếp lệnh). Dùng trong trường hợp sử dụng lại những lệnh vừa dùng trước đó bằng cách nhắp nút phải chuột vào trong vùng đồ họa để xuất hiện menu con. Nút giữa chuột - <WM>. Với phần mềm VISI, có thể dùng nút giữa chuột để có thể phóng to hoặc thu nhỏ đối tượng vẽ.

Nhấn giữ nút giữa chuột, di chuyển vị trí chuột có thể xoay đối tượng vẽ. Chức năng quay hình (Rotation). <CTRL>+ Nút trái chuột. <CTRL>+ Con lăn chuột.

Chức năng di chuyển (Pan). <SHIFT>+<CTRL>+ Nút trái chuột. Chức năng phóng to, thu nhỏ (Zoom). <SHIFT>+<CTRL>+ Nút trái chuột.

<SHIFT>+<CTRL>+ Con lăn chuột. CÁC BIỂU TƯỢNG CHUYỂN ĐỔI Tại góc phải bên dưới màn hình có các biểu tượng chuyển đổi rất năng động. Ví 6 dụ nếu sử dụng nút trái chuột tại icon Workplane (mặt làm việc) sẽ chuyển đổi môi trường làm việc. Sử dụng nút phải chuột để hiển thị hộp thoại điều khiển mặt làm việc.2: Các biểu tượng chuyển đổi - Chọn vào biểu tượng Layer để điều khiển lớp làm việc hiện hành.

- Chọn vào biểu tượng Linestyle để hiệu chỉnh thuộc tính của đường. - Chọn vào biểu tượng View để xem kiểu tương đối hoặc tuyệt đối, nhấn phải chuột để hiển thị bảng xem hình chiếu. Views: Các hình chiếu - Các hình chiếu là tính năng rất quan trọng trong ứng dụng của VISI. Có 7 hình chiếu chuẩn được thiết lập: DYNAMIC TOP BOTTOM LEFT RIGHT FRONT BACK Để thực hiện việc xem các hình chiếu, ta có thể nhấn phím chức năng F2 và F3.

Nút lăn chuột cũng có thể chuyển đổi giữa các cách nhìn hình chiếu, tuy nhiên mặc định sử dụng nút lăn chuột để phóng to hoặc thu nhỏ hình. Thiết lập chức năng nhìn của phím Phím chức năng F4 để thiết lập kiểu nhìn ‘Isometric’/hình chiếu trục đo và cùng lúc thực hiện chức năng ‘Fit-to-screen’/nhìn đầy màn hình. Để gán chức năng nhìn của phím F2 và F3, ta có thể thiết lập trong cấu hình SYSTEM > SETTINGS > OPTIONS > General dialog. DYNAMIC= 0, TOP= 1, BOTTOM= 2, LEFT= 3, RIGHT= 4, FRONT= 5, BACK= 6, ISO_FRONT_RIGHT= 7, ISO_FRONT_LEFT= 8, ISO_BACK_RIGHT= 9, ISO_BACK_LEFT= 10 5.

Quay mô hình theo một điểm Biểu tượng (Set/Reset rotation centre) cho phép quay mô hình theo một điểm. Bằng cách nhấn nút phải chuột ta có thể chọn một điểm làm tâm quay bất kỳ. Nhấn trái chuột để chuyển đổi chức năng quay. Chọn lựa đối tượng chồng chéo nhau Biểu tượng cho phép chọn lựa đối tượng chồng chéo nhau một cách tuần tự, chỉ có tác dụng khi gặp các mô hình chồng chéo nhau.

Trường hợp này rất hữu dụng khi môi trường có rất nhiều chi tiết. Sử dụng thanh Space bar để chuyển đổi các đối tượng, chấp nhận bằng nút chuột bất kỳ. Có thể thiết lập trong cấu hình chức năng này: 7 System/settings/options để thay chức năng này. Bật tắc chế độ highlight Bật tắc chế độ highlight.

Nếu chức năng này được chọn thì khi ta rê chuột đến mô hình, VISI sẽ làm nổi đỏ mô hình lên cho chúng ta dễ dàng nhận biết và chọn lựa. Dynamic Rotation Quay mô hình năng động có thể thực hiện bằng thanh công cụ WINDOW - HOW/HIDE ROTATION CONTROL (Ctrl + R). Mỗi thanh cuộn tượng trưng cho một trục khác nhau. Chọn nút trái chuột và dịch chuyển để quay mô hình quay một trục, giá trị gia tăng 1 độ.

Chọn vào mũi tên thì mô hình sẽ quay quanh trục, giá trị gia tăng là 5 độ. Chọn vào vùng giữa thanh cuộn và mũi tên thì mô hình sẽ quay quanh trục 45 độ. Preview (Chức năng xem trước) Chức năng này cho phép người thiết kế xem trước kết quả của một lệnh trước khi chấp nhận nó. Các lựa chọn truy bắt Trong quá trình chọn lựa, chúng ta có thể chọn lựa theo điểm và chọn lựa theo đối tượng.

Lựa chọn trong môi trường điểm (Points): : Theo hệ tọa độ điểm. :Theo hệ tọa độ cực. : Theo truy bắt điểm cuối, điểm giữa hoặc điểm giao. : Theo giao điểm của hai đối tượng.

: Theo điểm tham số (giá trị khoảng cách trên đối tượng). : Theo tâm của cung tròn. : Theo điểm ¼ đường tròn. : Tuỳ chọn truy bắt điểm theo tất cả lựa chọn.

: Theo điểm giữa của hai điểm được chọn. Lựa chọn môi trường đối tượng (Elements): 5. Cách chọn đối tượng 9 5.4 Tắt/mở chọn lựa đối tượng 5. Chọn lựa đường biên Trong thiết kế mô hình, công việc ta phải làm thường xuyên là tạo các đường biên 3D từ mô hình có sẵn để thiết kế hay tạo các đường phân khuôn hay mặt phân khuôn…Khi chọn lựa biên, chúng ta có rất nhiều cách để thực hiện như hình dưới 1.

Chọn bề mặt. Chọn theo chuỗi. Chọn cạnh biên của một mặt. Chọn tất cả các cạnh của khối.

Chọn cạnh khối hoặc mặt. Chọn tự động theo chuỗi. Chọn cạnh biên hở của tất cả các mặt. Chức năng chọn nhiều đối tượng.

Ghi chú: - Các chức năng trên giúp chúng ta nhanh chóng tạo các đường biên rất năng động. - Rất thuận tiện trong việc tự động tìm kiếm và tạo ra các đường biên trên mặt hở. Attribute/Filters (Thuộc tính và lọc đối tượng) Chức năng này cho phép gán thuộc tính cho đối tượng như gán màu sắc, đường nét, layer, độ trong suốt…Ngoài ra chức năng này còn cho phép lọc các đối tượng để thể hiện hoặc không 1. Gán thuộc tính cho đối tượng.

Thiết lập quản lý Layer. Chọn lựa lọc đối tượng để thể hiện. Bật/tắt thể hiện đối tượng lọc. Hoán chuyển thể hiện giữa các đối tượng ẩn và hiện.

Thêm hoặc bớt các đối tượng lọc. Thêm các đối tượng lọc. Bớt các đối tượng lọc.3: Bảng gán thuộc tính cho đối tượng 11 5. Mixed Render: Tô bóng hỗn hợp Chức năng quản lý tô bóng mô hình hỗn hợp, cho phép hiển thị đồng thời các mô hình khung dây và mô hình tô bóng.

Window > Mixed Render > Mixed Render Select Chọn các đối tượng để hiển thị khung dây, chức năng này chỉ hoạt động khi mô hình đang ở chế độ tô bóng. Window > Mixed Render > Mixed Render Enable Bật/tắt chế độ khung dây và mô hình tô bóng. Window > Mixed Render > Mixed Render Reverse Hoán chuyển thể hiện giữa các mô hình khung dây và mô hình tô bóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ