TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH VẼ KỸ THUẬT NGÀNH THIẾT KẾ THỜI TRANG

Tổng quan về giáo trình

  • Môn học và vị trí trong chương trình đào tạo: Giáo trình Vẽ kỹ thuật (Mã môn học: MH09) được ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TCĐNĐT-ĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp. Môn học được định vị là học phần lý thuyết cơ sở mang tính bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề May và Thiết kế thời trang ở trình độ Cao đẳng.
  • Mục tiêu học tập (Learning Outcomes): Về mặt kiến thức, môn học trang bị cho người học phương pháp trình bày bản vẽ kỹ thuật đúng Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), sử dụng chính xác hệ thống đường nét, tỷ lệ, quy cách ghi kích thước và nhận biết cấu tạo của các dạng đường may thông qua bản vẽ mặt cắt. Về mặt kỹ năng, người học có năng lực vẽ hoàn chỉnh hình dáng sản phẩm phẳng và biểu diễn mặt cắt kết cấu của các cụm chi tiết cơ bản (như áo sơ mi nam, quần âu, áo đầm, áo veston nữ, áo jacket). Về năng lực tự chủ và trách nhiệm, giáo trình rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ và độ chính xác khi lập tài liệu kỹ thuật.
  • Cấu trúc và cách tiếp cận: Giáo trình do Kỹ sư Đàm Thị Thanh Dân biên soạn (hoàn thành ngày 12 tháng 12 năm 2017) với dung lượng 3 chương chính, tiếp cận theo tiến trình sư phạm từ nguyên tắc tiêu chuẩn hóa bản vẽ chung đến kỹ năng vẽ hình học phẳng và ứng dụng chuyên sâu vào bản vẽ sản phẩm may mặc công nghiệp.
  • Điểm đặc sắc của giáo trình: Tài liệu kết hợp chặt chẽ giữa các quy chuẩn vẽ kỹ thuật truyền thống với đặc thù sản xuất may mặc thực tế, được biên soạn dựa trên sự phối hợp hỗ trợ kỹ thuật từ Công ty Cổ phần may Hữu Nghị - Xí nghiệp May 6.

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ thành 3 chương chuyên đề với cấu trúc lũy tiến:

  • Chương 1: Những nguyên tắc trình bày bản vẽ kỹ thuật (MH09-01): Hướng dẫn về vật liệu vẽ (giấy Croky A0 cho thiết kế rập, giấy A4 cho Bộ tài liệu kỹ thuật, giấy kẻ ly, giấy bóng mờ; bút chì độ cứng H, 2H, 3H vẽ nét mảnh, bút chì mềm B, 2B vẽ nét đậm/chữ, bút chì kim 0,5mm–0,9mm). Giới thiệu dụng cụ vẽ chuyên dụng gồm ván vẽ gỗ mềm có nẹp, thước T, bộ hai êke ($45^\circ$ và $30^\circ$–$60^\circ$–$90^\circ$), hộp compa (compa quay vòng lớn $>12\text{ mm}$ có cần nối $>150\text{ mm}$, compa quay vòng bé $0,6$–$12\text{ mm}$, compa đo), thước cong (dùng vẽ parabol, hyperbol, vòng cổ, vòng nách, cửa quần). Chương 1 quy định hệ thống khổ giấy theo TCVN 2-74 và TCVN 193-66 (khổ A0 diện tích $1\text{ m}^2$ kích thước $1189\times 841\text{ mm}$ đến A4 $297\times 210\text{ mm}$, ký hiệu hai chữ số 44, 24, 22, 12, 11); tiêu chuẩn khung vẽ và khung tên theo TCVN 222 (khung tên kích thước $140\times 32\text{ mm}$ gồm 9 nội dung chuẩn); tiêu chuẩn tỷ lệ theo TCVN 3-74 và các tỷ lệ chuyên ngành may ($1:1, 1:2, 1:5, 2:1, 4:1, 5:1$); tiêu chuẩn 8 loại nét vẽ với bề rộng cơ bản $b = 0,6\text{ mm}$–$1,5\text{ mm}$; kiểu chữ B nghiêng $75^\circ$ theo TCVN 6-85; và trình tự 2 giai đoạn hoàn thành bản vẽ (giai đoạn vẽ mờ bằng chì H/2H và giai đoạn tô đậm bằng chì B/2B).
  • Chương 2: Vẽ hình học (MH09-02): Hướng dẫn các phương pháp dựng hình cơ bản làm nền tảng thiết kế rập, bao gồm: dựng đường thẳng song song (bằng thước + compa hoặc thước + êke); dựng đường thẳng vuông góc; kỹ thuật chia đôi đoạn thẳng và chia đoạn thẳng thành $n$ phần bằng nhau qua trục phụ $Ax$; kỹ thuật chia đều đường tròn (thành 3 phần, 6 phần, 4 phần, 8 phần và 5 phần bằng phương pháp dựng hình học chính xác); kỹ thuật vẽ nối tiếp biểu diễn đường cong hàm số (parabol, hyperbol) trên hệ trục tọa độ vuông góc qua các điểm xác định.
  • Chương 3: Bản vẽ sản phẩm ngành may (MH09-03): Trình bày hệ thống ký hiệu và bản vẽ mặt cắt các dạng liên kết may cơ bản trong may công nghiệp:
    • Các đường may can: Can rẽ (ủi rẽ 2 bên), can rẽ diễu đè hai đường (diễu cách đường can $0,3\text{ cm}$), can kê mí (may mí cách mép $0,06$–$0,1\text{ cm}$).
    • Các đường may lộn: Lộn xỏa (cạo lé $0,1\text{ cm}$), lộn kín/lộn hai đường (đường 1 cách $0,3$–$0,5\text{ cm}$, đường 2 cách $0,5$–$0,7\text{ cm}$), may lộn viền (kẹp dải viền lé $0,2$–$0,3\text{ cm}$).
    • Các đường may can cuốn: Can cuốn một đường (sắp mép so le $0,5\text{ cm}$, gập 2 lần), can cuốn trái/cuốn đè một đường chỉ (so le $0,7\text{ cm}$, đường diễu mặt phải cách $0,6\text{ cm}$), can cuốn phải (hai đường may mặt phải cách nhau $0,4$–$0,6\text{ cm}$).
    • Các đường may viền: Viền gấp xỏa, viền gấp mép không nối vải (gấp 2 lần), viền gấp mép có nối vải/viền lật (dải viền $3\text{ cm}$, may cách mép $0,3$–$0,5\text{ cm}$, bấm mép cong sâu $0,3\text{ cm}$ cách quãng $2\text{ cm}$), viền bọc mép/bọc kín (dải canh xéo $2$–$3\text{ cm}$, may đường 1 cách $0,3\text{ cm}$, đường 2 may lọt khe), viền cuốn mép/viền vẽ (cuốn nhỏ $0,3$–$0,4\text{ cm}$, khâu quấn mũi cách $0,3\text{ cm}$ hoặc may máy).
    • Bản vẽ mô tả sản phẩm: Hướng dẫn lập hình vẽ phẳng thể hiện kiểu dáng và mặt cắt cụm chi tiết cho Áo sơ mi nam, Áo đầm, Áo Veston nữ, Áo Jacket để hình thành Bộ tài liệu kỹ thuật.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống tiêu chuẩn hóa quốc gia: Toàn bộ kiến thức bản vẽ được neo vào hệ thống TCVN: TCVN 2-74 và TCVN 193-66 (khổ giấy), TCVN 222 (khung bản vẽ, khung tên), TCVN 3-74 (tỷ lệ), TCVN 6-74 và TCVN 6-85 (chữ và chữ số viết tay).
  • Nguyên lý phân cấp đường nét: Xác lập tương quan tỷ lệ giữa nét cơ bản (bề rộng $b$) dùng cho đường bao thấy với các nét phụ trợ (bề rộng $b/2$) như nét liền mảnh (đường gióng, kích thước, mặt cắt), nét lượn sóng (độ rũ của vải, mặt cắt lìa), nét đứt (đường may, đường bao khuất), nét chấm gạch mảnh (đường trục, đường tâm).
  • Nguyên lý cấu trúc liên kết cơ học của vải: Hệ thống hóa các dạng nối ghép cơ bản (can, lộn, cuốn, viền, chiết pen, xếp pli) thông qua các thông số kỹ thuật (độ so le mép, khoảng cách diễu, độ cạo lé, độ sâu vết bấm giảm căng).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical Skills): Thao tác chính xác các dụng cụ vẽ chuyên ngành (thước T, êke, thước cong, compa); vẽ khung bản vẽ và khung tên đúng kích thước quy định; kẻ chữ kỹ thuật kiểu B nghiêng $75^\circ$; kiểm soát độ đậm nhạt và bề rộng nét vẽ theo tiêu chuẩn.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical Skills): Bóc tách và đọc hiểu kết cấu các đường may thông qua hình biểu diễn mặt cắt; xác định các lỗi sai hỏng trong dựng hình và ghi kích thước; phân loại phương pháp viền và can cuốn thích hợp cho từng loại kết cấu vải.
  • Kỹ năng thực hành chuyên ngành (Practical Competencies): Dựng các đa giác đều nội tiếp đường tròn; vẽ nối tiếp đường cong biên dạng rập; phác họa phẳng mô tả kiểu dáng mẫu và bẽ biểu diễn mặt cắt chi tiết cho áo sơ mi, quần âu, áo đầm, áo veston, áo jacket phục vụ công tác triển khai sản xuất công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach): Giáo trình kết hợp chặt chẽ giữa việc giảng dạy lý thuyết tiêu chuẩn với việc làm bài tập thực hành trực tiếp trên giấy vẽ. Tiến trình giảng dạy đi từ việc chuẩn bị dụng cụ, thực hiện các nét vẽ đơn lẻ, dựng các yếu tố hình học cơ bản đến việc vẽ tổng hợp các sản phẩm thời trang hoàn chỉnh.
  • Bài tập và hệ thống thực hành (Practical Exercises):
    • Thực hành Chương 1: Trình bày khung vẽ, khung tên 9 thông số trên giấy khổ dọc và khổ ngang; thực hành kẻ bảng chữ cái và chữ số kiểu B nghiêng theo tỷ lệ kích thước chuẩn ($h = 10/10h, c = 7/10h, G = 6/10h, g = 5/10h, d = 1/10h$).
    • Thực hành Chương 2: Dựng đường thẳng song song, vuông góc; chia đoạn thẳng thành các phần bằng nhau; chia đường tròn thành 3, 4, 5, 6, 8 phần đều nhau; vẽ nối tiếp đường cong parabol đi qua các tọa độ điểm cho trước ($A(1,1), B(2,4), C(3,9), D(-1,1), E(-2,4), F(-3,9)$).
    • Thực hành Chương 3: Vẽ mặt cắt kỹ thuật các loại đường can (can rẽ, can kê mí), đường lộn (lộn kín, lộn viền), đường cuốn (cuốn trái, cuốn phải), đường viền (viền gấp mép, viền bọc kín, viền cuốn mép); vẽ hình dáng phẳng và kết cấu mặt cắt chi tiết của Áo sơ mi nam, Áo đầm, Áo Veston nữ, Áo Jacket.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment Methods): Đánh giá kết quả học tập thông qua sản phẩm bản vẽ thực tế dựa trên các tiêu chí: tính chuẩn xác của kích thước và tỷ lệ; việc sử dụng đúng quy cách hệ thống đường nét ($b$ và $b/2$); độ chính xác của khung tên và chữ viết kỹ thuật; mức độ chuẩn xác của hình biểu diễn mặt cắt đường may; tính vệ sinh và độ phẳng phiu của bản vẽ.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study Guidelines): Người học cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vẽ 2 giai đoạn:
    1. Giai đoạn vẽ mờ (phác thảo): Sử dụng bút chì cứng H hoặc 2H để vẽ khung bản vẽ, khung tên, đường tâm, đường trục và đường bao. Thực hiện kiểm tra toàn diện, tẩy xóa nét thừa trước khi chuyển bước.
    2. Giai đoạn tô đậm: Sử dụng bút chì mềm B hoặc 2B tô đậm các nét theo đúng trình tự ưu tiên: đường cong lớn đến bé $\rightarrow$ đường bằng từ trên xuống dưới $\rightarrow$ đường thẳng từ trái sang phải $\rightarrow$ đường xiên góc $\rightarrow$ các nét đứt $\rightarrow$ các nét mảnh $\rightarrow$ ghi kích thước, viết chữ khung tên và kiểm tra tổng thể.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Gắn kết trực tiếp với dữ liệu sản xuất công nghiệp: Giáo trình được hoàn thành với sự phối hợp chuyên môn từ Công ty Cổ phần may Hữu Nghị - Xí nghiệp May 6. Các ký hiệu, quy cách đường may và bản vẽ mô tả sản phẩm phản ánh chính xác yêu cầu kỹ thuật trong dây chuyền sản xuất may mặc thực tế.
  • Tích hợp đầy đủ hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam: Giáo trình cập nhật và chuẩn hóa hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bao gồm TCVN 2-74 (khổ giấy), TCVN 193-66 (ký hiệu khổ giấy A0–A4), TCVN 222 (khung vẽ, khung tên), TCVN 3-74 (tỷ lệ), TCVN 6-74 và TCVN 6-85 (chữ viết), giúp người học tiếp cận ngôn ngữ kỹ thuật chính thống và đồng bộ.
  • Đặc thù hóa cho chuyên ngành Thiết kế thời trang và May mặc: Thay vì áp dụng vẽ kỹ thuật cơ khí tổng quát, giáo trình tập trung vào các ứng dụng đặc thù của ngành may:
    • Quy định loại giấy Croky khổ A0 chuyên dụng cho thiết kế rập dưỡng và giấy A4 cho Bộ tài liệu kỹ thuật.
    • Sử dụng nét lượn sóng chuyên biệt để diễn tả độ rũ của vải.
    • Ứng dụng thước cong trong vẽ biên dạng các vị trí kỹ thuật phức tạp như vòng cổ, vòng nách, đáy/cửa quần.
    • Hệ thống hóa toàn bộ các dạng mặt cắt liên kết đường may (can, lộn, cuốn, viền, xếp pli, chiết pen) phục vụ cho việc lập quy trình công nghệ may.
  • Xác lập vai trò của Bộ tài liệu kỹ thuật: Giáo trình làm rõ phương thức giao tiếp kỹ thuật giữa bộ phận thiết kế mẫu và bộ phận may sản xuất thông qua bản vẽ mô tả mẫu và bản vẽ mặt cắt cụm chi tiết.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và người học: Học sinh, sinh viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp chuyên ngành Thiết kế thời trang, Công nghệ May tại các trường đào tạo nghề và các trường đại học kỹ thuật.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Môn học MH09 là môn học lý thuyết cơ sở nhập môn, không yêu cầu người học phải có kỹ năng may hoàn chỉnh trước đó, nhưng đòi hỏi kiến thức hình học phẳng cơ bản ở bậc trung học để tiếp thu các phương pháp dựng hình học.
  • Giảng viên và hình thức sử dụng: Giảng viên sử dụng giáo trình làm tài liệu giảng dạy chuẩn cho môn học Vẽ kỹ thuật (MH09). Nội dung giáo trình cung cấp sẵn hệ thống câu hỏi ôn tập, cấu trúc bài tập từng chương và barem hướng dẫn các bước dựng hình giúp giảng viên tổ chức giờ dạy lý thuyết và hướng dẫn thực hành xưởng vẽ.
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: Kỹ thuật viên thiết kế rập, nhân viên phát triển mẫu (R&D), nhân viên làm tài liệu kỹ thuật tại các doanh nghiệp may mặc có thể sử dụng giáo trình làm tài liệu tra cứu các quy cách mặt cắt và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ mẫu mã.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học sinh, sinh viên bậc Cao đẳng nghề ngành Thiết kế thời trang và May mặc, đồng thời phục vụ cho cán bộ giảng dạy và kỹ thuật viên thiết kế rập mẫu công nghiệp.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học chỉ cần nắm vững kiến thức toán học và hình học phẳng cơ bản ở bậc phổ thông. Các kỹ năng về sử dụng dụng cụ vẽ, quy chuẩn đường nét và phương pháp biểu diễn mặt cắt may đều được hướng dẫn chi tiết từ bài mở đầu.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí chung?

Giáo trình tập trung hoàn toàn vào đặc thù ngành dệt may: sử dụng thước cong cho rập cổ/nách, quy định nét lượn sóng thể hiện độ rũ của vải, áp dụng các tỷ lệ chuyên ngành ($1:1, 1:2, 1:5, 2:1, 4:1, 5:1$) và phân tích chi tiết bản vẽ mặt cắt các đường liên kết sợi (can rẽ, can cuốn, viền bọc, lộn kín) trên các sản phẩm may cụ thể.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần trang bị đầy đủ dụng cụ (thước T, êke, compa, thước cong, chì H và B), tuân thủ đúng quy trình vẽ 2 giai đoạn (phác thảo mờ bằng chì cứng và tô đậm bằng chì mềm) và hoàn thành tuần tự các bài tập dựng hình học từ Chương 1 đến bản vẽ sản phẩm ở Chương 3.

5. Giáo trình có cung cấp các tài liệu bổ trợ hoặc hướng dẫn quy chuẩn nào kèm theo không?

Giáo trình cung cấp hệ thống bảng tra cứu kích thước khổ giấy theo TCVN 193-66, thông số cấu trúc khung tên chuẩn 9 mục theo TCVN 222, bảng quy cách kích thước chữ viết B nghiêng theo TCVN 6-85 và phần phụ lục chi tiết về trình tự hoàn thành bản vẽ kỹ thuật.


Kết luận

  • Giá trị cốt lõi của giáo trình: Giáo trình Vẽ kỹ thuật (MH09) xác lập nền tảng kỹ thuật chuẩn xác về phương pháp thể hiện ngôn ngữ bản vẽ, tiêu chuẩn hóa hệ thống đường nét, quy cách ghi kích thước và cấu trúc mặt cắt liên kết đường may, đáp ứng trực tiếp yêu cầu của ngành Thiết kế thời trang.
  • Lộ trình học tập đề xuất: Sau khi hoàn thành môn học Vẽ kỹ thuật (MH09), người học có đủ kiến thức và kỹ năng nền tảng để tiếp tục học các mô đun chuyên ngành tiếp theo trong chương trình đào tạo như: Thiết kế rập, Thiết kế mẫu trang phục trên ma-nơ-canh, Công nghệ may lắp ráp sản phẩm và Lập Bộ tài liệu kỹ thuật may công nghiệp.
  • Nguồn tài liệu bổ trợ: Người học có thể tham khảo thêm hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hiện hành liên quan (TCVN 2-74, TCVN 3-74, TCVN 6-85, TCVN 222) và các hồ sơ kỹ thuật sản phẩm thực tế từ các doanh nghiệp may mặc như Công ty Cổ phần may Hữu Nghị.