Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Nghề Thiết Kế Thời Trang Cao Đẳng

Giáo trình kỹ thuật về vẽ kỹ thuật nghề thiết kế thời trang cao đẳng, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Chuyên ngành

Thiết Kế Thời Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

58
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG NGUYÊN TẮC TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT

1.1. Giới thiệu

1.2. Mục tiêu

1.3. Vật liệu vẽ

1.3.1. Giấy vẽ

1.3.2. Bút chì

1.3.3. Vật liệu khác

1.4. Dụng cụ vẽ và cách sử dụng

1.4.1. Ván vẽ

1.4.2. Thước tê (T)

1.4.3. Êke

1.4.4. Hộp Compa

1.4.5. Bút kẻ mực

1.4.6. Compa quay vòng tròn

1.4.7. Compa quay vòng bé

1.4.8. Compa đo

1.4.9. Thước cong

1.5. Các loại khổ giấy

1.5.1. Kích thước và ký hiệu

1.6. Các loại tỷ lệ

1.6.1. Các loại tỷ lệ thường dùng trong bản vẽ thiết kế trang phục

1.7. Đường nét

1.8. Kiểu chữ

1.9. Kích thước

1.10. Câu hỏi ôn tập

1.11. Phụ lục chương

2. CHƯƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC

2.1. Giới thiệu

2.2. Mục tiêu

3. CHƯƠNG 3: BẢN VẼ SẢN PHẨM NGÀNH MAY

3.1. Giới thiệu

3.2. Mục tiêu

3.3. Ký hiệu, mặt cắt một số đường may cơ bản

3.3.1. Các đường may can

3.3.2. Can rẽ diễu đè hai đường

3.3.3. Các đường may lộn

3.3.4. Đường may lộn xỏa (may lộn một đường chỉ)

3.3.5. May lộn viền

3.3.6. Các đường may can cuốn

3.3.7. May can cuốn một đường

3.3.8. May cuốn đè một đường chỉ (can cuốn trái)

3.3.9. Can cuốn phải

3.3.10. Các đường may viền

3.3.11. Viền gấp xỏa

3.3.12. Viền gấp mép (viền cuốn kín)

3.3.13. Viền bọc mép (viền bọc kín)

3.3.14. Viền cuốn mép (viền vẽ)

3.3.15. Các kiểu xếp pli và chiết pen

3.3.16. Các kiểu xếp li

3.3.17. Bản vẽ sản phẩm ngành may

3.4. Thực hành vẽ mô tả Áo sơ mi nam

3.5. Thực hành vẽ mô tả Áo đầm

3.6. Thực hành vẽ mô tả Áo Veston nữ

3.7. Thực hành vẽ mô tả Áo Jacket

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Thiết Kế Thời Trang

Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Thiết Kế Thời Trang Cao Đẳng là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng cần thiết trong ngành thiết kế thời trang. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành vẽ kỹ thuật, từ đó giúp sinh viên phát triển khả năng sáng tạo và kỹ năng nghề nghiệp.

1.1. Ý nghĩa của môn học Vẽ Kỹ Thuật

Môn học Vẽ Kỹ Thuật đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tư duy thiết kế cho sinh viên. Nó giúp sinh viên hiểu rõ về các nguyên tắc cơ bản trong việc trình bày bản vẽ kỹ thuật.

1.2. Cấu trúc của giáo trình

Giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của vẽ kỹ thuật, từ nguyên tắc trình bày đến thực hành vẽ sản phẩm.

II. Những Thách Thức Trong Việc Học Vẽ Kỹ Thuật

Việc học vẽ kỹ thuật không chỉ đơn thuần là việc nắm vững lý thuyết mà còn đòi hỏi sinh viên phải thực hành thường xuyên. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tế, dẫn đến việc không thể hoàn thành bản vẽ đúng yêu cầu.

2.1. Khó khăn trong việc sử dụng dụng cụ vẽ

Nhiều sinh viên chưa quen với việc sử dụng các dụng cụ vẽ như thước tê, compa, dẫn đến việc không thể tạo ra các bản vẽ chính xác.

2.2. Thiếu kiến thức về tỷ lệ và kích thước

Việc không nắm rõ các tỷ lệ và kích thước trong bản vẽ có thể dẫn đến những sai sót nghiêm trọng trong thiết kế sản phẩm.

III. Phương Pháp Học Vẽ Kỹ Thuật Hiệu Quả

Để học vẽ kỹ thuật hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập tích cực. Việc thực hành thường xuyên và tham gia các buổi hướng dẫn sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng.

3.1. Thực hành thường xuyên

Thực hành là chìa khóa để thành công trong việc học vẽ kỹ thuật. Sinh viên nên dành thời gian để luyện tập vẽ các hình cơ bản và bản vẽ sản phẩm.

3.2. Tham gia các buổi hướng dẫn

Các buổi hướng dẫn từ giảng viên sẽ giúp sinh viên giải quyết các thắc mắc và cải thiện kỹ năng vẽ của mình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Vẽ Kỹ Thuật Trong Thiết Kế Thời Trang

Vẽ kỹ thuật là một phần không thể thiếu trong quá trình thiết kế thời trang. Nó giúp các nhà thiết kế truyền đạt ý tưởng của mình một cách rõ ràng và chính xác.

4.1. Tạo bản vẽ mô tả sản phẩm

Bản vẽ mô tả sản phẩm giúp các nhà thiết kế thể hiện ý tưởng và chi tiết kỹ thuật của sản phẩm một cách rõ ràng.

4.2. Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật

Vẽ kỹ thuật không chỉ đảm bảo tính chính xác mà còn phải đáp ứng các yêu cầu về thẩm mỹ trong thiết kế thời trang.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Thiết Kế Thời Trang

Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Thiết Kế Thời Trang là tài liệu quý giá cho sinh viên ngành thiết kế thời trang. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề nghiệp tương lai.

5.1. Tương lai của ngành thiết kế thời trang

Ngành thiết kế thời trang đang phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi các nhà thiết kế phải có kỹ năng vẽ kỹ thuật vững vàng để đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.2. Khuyến khích sinh viên tiếp tục học hỏi

Sinh viên cần duy trì tinh thần học hỏi và thực hành để nâng cao kỹ năng vẽ kỹ thuật, từ đó phát triển sự nghiệp trong ngành thiết kế thời trang.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG NGUYÊN TẮC TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT Mã chương: MH09-01 Giới thiệu: Chương này hướng dẫn cho người học những loại vật liệu, dụng cụ, những nguyên tắc về cách trình bày bản vẽ trong vẽ kỹ thuật nói chung và vẽ kỹ thuật chuyên ngành may nói riêng. Môc tiªu: - Kiến thức: + Trình bày được những nguyên tắc về đường nét, chữ viết và cách ghi kích thước trong bản vẽ kỹ thuật; - Kỹ năng: + Nhận biết được các loại vật liệu, dụng cụ vẽ kỹ thuật; + Phân loại được khổ giấy, tỷ lệ dùng trong vẽ kỹ thuật, + Vẽ được khung vẽ, khung tên đúng tiêu chuẩn kỹ thuật; + Vẽ các nét vẽ cơ bản đúng qui cách; - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Xác định được nguyên nhân và phương pháp khắc phục các sai hỏng khi trình bày một bản vẽ kỹ thuật. Vật liệu vẽ Vật liệu để vẽ gồm có: giấy vẽ, bút chì đen, mực đen và một số vật liệu khác.1 Giấy vẽ Giấy để lặp các bản vẽ kỹ thuật là loại giấy Croky mặt phải nhẵn, mặt trái ráp. Khi vẽ chì hay vẽ mực đều dùng mặt phải.

Ngoài ra còn có giấy kẻ ly dùng để vẽ phác và giấy bóng mờ dùng để can các bản vẽ. Trong ngành may, khi thiết kế rập người ta hay sử dụng giấy Croky (loại dày) khổ A0. Khi thực hiện các bản vẽ thuộc Bộ tài liệu kỹ thuật, người ta sử dụng giấy khổ A4. Bút chì Bút chì đen dùng để vẽ có hai loại: 7  Loại cứng ký hiệu là H  Loại mềm ký hiệu là B Với mỗi chữ ấy có kèm theo chữ số chỉ độ cứng và độ mềm khác nhau ứng với hệ số của các chữ số càng lớn thì độ cứng hoặc độ nềm càng tăng.

Ví dụ:  Bút chì cứng có ký hiệu là: H, 2H, 3H.  Bút chì mềm có ký hiệu là: B, 2B, 3B.  Bút chì có độ mềm cứng trung bình (vừa) có ký hiệu là HB. Trong kỹ thuật người ta thường dùng loại bút chì cứng có ký hiệu là H, 2H, 3H để vẽ nét mảnh và dùng chì B, 2B để vẽ nét đậm hoặc viết chữ.

Bút chì được vót nhọn hay được vót theo hình lưỡi đục. Ngoài loại chì cây ta còn có thể sử dụng bút chì min và loại bút cỡ 0,5mm, 0,7mm, 0,9mm. Vật liệu khác Vật liệu khác gồm có: tẩy dùng để tẩy chì hay tẩy mực, có thể dùng lưỡi dao sắc để cạo vết bẩn trên bản vẽ; giấy ráp dùng để mài nhọn bút chì; đinh mũ hoặc băng dính dùng để ghim giấy lên bản vẽ. Dụng cụ vẽ và cách sử dụng Dụng cụ vẽ gồm có: Ván vẽ, thước tê (T), Êke, hộp compa, thước cong.

Ván vẽ Ván vẽ làm bằng gỗ mềm, phẳng nhẵn, hai bên của ván có nẹp gỗ cứng để ván không bị vênh và để trượt thước tê. Kích thước của ván vẽ được lấy theo bản vẽ. Thước tê (T) Gồm có thân ngang mỏng và đầu tê. Đầu tê cố định hay xoay được trên thanh ngang, mép trượt của đầu tê thẳng góc với mép trượt trên thanh ngang.

Khi vạch các đường ngang, mép trượt của đầu tê trượt theo mép biên trái của ván vẽ. Có thể điều chỉnh góc của đầu tê với thanh ngang bằng cách vặn đai ốc đầu tê về đường nghiên song bất kỳ. Êke Êke có hình tam giác vuông làm bằng nhựa hay gỗ mềm. Êke có nhiều cỡ to nhỏ khác nhau.

Người ta dùng một bộ êke cỡ trung bình có hai chiếc, một chiếc có góc 450 còn chiếc kia có góc 900.2: Ê ke Êke phối hợp với thước tê dùng để vạch các đường thẳng đứng, các đường xiên góc 600, 300. Có thể vạch các đường xiên góc song song tuỳ ý bằng cách trượt êke này theo cạnh êke kia. Kiểm tra góc vuông của êke bằng cách lật êke. Trong ngành may, ê ke được dùng để dựng khung thiết kế các chi tiết, kẻ khổ sơ đồ,… 2.

Hộp Compa Hộp compa thường dùng có các dụng cụ sau: compa quay tròn, compa đo, bút kẻ mực, đầu chì, đầu mực,. Bút kẻ mực (ít dùng) Bút kẻ mực là loại bút chuyên dùng để tô mực các đường thẳng hay đường cong của bản vẽ. Ta có thể điều chỉnh đường dầy của nét vẽ bằng cách vặn ốc điều chỉnh ở đầu bút. 9 Khi dùng bút cần chú ý: - Không nhúng trực tiếp đầu bút kẻ mực vào bình mực để lấy mực mà nên dùng bút sắt để lấy mực, rồi cho mực vào giữa hai mép của bút kẻ mực.

Nên luôn luôn giữ độ cao của mực ở trong bút vào khoảng 6 – 8 mm. - Khi vạch các nét cần giữ hai mép của đầu bút kẻ mực chạm vào mặt giấy, cán bút hơi nghiêng theo hướng đi của ngòi bút. - Sau khi dùng xong phải lau sạch bút bằng giấy mềm. Khi cắm bút vào hộp, hai mép của đầu bút cần mở cách xa nhau.

Compa quay vòng tròn Com pa loại thường dùng để quay các vòng tròn có đường kính lớn hơn 12mm. Khi quay những vòng tròn có đường kính lớn hơn 150mm thì lắp thêm cần nối. Khi quay vòng tròn cần chú ý: - Đầu kim và đầu chì (hay đầu mực) giữ cho thẳng góc với mặt giấy. - Khi quay nhiều vòng tròn đồng tâm nên dùng đầu kim ngắn có ngấn để kim không bị ấn sâu vào gỗ làm cho lỗ kim to ra, nét vẽ mất chính xác.

- Dùng ngón tay trỏ và ngón tay trái cầm đầu núm compa, quay compa một cách đều đặn và một cách liên tục theo một chiều. Compa quay vòng bé Loại compa này dùng để quay các vòng tròn có đường kính từ 0,6 đến 12 mm. Khi quay ta dùng ngón tay cái, trỏ và giữa, ngón tay trỏ ấn nhẹ trục mang đầu kim và giữ cho kim thẳng góc với mặt giấy, ngón tay cái và ngón tay giữa giữ quay đều cần mang đầu chì hay đầu mực. Compa đo Compa đo dùng để lấy độ dài đoạn thẳng.

Khi vẽ ta so hai đầu kim của compa đo đúng với hai mút của đoạn thẳng cần lấy hoặc hai vạch của thước kẻ ly rồi đưa đoạn đó lên giấy vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống mặt giấy. 10 Compa đo Compa vẽ Hình 1. Thước cong Thước cong dùng để vẽ các đường cong có bán kính cong thay đổi như các đường parabol, hypebol.4: Thước cong Khi vẽ đường cong trước hết phải xác định một số điểm thuộc đường cong rồi nối chúng lại bằng tay, sau đó chọn trên thước cong một cung sao cho cung đó đi qua một số điểm (không ít hơn 3 điểm) của đường cong phải vẽ. Khi tô đậm, không nên vạch qua tất cả các điểm đó, mà nên chừa ra một đoạn nhỏ của cung để làm đoạn chuyển tiếp cho lần vẽ sau, có như vậy đường cong vẽ ra mới không có chỗ gãy.

11 Thước cong là một dụng cụ không thể thiếu của người thiết kế rập. Thước cong giúp chúng ta vẽ các vị trí như vòng cổ, vòng nách, cửa quần,…được chính xác và đảm bảo tính thẩm mỹ của rập. Khổ giấy Tiêu chuẩn Việt Nam 2.74 quy định khổ giấy của các bản vẽ và những tài liệu kỹ thuật khác của tất cả các ngành công nghiệp và sử dụng. Khổ giấy được xác định bằng các kích thước mép ngoài của bản vẽ.

Các loại khổ giấy Khổ giấy bao gồm: khổ chính và các khổ phụ. Khổ giấy chính là khổ giấy có kích thước 1189mm x 841mm, với diện tích bằng 1m2 và các khổ khác được chia ra từ khổ giấy này. Khổ giấy phụ là khổ giấy được dùng khi phải vẽ các bản vẽ xây dựng kích thước bằng bội số khổ 11. Kích thước và ký hiệu Ký hiệu và kích thước của các khổ giấy theo bảng sau: Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước các cạch khổ 1189x841 594x841 594x420 297x420 297x210 giấy tính bằng mm Ký hiệu tương ứng các khổ giấy sử dụng theo A0 A1 A2 A3 A4 TCVN 193-66 Hình 1.5: Kích thước các loại khổ giấy 12 Ngoài những khổ giấy chính còn cho phép dùng khổ giấy phụ, các khổ giấy này được quy định theo TCVN 2.

Sai lệch cho phép đối với kích thước cạnh khổ giấy là 50mm. * Ý nghĩa của ký hiệu khổ giấy Ký hiệu của mỗi khổ chính gồm 2 chữ số, trong đó chữ số thứ nhất là thương của kích thước một cạnh của khổ giấy (tính bằng mm) chia cho 297, chữ số thứ 2 là thương của kích thước cạnh còn lại của khổ giấy chia cho 210. Tích của 2 chữ số ký hiệu là một số lượng khổ 11 chứa trong khổ giấy đó. Ví dụ: Khổ 24 gồm có: 2 x 4 = 8 lần khổ 11.

Khung vẽ Mỗi bản vẽ đều phải có khung vẽ và khung tên riêng. Nội dung và kích thước của chúng được quy định trong tiêu chuẩn (hệ thống quản lý vẽ) TCVN 222. Trong bản vẽ kỹ thuật, khung vẽ được thể hiện như sau:  Khung bản vẽ được vẽ bằng nét cơ bản (nét liền đậm).  Khung vẽ cách mép các khổ giấy 5mm.

 Khi cần đóng thành tập, cạnh trái của khung bản vẽ được kẻ cách mép trái của khổ giấy một khoảng 25mm.  Có 2 loại khung vẽ, gồm khung vẽ ngang và khung vẽ dọc. Khổ ngang Khổ dọc 13 5. Khung tên Mỗi bản vẽ kỹ thuật đều phải có khung tên riêng, được vẽ bằng nét liền đậm.

Khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh ngắn của bản vẽ và được đặt ở góc phải phía dưới bản vẽ. Cạnh dài của khung tên xác định hướng đường bằng của bản vẽ. Nhiều bản vẽ có thể vẽ chung trên một tờ giấy, song mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng. Khung tên của mỗi bản vẽ phải đặt sao cho các chữ trong khung tên có đầu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ đó.

Nội dung khung tên của bản vẽ dùng trong nhà trường như sau: Hình 1.6: Kích thước của khung tên Ý nghĩa từng nội dung (1): Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết. (2): Vật liệu của chi tiết. (4): Ký hiệu của bản vẽ. (5): Họ và tên người vẽ.

(7): Chữ ký người kiểm tra. (8): Ngày kiểm tra. (9): Tên trường, tên khoa, lớp.Khái niệm Tỷ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình vẽ với kích thước thật tương ứng đo được trên vật thể. 14 Tùy theo kích thước và độ phức tạp của vật thể mà ta chọn tỷ lệ cho bản vẽ cho phù hợp.

Khi ghi kích thước trên hình vẽ không ghi kích thước theo tỷ lệ mà ghi kích thước thật của vật thể hay sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ