CHƯƠNG 1 NHỮNG NGUYÊN TẮC TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT Mã chương: MH09-01 Giới thiệu: Chương này hướng dẫn cho người học những loại vật liệu, dụng cụ, những nguyên tắc về cách trình bày bản vẽ trong vẽ kỹ thuật nói chung và vẽ kỹ thuật chuyên ngành may nói riêng. Môc tiªu: - Kiến thức: + Trình bày được những nguyên tắc về đường nét, chữ viết và cách ghi kích thước trong bản vẽ kỹ thuật; - Kỹ năng: + Nhận biết được các loại vật liệu, dụng cụ vẽ kỹ thuật; + Phân loại được khổ giấy, tỷ lệ dùng trong vẽ kỹ thuật, + Vẽ được khung vẽ, khung tên đúng tiêu chuẩn kỹ thuật; + Vẽ các nét vẽ cơ bản đúng qui cách; - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Xác định được nguyên nhân và phương pháp khắc phục các sai hỏng khi trình bày một bản vẽ kỹ thuật. Vật liệu vẽ Vật liệu để vẽ gồm có: giấy vẽ, bút chì đen, mực đen và một số vật liệu khác.1 Giấy vẽ Giấy để lặp các bản vẽ kỹ thuật là loại giấy Croky mặt phải nhẵn, mặt trái ráp. Khi vẽ chì hay vẽ mực đều dùng mặt phải.
Ngoài ra còn có giấy kẻ ly dùng để vẽ phác và giấy bóng mờ dùng để can các bản vẽ. Trong ngành may, khi thiết kế rập người ta hay sử dụng giấy Croky (loại dày) khổ A0. Khi thực hiện các bản vẽ thuộc Bộ tài liệu kỹ thuật, người ta sử dụng giấy khổ A4. Bút chì Bút chì đen dùng để vẽ có hai loại: 7 Loại cứng ký hiệu là H Loại mềm ký hiệu là B Với mỗi chữ ấy có kèm theo chữ số chỉ độ cứng và độ mềm khác nhau ứng với hệ số của các chữ số càng lớn thì độ cứng hoặc độ nềm càng tăng.
Ví dụ: Bút chì cứng có ký hiệu là: H, 2H, 3H. Bút chì mềm có ký hiệu là: B, 2B, 3B. Bút chì có độ mềm cứng trung bình (vừa) có ký hiệu là HB. Trong kỹ thuật người ta thường dùng loại bút chì cứng có ký hiệu là H, 2H, 3H để vẽ nét mảnh và dùng chì B, 2B để vẽ nét đậm hoặc viết chữ.
Bút chì được vót nhọn hay được vót theo hình lưỡi đục. Ngoài loại chì cây ta còn có thể sử dụng bút chì min và loại bút cỡ 0,5mm, 0,7mm, 0,9mm. Vật liệu khác Vật liệu khác gồm có: tẩy dùng để tẩy chì hay tẩy mực, có thể dùng lưỡi dao sắc để cạo vết bẩn trên bản vẽ; giấy ráp dùng để mài nhọn bút chì; đinh mũ hoặc băng dính dùng để ghim giấy lên bản vẽ. Dụng cụ vẽ và cách sử dụng Dụng cụ vẽ gồm có: Ván vẽ, thước tê (T), Êke, hộp compa, thước cong.
Ván vẽ Ván vẽ làm bằng gỗ mềm, phẳng nhẵn, hai bên của ván có nẹp gỗ cứng để ván không bị vênh và để trượt thước tê. Kích thước của ván vẽ được lấy theo bản vẽ. Thước tê (T) Gồm có thân ngang mỏng và đầu tê. Đầu tê cố định hay xoay được trên thanh ngang, mép trượt của đầu tê thẳng góc với mép trượt trên thanh ngang.
Khi vạch các đường ngang, mép trượt của đầu tê trượt theo mép biên trái của ván vẽ. Có thể điều chỉnh góc của đầu tê với thanh ngang bằng cách vặn đai ốc đầu tê về đường nghiên song bất kỳ. Êke Êke có hình tam giác vuông làm bằng nhựa hay gỗ mềm. Êke có nhiều cỡ to nhỏ khác nhau.
Người ta dùng một bộ êke cỡ trung bình có hai chiếc, một chiếc có góc 450 còn chiếc kia có góc 900.2: Ê ke Êke phối hợp với thước tê dùng để vạch các đường thẳng đứng, các đường xiên góc 600, 300. Có thể vạch các đường xiên góc song song tuỳ ý bằng cách trượt êke này theo cạnh êke kia. Kiểm tra góc vuông của êke bằng cách lật êke. Trong ngành may, ê ke được dùng để dựng khung thiết kế các chi tiết, kẻ khổ sơ đồ,… 2.
Hộp Compa Hộp compa thường dùng có các dụng cụ sau: compa quay tròn, compa đo, bút kẻ mực, đầu chì, đầu mực,. Bút kẻ mực (ít dùng) Bút kẻ mực là loại bút chuyên dùng để tô mực các đường thẳng hay đường cong của bản vẽ. Ta có thể điều chỉnh đường dầy của nét vẽ bằng cách vặn ốc điều chỉnh ở đầu bút. 9 Khi dùng bút cần chú ý: - Không nhúng trực tiếp đầu bút kẻ mực vào bình mực để lấy mực mà nên dùng bút sắt để lấy mực, rồi cho mực vào giữa hai mép của bút kẻ mực.
Nên luôn luôn giữ độ cao của mực ở trong bút vào khoảng 6 – 8 mm. - Khi vạch các nét cần giữ hai mép của đầu bút kẻ mực chạm vào mặt giấy, cán bút hơi nghiêng theo hướng đi của ngòi bút. - Sau khi dùng xong phải lau sạch bút bằng giấy mềm. Khi cắm bút vào hộp, hai mép của đầu bút cần mở cách xa nhau.
Compa quay vòng tròn Com pa loại thường dùng để quay các vòng tròn có đường kính lớn hơn 12mm. Khi quay những vòng tròn có đường kính lớn hơn 150mm thì lắp thêm cần nối. Khi quay vòng tròn cần chú ý: - Đầu kim và đầu chì (hay đầu mực) giữ cho thẳng góc với mặt giấy. - Khi quay nhiều vòng tròn đồng tâm nên dùng đầu kim ngắn có ngấn để kim không bị ấn sâu vào gỗ làm cho lỗ kim to ra, nét vẽ mất chính xác.
- Dùng ngón tay trỏ và ngón tay trái cầm đầu núm compa, quay compa một cách đều đặn và một cách liên tục theo một chiều. Compa quay vòng bé Loại compa này dùng để quay các vòng tròn có đường kính từ 0,6 đến 12 mm. Khi quay ta dùng ngón tay cái, trỏ và giữa, ngón tay trỏ ấn nhẹ trục mang đầu kim và giữ cho kim thẳng góc với mặt giấy, ngón tay cái và ngón tay giữa giữ quay đều cần mang đầu chì hay đầu mực. Compa đo Compa đo dùng để lấy độ dài đoạn thẳng.
Khi vẽ ta so hai đầu kim của compa đo đúng với hai mút của đoạn thẳng cần lấy hoặc hai vạch của thước kẻ ly rồi đưa đoạn đó lên giấy vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống mặt giấy. 10 Compa đo Compa vẽ Hình 1. Thước cong Thước cong dùng để vẽ các đường cong có bán kính cong thay đổi như các đường parabol, hypebol.4: Thước cong Khi vẽ đường cong trước hết phải xác định một số điểm thuộc đường cong rồi nối chúng lại bằng tay, sau đó chọn trên thước cong một cung sao cho cung đó đi qua một số điểm (không ít hơn 3 điểm) của đường cong phải vẽ. Khi tô đậm, không nên vạch qua tất cả các điểm đó, mà nên chừa ra một đoạn nhỏ của cung để làm đoạn chuyển tiếp cho lần vẽ sau, có như vậy đường cong vẽ ra mới không có chỗ gãy.
11 Thước cong là một dụng cụ không thể thiếu của người thiết kế rập. Thước cong giúp chúng ta vẽ các vị trí như vòng cổ, vòng nách, cửa quần,…được chính xác và đảm bảo tính thẩm mỹ của rập. Khổ giấy Tiêu chuẩn Việt Nam 2.74 quy định khổ giấy của các bản vẽ và những tài liệu kỹ thuật khác của tất cả các ngành công nghiệp và sử dụng. Khổ giấy được xác định bằng các kích thước mép ngoài của bản vẽ.
Các loại khổ giấy Khổ giấy bao gồm: khổ chính và các khổ phụ. Khổ giấy chính là khổ giấy có kích thước 1189mm x 841mm, với diện tích bằng 1m2 và các khổ khác được chia ra từ khổ giấy này. Khổ giấy phụ là khổ giấy được dùng khi phải vẽ các bản vẽ xây dựng kích thước bằng bội số khổ 11. Kích thước và ký hiệu Ký hiệu và kích thước của các khổ giấy theo bảng sau: Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước các cạch khổ 1189x841 594x841 594x420 297x420 297x210 giấy tính bằng mm Ký hiệu tương ứng các khổ giấy sử dụng theo A0 A1 A2 A3 A4 TCVN 193-66 Hình 1.5: Kích thước các loại khổ giấy 12 Ngoài những khổ giấy chính còn cho phép dùng khổ giấy phụ, các khổ giấy này được quy định theo TCVN 2.
Sai lệch cho phép đối với kích thước cạnh khổ giấy là 50mm. * Ý nghĩa của ký hiệu khổ giấy Ký hiệu của mỗi khổ chính gồm 2 chữ số, trong đó chữ số thứ nhất là thương của kích thước một cạnh của khổ giấy (tính bằng mm) chia cho 297, chữ số thứ 2 là thương của kích thước cạnh còn lại của khổ giấy chia cho 210. Tích của 2 chữ số ký hiệu là một số lượng khổ 11 chứa trong khổ giấy đó. Ví dụ: Khổ 24 gồm có: 2 x 4 = 8 lần khổ 11.
Khung vẽ Mỗi bản vẽ đều phải có khung vẽ và khung tên riêng. Nội dung và kích thước của chúng được quy định trong tiêu chuẩn (hệ thống quản lý vẽ) TCVN 222. Trong bản vẽ kỹ thuật, khung vẽ được thể hiện như sau: Khung bản vẽ được vẽ bằng nét cơ bản (nét liền đậm). Khung vẽ cách mép các khổ giấy 5mm.
Khi cần đóng thành tập, cạnh trái của khung bản vẽ được kẻ cách mép trái của khổ giấy một khoảng 25mm. Có 2 loại khung vẽ, gồm khung vẽ ngang và khung vẽ dọc. Khổ ngang Khổ dọc 13 5. Khung tên Mỗi bản vẽ kỹ thuật đều phải có khung tên riêng, được vẽ bằng nét liền đậm.
Khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh ngắn của bản vẽ và được đặt ở góc phải phía dưới bản vẽ. Cạnh dài của khung tên xác định hướng đường bằng của bản vẽ. Nhiều bản vẽ có thể vẽ chung trên một tờ giấy, song mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng. Khung tên của mỗi bản vẽ phải đặt sao cho các chữ trong khung tên có đầu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ đó.
Nội dung khung tên của bản vẽ dùng trong nhà trường như sau: Hình 1.6: Kích thước của khung tên Ý nghĩa từng nội dung (1): Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết. (2): Vật liệu của chi tiết. (4): Ký hiệu của bản vẽ. (5): Họ và tên người vẽ.
(7): Chữ ký người kiểm tra. (8): Ngày kiểm tra. (9): Tên trường, tên khoa, lớp.Khái niệm Tỷ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình vẽ với kích thước thật tương ứng đo được trên vật thể. 14 Tùy theo kích thước và độ phức tạp của vật thể mà ta chọn tỷ lệ cho bản vẽ cho phù hợp.
Khi ghi kích thước trên hình vẽ không ghi kích thước theo tỷ lệ mà ghi kích thước thật của vật thể hay sản phẩm.