Giáo trình Vẽ kỹ thuật nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao đẳng nghề - Tổng cục Dạy nghề, 2013

Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại cao đẳng nghề phần 1 tổng cục dạy nghề cung cấp kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành hiệu quả.

Chuyên ngành

Cắt gọt kim loại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2013

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT THEO TIÊU CHUẨN

1.1. Dụng cụ và cách sử dụng

1.2. Vật liệu vẽ

1.3. Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ

1.4. Trình tự lập bản vẽ

2. CHƯƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC

2.1. Chia đoạn thẳng thành nhiều phần bằng nhau

2.2. Chia đều đường tròn và đa giác đều

2.3. Vẽ nối tiếp

3. CHƯƠNG 3: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

3.1. Khái niệm về phép chiếu

3.2. Hình chiếu của điểm, đường thẳng, mặt phẳng

3.3. Hình chiếu của các khối hình học

4. CHƯƠNG 4: BIỂU DIỄN CỦA VẬT THỂ

4.1. Hình trích

5. CHƯƠNG 5: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

5.1. Khái niệm về hình chiếu trục đo

5.2. Phân loại hình chiếu trục đo

5.3. Cách dựng hình chiếu trục đo

6. CHƯƠNG 6: VẼ QUY ƯỚC MỐI GHÉP CƠ KHÍ

6.1. Ren và các mối ghép ren

6.2. Mối ghép bằng then, then hoa, chốt

6.3. Mối ghép bằng đinh tán

6.4. Mối ghép hàn

7. CHƯƠNG 7: BÁNH RĂNG VÀ LÒ XO

7.1. Các thông số của bánh răng

7.2. Quy ước vẽ bánh răng trụ

7.3. Quy ước vẽ bánh răng thanh răng

7.4. Quy ước vẽ bánh răng côn

7.5. Quy ước vẽ bánh vít trục vít

7.6. Quy ước vẽ lò xo

8. CHƯƠNG 8: BẢN VẼ CHI TIẾT – BẢN VẼ LẮP

8.1. Bản vẽ chi tiết

8.2. Bản vẽ lắp

TRẢ LỜI CÂU HỎI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình vẽ kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại

Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại cao đẳng nghề phần 1 được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên trong lĩnh vực cơ khí. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để thực hiện các bản vẽ cơ khí chính xác. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên các tài liệu tham khảo uy tín và được cập nhật theo tiêu chuẩn quốc tế.

1.1. Mục tiêu của giáo trình vẽ kỹ thuật

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên nắm vững các kiến thức về vẽ kỹ thuật, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trong ngành cắt gọt kim loại. Sinh viên sẽ học cách phân tích và lập bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, cũng như các quy tắc cơ bản trong vẽ kỹ thuật.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên cao đẳng nghề, giáo viên giảng dạy và những người làm việc trong lĩnh vực cơ khí. Nó cũng có thể được sử dụng như tài liệu tham khảo cho các khóa học ngắn hạn về vẽ kỹ thuật.

II. Những thách thức trong việc học vẽ kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại

Việc học vẽ kỹ thuật không chỉ đơn thuần là việc ghi chép các quy tắc mà còn đòi hỏi sinh viên phải có khả năng tư duy logic và sáng tạo. Một trong những thách thức lớn nhất là việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc hiểu và thực hiện các bản vẽ phức tạp, đặc biệt là khi phải làm việc với các phần mềm thiết kế hiện đại.

2.1. Khó khăn trong việc nắm bắt tiêu chuẩn vẽ

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật. Điều này có thể dẫn đến việc lập bản vẽ không chính xác, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng.

2.2. Thiếu kinh nghiệm thực hành

Thiếu kinh nghiệm thực hành là một trong những nguyên nhân chính khiến sinh viên không tự tin khi thực hiện các bản vẽ. Việc không có đủ thời gian thực hành có thể làm giảm khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tế.

III. Phương pháp học hiệu quả trong giáo trình vẽ kỹ thuật

Để vượt qua những thách thức trong việc học vẽ kỹ thuật, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Ngoài ra, việc tham gia các buổi thực hành, hội thảo và các khóa học bổ sung cũng rất quan trọng.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc thực hành thường xuyên sẽ giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết. Các bài tập thực hành nên được thiết kế để phản ánh các tình huống thực tế mà sinh viên có thể gặp phải trong công việc.

3.2. Tham gia các khóa học bổ sung

Các khóa học bổ sung về phần mềm thiết kế và vẽ kỹ thuật sẽ giúp sinh viên nâng cao kỹ năng và tự tin hơn trong việc thực hiện các bản vẽ phức tạp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình vẽ kỹ thuật trong ngành cắt gọt kim loại

Giáo trình vẽ kỹ thuật không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ hữu ích trong ngành cắt gọt kim loại. Các bản vẽ kỹ thuật chính xác sẽ giúp cho quá trình sản xuất diễn ra suôn sẻ và hiệu quả hơn. Việc áp dụng các kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn sẽ giúp sinh viên có được những kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

4.1. Tăng cường khả năng làm việc nhóm

Trong ngành cắt gọt kim loại, khả năng làm việc nhóm là rất quan trọng. Việc thực hiện các dự án nhóm sẽ giúp sinh viên học hỏi lẫn nhau và phát triển kỹ năng giao tiếp.

4.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm

Các bản vẽ kỹ thuật chính xác sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm chi phí sản xuất.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình vẽ kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại

Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại cao đẳng nghề phần 1 là một tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực cơ khí. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến và cập nhật để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Cải tiến nội dung giáo trình

Nội dung giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh các xu hướng mới trong ngành cắt gọt kim loại. Việc này sẽ giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Định hướng nghề nghiệp cho sinh viên

Giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn định hướng nghề nghiệp cho họ. Việc hiểu rõ về các cơ hội nghề nghiệp trong ngành cắt gọt kim loại sẽ giúp sinh viên có sự chuẩn bị tốt hơn cho tương lai.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM Mã chương: MH.07-01 Giới thiệu: Để lập các bản vẽ kỹ thuật cần phải có vật liệu và dụng cụ vẽ riêng. Biết cách sử dụng và sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ là điều kiện đảm bảo chất lượng bản vẽ và nâng cao hiệu xuất công tác. Mục tiêu: - Trình bày được những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn bản vẽ, các loại dụng cụ vẽ, phương pháp lựa chọn, sử dụng các dụng cụ và vật liệu vẽ. - Lựa chọn, sử dụng được các dụng cụ và vật liệu vẽ.

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và sáng tạo trong học tập. DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG Mục tiêu: - Trình bày được các loại dụng cụ vẽ, phương pháp lựa chọn và cách sử dụng các dụng cụ vẽ; - Sử dụng được các dụng cụ vẽ; - Cẩn thận, tự giác, nghiêm túc trong học tập. Ván vẽ : - Ván vẽ làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn, hai mép trái và phải nẹp bằng gỗ cứng để mặt ván không bị vênh ( Hình 1 - 1 ). - Mép trái của ván dùng để trượt thước chữ T.

- Ván vẽ được đặt lên bàn vẽ có thể điều chỉnh được độ dốc. Thước T : - Thước T làm bằng gỗ hay bằng chất dẻo. Thước T gồm có thân ngang dài và đầu T ( Hình 1 - 2 ). - Mép trượt của đầu T vuông góc với mép trên của thân ngang.

Thước chữ T dùng để kẻ các đường nằm ngang. - Để kẻ các đường song song nằm ngang, ta trượt thước T dọc theo mép trái của ván vẽ. - Khi đặt giấy vẽ lên ván vẽ, phải đặt sao cho mép trên của tờ giấy song song với mép trên của thân Hình 1 - 3 ngang thước T ( Hình 1 - 3 ). Ê ke: - Ê ke dùng để vẽ thường là 1 bộ hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông cân gọi là Ê ke 450 và chiếc kia có hình 1 nửa tam giác đều gọi là ê ke 60 0 ( Hình 1- 4 ).

Ê ke làm bằng gỗ hay chất dẻo. - Ê ke phối hợp với thước chữ T hay thước dẹt để vạch các đường thẳng đứng hay đường xiên ( Hình 1 - 5 ).4 8 - Dùng ê ke có thể vẽ được các góc nhọn 300; 450; 600;. và các góc bù của chúng ( Hình 1 - 6 ). Com pa vẽ : Dùng để vẽ các đường tròn.

Com pa loại thường dùng để vẽ các đường tròn có đường kính từ 12mm trở lên. Khi vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn 150mm thì chắp thêm cần nối. Để vẽ đường tròn có đường kính nhỏ hơn 12mm dùng loại com pa đặc biệt. Khi vẽ đường tròn cần giữ cho đầu kim nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt giấy, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái cầm đầu núm com pa và quay đều liên tục theo một chiều nhất định ( Hình 1 - 7 ).

Com pa đo : Dùng để lấy độ dài đoạn thẳng đặt lên bản vẽ. Khi đo ta so hai đầu kim của com pa đúng với hai mút của đoạn thẳng cần lấy, rồi đặt đoạn thẳng đó lên bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống giấy vẽ( Hình 1 - 8 ). Thước cong : Dùng để vẽ các đường cong như đường elíp, đường sin. Khi vẽ, trước hết phải xác định một số điểm thuộc đường cong, sau đó chọn một cung trên thước sao cho cung đó một số điểm (không ít hơn 3 điểm) của đường cong phải vẽ (Hình 1 - 9 ), lần lượt nối các điểm ta được đường cong.

VẬT LIỆU VẼ Mục tiêu: - Trình bày được các loại vật liệu vẽ, phương pháp lựa chọn và cách sử dụng các vật liệu vẽ; - Cẩn thận, tự giác, nghiêm túc trong học tập. 10 Khi vẽ thường dùng một số vật liệu như giấy vẽ, bút chì, tẩy, đinh mũ. Bút chì đen dùng để vẽ có 3 loại : - Loại cứng ký hiệu là H. Loại cứng gồm : H, 2H, 3H, 4H,.

- Loại mềm ký hiệu là B. Loại mềm gồm có : B, 2B, 3B, 4B,. - Loại vừa có ký hiệu HB. Con số càng lớn thì độ cứng hay độ mềm của bút chì càng lớn.

Trong vẽ kỹ thuật thường dùng bút chì cứng để vẽ các nét mảnh, dùng bút chì mềm hay bút chì vừa để tô đậm hoặc viết chữ. CÁC TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ Mục tiêu: - Trình bày được những kiến thức cơ bản về trình bày bản vẽ; - Sử dụng được các kiến thức đó vào bản vẽ kỹ thuật; - Cẩn thận, tự giác, nghiêm túc trong học tập. - Khổ giấy TCVN 7285: 2003 ( ISO 5475 : 1999 ) (1) Tài liệu kĩ thuật của sản phẩm- Khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ , thay thế TCVN 2 -74. Tiêu chuẩn này quy định khổ giấy và cách trình bày các tờ giấy trước khi in của các bản vẽ kĩ thuật , bao gồm cả các bản vẽ kỹ thuật được lập bằng máy tính điện tử.

Khổ giấy đuợc xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ ( Hình 1 – 10 a ). Khổ giấy có 2 loại : - Khổ giấy chính. - Khổ giấy phụ. * Khổ giấy chính ( khổ 44 ) có kích thước 1189  841 ký hiệu là A0.

* Khổ giấy khác được chia từ khổ giấy chính. Khổ giấy Ao có 4 loại tương ứng với ký hiệu là :A1, A2, A3, A4 ( Bảng 1 - 1) Hình 1 – 10 a 11 Bảng 1 - 1 : Ký hiệu và kích thước của các khổ giấy Kí hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước cạnh 1189  841 594  841 594  420 297  420 297  210 khổ giấy (mm) Kí hiệu tương ứng A0 A1 A2 A3 A4 Các khổ giấy chính của TCVN 2 - 74 tương ứng với các khổ giấy dãy ISO - A của tiêu chuẩn quốc tế ISO 5457 - 1999. ( Hình 1 – 10 b ) Ngoài các khổ giấy chính còn cho phép dùng các khổ giấy phụ. Các khổ giấy này được qui định trong TCVN 7285 Kích thước cạnh của khổ giấy phụ là bội số của kích thước cạnh khổ giấy 11 ( A4 ) A2 A1 A4 A3 A4 Khung tªn Hình.

Khung vẽ và khung tên : TCVN 3821- 83 qui định; 1. Khung vẽ: Khung bản vẽ giới hạn không gian vẽ, được vẽ bằng nét liền đậm, cách mép khổ giấy một khoảng là 5 mm ( Hình 1 – 10 a ) Bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái cách mép khổ giấy là 25 mm. Khung tên: 12 Khung tên được đặt ở góc bên phải phía dưới bản vẽ. Đối với khổ A4 khung tên đặt theo cạnh ngắn của khung vẽ, các khổ giấy khác khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh ngắncủa khung vẽ.

Khung tên có 2 loại: 1.1- Khung tên dùng cho các bản vẽ trong nhà trường ( Hình 1 – 11a ). Trong ô 1 viết chữ in hoa khổ 5 hoặc 7, các ô khác viết chữ in thường khổ 3,5. Ô1 : Tên bài tập hay tên gọi của chi tiết. Ô6 : Ngày vẽ bản vẽ.

Ô2 : Vật liệu của chi tiết. Ô7 : Họ và tên của giáo viên Ô3 : Tỉ lệ của bản vẽ. Ô4 Kí hiệu bài tập hay bản vẽ. Ô8 : Ngày kiểm tra.

Ô5 : Họ và tên người vẽ. Ô9 : Tên trường hoặc lớp. Khung tên dùng cho các bản vẽ trong sản xuất ( Hình 1 – 11b ). Hình 1 – 11b 13 Ô1 : Tên gọi của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm.

Ô2 : Kí hiệu của sản phẩm. Ô3 : Kí hiệu vật liệu của chi tiết. Ô4: Số lượng của chi tiết hay nhóm bộ phận, sản phẩm. Ô5 : Khối lượng của chi tiết.

Ô6 : Tỉ lệ dùng để vẽ. Ô7 : Số thứ tự của bản vẽ( của tờ ). Ô8 : Số tờ của tài liệu. Ô9 : Tên hay biệt hiệu của cơ quan phát hành ra tài liệu.

Ô10 : Chức năng của những người ký vào tài liệu. Ô11 : Họ và tên những người có trách nhiệm với tài liệu. Ô13 : Ngày, tháng, năm. Ô14 Kí hiệu miền tờ giấy ( đặt lên trái ô 15 được lập khi cần thiết ).

Ô15  Ô19 : Các ô trong bảng ghi sửa đổi được điền vào theo qui định của TCVN 3827 - 83. Ô20 : Tài liệu khác theo ý của cơ quan thiết kế. Ô21 : Họ và tên người can bản vẽ. Ô22 : Kí hiệu khổ giấy theo TCVN 2 - 74.

Tỉ lệ bản vẽ : 1. Kí hiệu: TCVN 7286: 2003 ( ISO : 5455: 1979 ) Bản vẽ kỹ thuật - Tỷ lệ thay thế TCVN 3 – 74. Tiêu chuẩn này qui định các tỷ lệ và kí hiệu của chúng trên các bản vẽ kỹ thuật. Trên các bản vẽ kỹ thuật tuỳ theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình vẽ của vật thể được phóng to hay thu nhỏ theo tỉ lệ nhất định.

Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của bản vẽ với kích thước tương ứng đo được trên vật thể. 14 Con số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình biểu diễn đó. Con số kích thước chỉ giá trị thực của kích thước của vật thể ( Hình 1 - 12). Hình1 - 12 - Các hình biểu diễn trên các bản vẽ cơ khí phải chọn tỉ lệ trong các dãy sau : Tỉ lệ thu nhỏ 1: 2; 1: 2,5; 1: 4; 1 : 5; 1 : 10; 1 : 15; 1 : 20; 1 : 40; 1 : 50; 1 : 75; 1 : 100 Tỉ lệ nguyên 1:1 Tỉ lệ phóng to 2: 1; 2,5 : 1; 4 : 1; 5 : 1; 10 : 1; 15: 1; 20: 1; 40 : 1; 50 : 1; 75 : 1; 100 : 1 - Kí hiệu đầy đủ tỉ lệ là chữ : Tỷ Lệ.

Ví dụ : Tỷ lệ: 1:1 cho tỷ lệ nguyên hình Tỷ lệ: 1n : 1 tỷ lệ phóng to Tỷ lệ: 1: 1n tỷ lệ thu nhỏ Nếu không để gây ra hiểu nhầm thì ghi thêm chữ Tỷ Lệ. Cách ghi: - Kí hiệu của tỷ lệ dùng chio bản vẽ phải được ghi trong khung tên của bản vẽ đó - Khi cần dùng nhiều tỷ lệ khác nhau trên một bản vẽ , tỷ lệ chính được ghi trong khung tên, các tỷ lệ khác được ghi cạnh chú đẫn của phần tử tương ứng 1.4 - Đường nét : Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN 8 – 20- 2002 ( ISO 128 -24 1999 ) Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ