Chương 1: Khai quit chung vé cde | 10,00 | 6,00 | 3,00 | 1,00 adn vin hoá, văn hoá ẩm thực lớn trên thể giới 'Khái quát chung về các nền văn hoá lớn trên thể giới hải quất về văn hoá ẩm thực Vai trò của văn hóa ấm thực trong hoạt động du lịch. 2 | Chong 2: Văn hoá ấm thực Việt, 1000 | 600 | 300 | 100 Nam Khải quát về Việt Nam. ‘Van hoá âm thực Việt Nam 3 | Chương 3: Một số nền văn hoá ẩm, 2000 1500| 400 | 100 thực quan trọng đối với du lịch. Việt Nam Trung Quốc ‘Nhat Ban Hàn Quốc.
“Các nước Đông nam A Các nước khu vực Tay A Phíp Anh Mỹ Nea 4 | Chương4: Ẩm thực vàtôngiáo 500 100 | 400 | 0 Khai quát chung Một số hình thức âm thực tôn giáo Cộng 4500 |2800 | 1400 | 3400 'YÊU CÂU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔN HỌC. Nội dung đánh giá: * Kiến thức: ~ Trình bày khái niệm văn hóa ẩm thực a nee thé gi ~ Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ẩm thực. - Nhận thức đứng vai trò của văn hóa ấm thực trong hoạt động đu lịch ~ Trình bảy tập quần khẩu vị ăn uống ba miễn (Bắc, Trung, Nam) - Trình bày một số nét văn hoá ẩm thực truyén thống tiêu biểu của Việt Nam. ~ Phân biệt các đặc trưng văn hóa ẩm thực Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước Đông Nam Á.
các nước Tây Á, Pháp, Nga, Anh, Mỹ. Xác định những yêu cầu đặc biệt của âm thực theo tôn giáo. * Kỹ năng: ~ Vận dụng kiến thức trên vào quá trình thực hành xây đựng thực đơn, chết biến món ăn và phục vụ khách tại nhà hàng, khách sạn. * Thái độ: - Tôn trọng sự khác biệt về văn hóa âm thực của các quốc gia vùng miễn.
~ Có ý thức quảng bá món ăn Việt Nam cho khách du lịch. Phương pháp: ~ Đánh giá bằng kết quả bài kiểm tra định kỳ: 03 bài kiểm tra viết (từ 2 đến 3 câu hỏi tự luận) và bải kiểm tra hết môn: 01 bài kiểm tra viết CHƯƠNG1 KHÁI QUÁT CHƯNG VỀ CÁC NEN VĂN HÓA, VĂN HOA AM THYC LỚN TRÊN THÊ GIỚI Mã chương: MH19-01 Giới thiệu: Ăn uống là một trong những hoạt động xuất hiện sớm nhất của hoạt động. con người và nó gắn liễn với đời sông của con người- — nhu cần tiết yên. Khi xã hội loài người phát triển, hoạt động ăn uống được nâng tằm trở thành nghệ thuật với ý nghĩa và giá trị theo quan niệm của mỗi tộc người.
Chính vì vậy tạo ra sự phong phú đa dạng trong lĩnh vực chế biển và thưởng thức món ăn. “Chương học này nhằm cung cấp và lý giải cho người học những kiến thức cơ bản về văn hóa ẩm thực như văn hóa ẩm thực là gì; tại sao ắm thực mỗi khu. vựe lại có sự khác biệt, âm thực có vai trd gi trong hoạt động du lịch. Qua đó người học có ý thức tôn trọng và khai thác các giá trị văn hóa ẩm thực phục vụ.
hoạt động nghề nghiệp hiệu quả. "Mục tiêu: ~ Trình bày được những đặc điểm cơ bản của các nền văn hoá lớn trên thể giới, các nền văn hoá âm thực trên thổ giới - Giải thích được sự ảnh hưởng của các yếu tổ vị trí địa lý, khi hậu, địa hình, kinh tế, văn hóa, lịch sử chính trị, tôn giáo, hoạt động du lịch đến văn hóa ấm thực. ~ Phân tích được đặc điểm của ẩm thực trong xu hướng hội nhập. ~ Nhận thức đúng về vai trò của văn hóa ẩm thực trong hoạt động kinh doanh du lich.
- Ủng hộ các xu huồng chung trong hội nhập văn bóa ấm thực. "Nội dung chính: 1. ae QUAT CHUNG VE CAC NEN VAN HOA LON TREN THE GI Mục tiêu: ~ Xác định được khái niệm văn hóa, bản sắc văn hóa và giao thoa văn hóa trong phạm vì nghiên cứu môn học. ~ Chỉ ra những đặc trưng cơ bản của văn hóa phương Đông và văn hóa phương Tây.
'Vận dụng kiến thức trên vào việc nghiên cứu tìm hiểu khái niệm văn hóa Ấm thực và đặc trưng văn hóa âm thực theo các khu vực. 'C6 ÿ thức tôn trọng các giá trị của văn hóa ẩm thực. Một số khái niệm chính 1. Khái niệm văn hoá.
'Văn hoá là một thuật ngữ đa nghĩa. Theo ngôn ngữ giao tiếp thường ngày chúng ta thường nghe: văn hoá ăn, văn hoá mặc, văn hoá đọc, văn hoá kinh doanh, văn hoá điện thoại. Trong ngành khoa học xã hội nhân, văn hoá mang ý nghĩa khách quan, chỉ đặc trưng của loài người, là dấu hiệu cơ bán để phân biệt con người với các loài động vật khác. “Có rất nhiều cách định nghĩa về văn hoá do cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau.
Dưới góc độ nào thì các nhả nghiên cứu đều thừa nhận lao động sảng tạo là cội nguồn của văn hoá. Trong giai đoạn thế giới mở cửa hiện nay, văn hoá được thừa nhận là cội nguồn trực tiếp của phát xã hộivả điều tiết sự phát triển của xã hội đó. Chủ tịch Hồ Chí Minh quan niệm về văn hoá như sau: “Vì lẽ sinh tổn. cũng như mục địch của cuộc sống loài người mới sáng tạo và phát mình ra ngôn.
ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học nghệ thuật và những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn mặc ở và các phương thức sử dụng toàn bộ những sáng tạo và phát mình đó tức là văn hoá. Văn hoá là sự tổ hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh nhằm thích ứng những như cầu đời sống, đòi hỏi của sự sinh tồn”, ~ PG§, T$ Trần Ngọc Thêm lại cho rằng: "Văn hoá là một hệ thống hữu cơ cáo giá trị vật chất về tỉnh thẫn do con người sáng tạo và tích luỳ qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình” Trong phạm vi nghiên cứu môn văn hoá ấm thực, văn hoá được hiểu là: “Văn hoá là tổng thể các giá tị vật chất và dỉnh thin do con người sáng (ạo ra trong quá trình lịch sử của mình trong mối quan hệ với con người, với tự. nhiên và với xã hội' 1. Ban sắc văn hoá.
~ Là những giá trị văn hoá đặc trưng riêng của các dân tộc. ~ Là sự khác biệt về văn hoá giữa đân tộc này với dân tộc khác. 'VD: Cách dùng bữa của người Việt khác cách dùng bữa của người Pháp, 'Ngược lại với bản sắc văn hoá là sự tương đồng văn hoá, đó là đặc điểm 'hoặc tương tự giống nhau giữa các nền văn hoá. Sự tương đồng đó có thể nhiên hoặc có thể do sự giao lưu văn hoá.VD: lễ đón năm mới của người Việt với người Trung Quốc.
Giao thoa văn hoá Là sự ảnh hướng lẫn nhau giữa các nền văn hoá khi có sự giao lưu văn hoá. Giao lưu văn hoá được thực hiện đưới hai hình thức: - Giao thoa cưỡng bức: đó là sự giao thoa heo chủ ý áp đặt của giới cẳm quyyền: thường là của kế thống trị, kẻ xâm lược. nhưng trong lịch sử cũng cho 2 thấy có những trường hợp ngược lại. Nhìn chung, sự giao thoa này thường diễn za chủ yỗn một chiều.
~ Sự giao thoa tự nguyện: Đó là kết quả của sự giao lưu văn hoá giữa các vũng, các dân tộc diễn ra trong sự hoà bình, hữu nghị, thân thiện. Sự giao thoa này diễn ra đồng thời giữa các bên, nghĩa là có sự ảnh hưởng qua lại hai chiều. Các nền văn hoá lớn trên thể giới “Trên thể giới hiện nay, có thể chia thành hai khu vực văn hoá chính: 1. Văn hoá phươngĐông Van hoá phương Đông xuất hiện sớm trong lịch sử nhân loại, khoảng thiên niên kỷ IV TCN.
Hầu như địa điểm xuất hiện các nền văn hoá này đều ở. lưu vực các con sông. Quả trình chỉnh phục điều kiện địa lý tự nhiên ở khu vực này đòi hỏi sự cấu kết chặt chẽ của cả cộng đỏng, điều đỏ đã dẫn đến sự hình thành các cộng đồng người và cuối cùng là sự ra đời của các nhà nước. Tính cộng đồng được coi là một trong những đặc trưng của văn hoá phương Đông.
'Văn hoá phương Đông về cơ bản mang đặc trưng của nền văn hoả nông nghiệp. “Thời cổ đại, tức là từ cuối thiên ký IV, đầu thiên kỷ III TCN, đến những. thể kỹ trước sau CN, ở phương Đông tức là châu Á và ở Đông Bắc châu Phi có bồn trung tâm văn hoá văn minh lớn, đó là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ân Độ và Trung Quốc, Cổ tình hình chung nỗi bật là cả bổn trung tấm này đều nằm trên những vũng chảy qua của những con sông lớn; đó là sông NiI ở Ai Cập, sông Ophrat va xông Tigro ở Tây A, sing An (Indus) va sng Hing (Gange) ở Án Độ, Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc. Chính nhờ sự bội đắp của những dòng sông, lớn ấy nên đất đai ở những nơi này trở nên miu mỡ, nông nghiệp có điều kiện phát triển trong hoàn cảnh nông cụ còn thô sơ, dẫn đến sự xuất hiện sớm của nhả nước, đo đó cư dân ở đây sớm bước vào xã hội văn minh võ cũng rực rỡ.
Nhu vay, 6 phương Đông từ thời cỗ đại có bốn trung tâm văn hoá văn mình lớnlà Ai Cập, Lưỡng Hà Ân Độ và Trng Quốc. “Thời trung đại, cả Tây A và Ai Cập đều nằm trên bản để đế quốc Arập nên ở phương Đông chỉ còn ba trung tâm văn hoá văn minh lớn là Arập, Án Độ và Trung Quốc. văn hoá văn mình đó thì Trung Quốc và Án Độ được phát tiến liên tục trong tiến trình lịch sử. Ngày nay, khi tìm hiểu về văn hoá phương Đông thường nghiên cứu các.
nước châu A, chau Phi, trong đó chủ yếu là: ~ Nền văn hoá Đông Á: gồm Trung Quốc, Triểu Tiên, Nhật, Việt Nam và cc mide cn i ong khổi ASEAN. Nân văn hoá này có những địc trưng sa: + Chịu ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa, Phật giáo. + Trong tinh, trọng nghĩa; coi tình hơn lý - duy tình. -+ Tư duy tổng hợp, nặng về xã hội.
~ NÊn văn hoá Tây A: gằm Án Độ, các nước khối Arập, Bắc Phí. Nên văn ụ hoá này có những đặc trưng sau: + Chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ và các giáo phái tôn giáo. + Phân chia đẳng cắp mạnh mẽ. Chia ré va phan ting văn hoá.
+ Mê tín, cực đoạn. Văn hoá phương Tây So với phương. nên văn hóa phương Tây xuất hiện muộn hơn và.