Chương I: Khái quát vŠ hoạt động d lịch và khách sạn CHƯƠNG1 KHAI QUAT VE HOAT DONG DU LICH VA KHACH SAN. Mtb Kh nin 6 Bi en 1. Rh nim vé dil L2. Khảiiện v8 Rich de nn 1L, Một số khái niện khác: 2.
Các loại hình dụ lịch: `1. Phân loại theo phạm vi Kink th. Phin logi theo mue dich chuyển đi. Phin loai theo log hin ba ti.4, Phin logi theo thi gian của chuyển đi 2.
Phan Logi the lira tdi cia du Rc 2. Phin loai theo vig se dung cic phuromg ti giao thin “37. Phân loại theo phương thức hợp đẳng:.8 Phan logi theo tồi nguyén dic: 2. Mot sd ech phin log ác.
Nha cầu và ản phẩm du lich. Khái niệm và đặc điểm của thỏi vụ du lịch: “5, Một số loại hình cơ sở lưu trú dụ lịch tiê biểu. MỐI QUAN HỆ GIỮA DU LỊCH VÀ MỘT SÓ LĨNH VỰC KHÁC: CAC DIEU KIEN DE PHAT TRIEN DU LICH. Môi quan hệ giữa du lịch và một số lĩnh vực khác.
Mỗ quan hệ giữa dự lịch và kính , là Hổ que lệ riên da lịch rà vấn kêu sử lội, 1. Mi quan hệ giữa dự lịch và mỗi trưởng.Các điều kiện để phát triển du lich. Các điễu kiện chun,. Cúc điễu kiện đặc trưng.
(CHUONG IIL KHACH SAN. Giới thiệu chúng. Hoạt động kinh doanh khách sạn 1.2, Sin phd của khách sạn `. Phân loại và xếp hạng khách sạn.
Phân loại khách sạn: 2. Xếp họng khách son. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phộn trong khách sạn 3. Mi quan hệ giữa các bộ phộn trong khách sạn, 3.
Những yêu tổ ảnh hướng đến cơ cấu tổ chức hoạt động khách sạn. “Tổng quan du lich và khách sạn là môn học thuộc nhóm kiển thức cơ sở ngành trong chương trình khung đảo tạo trung cắp nghề "Kỹ thuật chế biển môn ăn”, Đây là môn lý thuyết cơ bản trong nghề phục vụ du lịch nói chung và nghề kỹ thuật chế biển món ăn nói riêng. "Môn học nhằm cung cắp cho người học những kiến thức khái quát về hoạt động cđu lịch và khách sạn, trang bj cho người học những kiến thực liên quan đến phục vụ. "hoạt động du lịch, khách sạn nói chung và liên bệ với nghề nghiệp kỹ thuật chế biển môn ăn nói riêng.
Giáo trình Tổng quan du lịch và khách sạn gồm 3 chương: ‘Chuong1: Khái quát về hoạt động du lịch và khách sạn. 'Chương 2: Mối quan hệ giữa du lịch và các lĩnh vực khác ~ Điều kiện đễ phát triển du ch. Chuong 3: Khách sạn CHƯƠNG1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN Du lịch là hoạt động đã xuất hiện từ rắtlâu đời trong ịchsử ồn tại và phát triển cáa loài "người. Lúe đầu có thể à những hiện tượng riêng lẻ và cá biệt sau đó tr thành một hiện tượng xã hội phỗ biển và trở thành nhu cầu của con người.
Song để có thể phát tin du lịch đồi hồi các nhà kinh doanh dụ lich phải nghiên cửu các loại hình da lịch, nhú cầu của khách đụ lịch, cắc loại hình ơ sở lưu rũ du lịch từ đó tạo ra các sản phẩm phủ hợp thỏa mãn nhủ cầu của dụ khách, Du lịch lã hoạt động mang tinh thời vụ, những đặc điểm của thời vụ rong du lịch cũng shự những nhân Ế ảnh hưởng đến nh thời vụ da lịch gây nên những tác động bắ lợi đối với "hot động du lịch. Từ đó đôi hỏi các tổ chức kinh doanh du lịch phải có phương hướng giảm, những tác động tiêu cục của thời vụ da lịch Mie tu: ~ Trinh bảy được các khái iệm cơ bản về hoạ động du lịch và khách sạn, các loại hình. «du lịch, nhú cu đụ lịch và sản phẩm du lịch, ôi wy dlc, ~ Phân biệt được một số loại ình cơ sở lưu tủ đu lịch tiêu biểu. = Vận dụng được kiến thức đã học vào xác định nhủ cần du ich, Ke phye sy bit cửa thời vụ da lịch.
~ Tự hảo về nghề đu lịch; nghiêm tức, chủ động và sáng tạo trong tim hiểu hot động đu lịch và khách sạn.MMật số khái niệm cơ bản:. Khái niệm về du lich; ‘Cang vi sự phát tiễn của du lịch, khổ niệm về da lịch được iễu theo nhiễ cách khác nhau tuỷ theo gốc độ xem xét.Hlunzker và Krsf (Thụy Sỹ) đưa ra định nghĩa: Du lịch là tổng hợp những và các hiện tượng. các mỗi quan be ny sin ử việc di chuyển và dừng lại của con "gởi ại nơi không phi là nơi cư thường xuyên của họ bơn nữa họ không ở lại đó vĩnh viễn và không có bắt kỷ hoạt động nào đ có thu nhập tại nơi đến. “Theo nhà kinh tế Kalñoi, đà lịch là sự dĩ chuyển của cá nhân ha tập th từ nơi này đến nơi khác nhằm thoả mãn nh ci tinh thẫ, đạo đức, do đ tạo nên hoạt động kính tế ‘Theo quan điểm của Robert W.Mc Imtosh, Charles R.R Brent Ritcie, du lich là tổng hợp các mỗi quan hệ nảy sinh từ tác động qua lại giữa khách du lịch, nhà cung ứng, chính quyễn và cộng đồng chủ nhà rong quá mình thu bột và đóniếp khách dụ lh, `Với ích tiếp củ ng hợp Ấy, các thành phản tham gia vào boạt động dà lịch bạo gằm: Khách du lịch: “Các doanh nghiệp cung cắp hàng hoá, địch vụ cho khách da lịch; “Chính quyền sở tại: “Công đồng dân cư địa phương | “Theo định nghĩa của Tổ chức Dụ lich ThE gigi: 5 ‘Du lich duge hiu là tổng bợp các mỗi quan hệ, hiện tượng và các hoại động kính thất "nguồn từ các cuộc bình tình và lưu trú của các cá nhân bay tập thể ở bên ngoài nơi cư trí thường xuyên của họ với mọc ích boà bình.
Nơi họ đến không hả là nơi lâm việc của họ. Taật dụ lịch Việt Nam (được Quốc bội thông qua tại kỹ họp thứ 7, khoá XI năm 2009) đã nêu kh niệm về dã lịch như saø: Ta lịch là các boạt động có iến quan đến chuyển đi của con người ngoài ni cư rủ thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầ tham quan, im bi, gi tí, nghĩ đường tong một khoảng thời gian nhấ định. Khối niệm vẻ ch dụ lịch: “Theo Tổ chức dụ lịch Thể giới, khách du lịch là những người cỏ các đặc trưng sa: "Là người đi khôi noi curt thường xuyên của nình: "Không theo đuổi mục đích kinh tế. Đi khôi nơi cư tr từ 24 giỡ ở lên; Khoảng cách ti thiể từ nhả đến điểm dn tu quan niệm của tùng nước, “Tại các nước đều cỏ các định nghĩa riêng về khách dụ lịch.
Tuy nhiền, điểm chung nhất đối vớ các nước tong cách hiểu khái niệm về khách dụ lịch là: Khách dụ lịnh là những người rời khôi nơi cư trú thường xuyên của mình đến một nơi sào đó, quay trở lại với những mọc đích khác nhau, loại trừ mọc đích lâm công và nhận thù ao ở nơi đến: có thời gian lưu lại ở nơi đến từ 24 giờ tr lên (hoặc có sử dụng lịch vụ lưu trả qua đêm) nhưng không quế thời gian một năm. Khách du lịch là những người tạm thời ở tại nơi họ đến d lịch với các mục đích như nghỉ ngơi, kinh doanh, bội nghị hoặc thâm gia định. “Theo Luật D lịch Việt Nam: Khách do lịch là người đi đ lich hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, lầm. Việc hoặc hành nghề để nhận thụ nhập ớ nơi đến, Khách dụ lich ge phn chia thành bai nhấm cơ bản: Khách du lịch quốc t và khách su ich ng ia 1.
Khách dụ lịch quốc tế (mlemaioml turis) ‘Nim 1937, Uỷ ban thống kê của Hội Quốc liên (tiễn thân của Liên Hợp Quốc ngày nay). đã đưa ra kh niệm vỀ Khách du lịch quốc t như sau: 'Khách du lịch quốc tế là những người thảm viễng một quốc gia ngoài quốc gia cư trú thường xuyên của mình tong thời gian ít nhất là 24 giỡ. “Theo khi niệm nêu ên, xét về mặt thi gian, khách da lịch quốc là những người có thi gian viếng thăm (lưu li) ở quốc gia khác nhấ là 24 giờ. Trên thực , những người đến “một quắc gia hắc có ưu trú qua đêm mặc đồ chưa đủ tời gian 24 giờ vẫn được thông kế là "khách du lịch quốc tế.
Bên cạnh khách đã d lịch có lưu tr qua đếm, có nhóm khách chỉ đ du lịch trong ngày. Đổi tượng này được gợi là khách tham quan, Khách tham quan (Eveundonid, Day-vidx): Những người rời khôi nơi cư trả thường uyên của mình đến một nơi nào đó, quay trở lạ với những mục đích khác nhan, loại trữ mục 6 đích làm công và nhận thù lao ở nơi đn; có thời gian lưu lại ở nơi đến không quá 24 giờ, không sử dụng dịch vụ lưu trú qua đếm. "ĐỂ thẳng nhất hai khái niệm *Ahách du ịch” và “khách tham quan”, năm 1963 tại hội nghị của Liên Hợp Quốc về Du lịch được tổ chức ở Roma (Ý), Uỷ ban thống kê của Liên Hợp. “Quốc đưa ra một khái niệm về Khách du lich quốc tế như sau: Khách dụ ich quốc tế là người thăm viếng một số nước khắc ngoài nước cư tú của mình với bắt kỳ lý do nào ngoài mục địch hành nghề để nhận thu nhập từ nước được viếng.
thâm, Những khi niệm trên kh rõ ràng và chỉ Hết nhưng vẫn chưa xác định giới hạn về thời sian ại của khách da lịch tại các điễm đến. Năm 1989, ạ Hội nghị liên mình Quốc bội về du lịch được tổchức ở Labaye (HÀ Lan) đã ra “Tuyển b6 Lahaye vé du lich”, trong đó đưa ra hối niệm về khách d lịch như sa Khách du lịch quốc tà những người: ~ Trên đường đi thẩm một hoặc một số nước, khác với nước mà họ cự trì thường xuyên: ~ Mục đích của chuyểnđi là tham quan, thăm viếng hoặc nghĩ ngơi không qué tho gian tháng, nế trên 3 tháng phải được php gia hạn: ~ Không được làm bắt cứ việc gì để được trả thủ lo ại nước đến do ý muỗn của khách hay do yêu cầu của nước sở Hi; ~ Sau Khí kế thúc đợt tham quan (hay lưu trú) phải rời khỏi nước đến tham quan để về nước ơi cự trì của mình hoặc di đến một nước khác "Như vậy, có thể hiễu: Khách du lịch quốc tễ là khách da lịch mà điểm xuất phát và điểm đến dụ lịch thuộc phạm vịnh thổ của ha hoặc nhiễo quc gia khác nhan, "Luật du lịh Việt Nam đã khái niệm khách du lịch quốc tế như sau: Khich du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào. 'Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trổ tại Việt Nam ra nước ngoài du lh.