Chương 4 TONG HOP LAP BAO CAO KIEM TOAN VA THU QUAN LY VE KIEM TOAN BAO CAO TAI CHiNH 4. CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN ĐẶC THU VA CONG VIEC CHUAN BI CHO VIEC LAP BAO CÁO KIỂM TOÁN Sau khi đã triển khai thực hiện kế hoạch kiểm toán BCTC và có kết quả của các khảo sát chi tiết về nghiệp vụ và số dư tài khoản, kiểm toán viên sẽ lập bút toán điều chỉnh và dựa trên số liệu ban đầu của khách hàng để đưa ra được một con số sau điều chỉnh. Để đảm bảo cho việc đưa ra kết luận hợp lý về toàn bộ BCTC đã được kiểm toán, kiểm toán viên cần tiến hành một số thủ tục kiểm toán bổ sung, bao gồm: - Phân tích tổng thể lại báo cáo tài chính sau khi đã điều chỉnh; - Đánh giá mức độ phù hợp của việc tính mức độ trọng yếu trước kiểm toán; - Đánh gia mức độ phù hợp của việc lập kế hoạch kiểm toán được đưa ra trước khi kiểm toán chỉ tiết; - Tổng hợp các rủi ro trọng yếu và kết quả sau kiểm toán, kết luận về các thủ tục đã đảm bảo tránh những rủi ro này. 117 _ Ngoài ra, kiểm töán viên cũng cần kiểm tra, xem xét một số nội dung có liên quan đến việc đảm bảo tính hợp lý của số liệu báo cáo tài chính mà chưa được khảo sát trong quá trình thực hiện kiểm toán các bộ phận trên BCTC, để có thêm bằng chứng củng cố và hỗ trợ cho việc đưa ra kết luận cho toàn bộ BCTC đã được kiểm - toán.
Bao gỗm: _ Đoất xét các khoản nợ bất thường (nợ ngoài dự kiến); - Đánh giá về giả định hoạt động liên tục của - doanh nghiệp; - Đánh giá sự kiện sau ngày khoá sổ kế toán, lập _BCTC; - Giao địch với các bên liên quan; - Xem xét, kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan đối với đơn vị được kiểm toán; - Kiểm tra các thông tin khác được công bố với BCTC đã được kiểm toán. Soát xét các khoản nợ bất thường (nợ ngoài dự kiến) Các khoản nợ bất thường (nợ ngoài dự kiến) là các khoản nợ phải trả có thể sẽ xây ra, làm giảm giá trị tài sản trên BCTC đã được kiểm toán. Tại các đơn vị, cố thể trong năm đã có những sự kiện phát sinh và dẫn đến 118 một khoản công nợ hay thiệt hại mà cho đến thời điểm khoá sổ kế toán lập BCTC vẫn chưa thể xác định chắc chắn là có xảy ra hay không và số tiển cụ thể bằng bao nhiêu. Điều đó cũng có nghĩa là nghĩa vụ của đơn vị thực sự có hay không còn phụ thuộc vào những sự kiện trong tương lai và nằm ngoài khả năng kiểm soát của đơn vị.
Các khoản nợ bất thường có thể phát sinh từ các sự kiện hay giao dịch, như: ; - Các vụ kiện tụng đang được toà án thụ lý giải quyết nhưng chưa xét xử (ví dụ đơn vị bị một bên khác kiện về vi phạm quyền sở hữu công nghiệp, vi phạm hợp đồng kinh tế,. - Các tranh chấp về thuế với cơ quan thuế vụ. - Các cam kết về bán sản phẩm của doanh nghiệp hoặc mua nguyên vật liệu, thuê phương tiện ở một mức giá cố định trong tương lai. - Các bảo lãnh về công nợ của người khác.
Theo quy định của Chuẩn mực kế toán quốc tế ([AS 37) và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 18) vé ng tiém tàng, KTV cần lưu ý những vấn đề sau: - Ng tiém tang cé thé 1a: Nghĩa vụ nợ có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra và sự tổn tại của nghĩa vụ nợ này sẽ chỉ 119 được xác nhận bởi khả năng hay xảy ra hoặc không hay xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà doanh nghiệp không kiểm soát được; n Nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra nhưng chưa được ghi nhận. - Ng tiém tang được áp dụng cho các khoản nợ không được ghi nhận vì chúng chỉ được xác định cụ thể khi khả năng xảy ra hoặc không xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà doanh nghiệp không kiểm soát được. - Ng tiém tàng được áp dụng cho các khoản ng không thoả mãn điều kiện để ghi nhận là một khoản nợ phải trả thông thường vì các khoản nợ phải trả thường xảy ra, còn khoản nợ tiểm tàng thì chưa chắc chắn xảy ra. - Các khoản nợ tiểm tàng thường xảy ra không theo dự kiến ban đầu.
Do đó chúng phải được ước tính thường xuyên để xác định xem liệu sự giảm sút kinh tế có xảy ra hay không. - Khi không thể ước tính nghĩa vụ nợ một cách đáng tin cậy, thì khoản nợ hiện tại không được ghi nhận và trình bày như một khoản nợ tiềm tàng. Đơn vị kế toán phải công bố các khoản nợ ngoài dự kiến trọng yếu trong thuyết minh BCTC. Đây chính là cơ sở để kiểm toán viên đánh giá về việc trình bày BCTC của đơn vị được kiểm toán.
: 120 Một số khoản trong số các khoản nợ này có thể đã được kiểm tra khi kiểm toán các bộ phận, thông tin trong BCTC. Ví dụ như các khoản tranh chấp về thuế có thể đã được kiểm tra khi kiểm toán chỉ phí thuế lợi tức hay kiểm tra thuế; Hoặc việc kiểm tra các cam kết về bảo lãnh về sản phẩm với người mua có thể đã được kiểm tra khi kiểm toán doanh thu. Trong giai đoạn này kiểm toán viên chủ yếu phân tích, soát xét khả năng phát sinh các khoản nợ này mà chưa được ghi số hoặc chưa giải trình, thuyết minh day da trong BCTC va đánh giá tính trọng yéu của chúng để có biện pháp xử lý cho phù hợp. ' Kiểm toán viên cần tiến hành kiểm tra và phân tích, soát xét xem liệu tại đơn vị được kiểm toán có phát sinh các tài sản, nợ tiểm tàng và các cam kết có khả năng dẫn đến các khoản công nợ ngoài ý muốn đó hay không và nếu có thì cần thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến các sự kiện hay giao dịch bất thường đó để đánh giá khả năng các khoản này có bị bỏ sót hoặc chưa giải trình đầy đủ hay không.
Thủ tục phân tích soát xét các tai san, ng tiểm tàng và các cam kết: - Tìm hiểu về chính sách kế toán mà đơn vị áp dụng cho các tài sản, nợ tiểm tàng và các cam kết. - Phỏng vấn BGĐ liên quan đến: Sự tổn tại của các tranh chấp đang hoặc có thể xảy ra; Những vi phạm luật pháp hoặc quy định đang hoặc có thể xảy ra; Các 121 cam kết mua tài sản lớn; Những khoản lỗ ước tính của hợp đồng dài hạn; Các khoản bảo lãnh; Sự tồn tại hoặc tiểm tàng của các khoản nợ liên quan đến cải tạo môi trường; Các cam kết về tiền thưởng và lợi ích (nếu có) của BGĐ dựa trên kết quả hoạt động của DN. - Xem xét lại biên bản họp của BGĐ, HĐQT, cổ đông để xác định các dấu hiệu của các vụ kiện tụng trong và sau kỳ kiểm toán. _ Soát xét tài liệu và hoá đơn có dấu hiệu của nợ tiểm tàng, đặc biệt là các vụ kiện tụng và các quyết toán thuế chưa hoàn thiện.
- Kiểm tra hợp đồng mua, hợp đồng vay, thuê, và _ các tài liệu khác để có cái nhìn tổng quan về tình trạng hiện tại và khả năng tương lai của các khoản nợ tiểm tàng. - Thu thập thư giải trình từ luật sư của DN về tình trạng các vụ kiện tụng đang chờ giải quyết hoặc các khoản ng tiểm tàng khác, đồng thời tiến hành đánh giá các hành động từ phía DN. - Tập hợp các thông tin từ ngân hàng về các khoản bảo lãnh. - Xác nhận với bên thứ ba chỉ tiết những hợp đồng mà các nghĩa vụ mua và bảo hành vô điều kiện.
Yêu cầu thư giải trình của BGĐ phải bao gồm các giải trình về việc trình bày các khoản tài sản, nợ 'tiểm tàng và các cam kết. 122 Với các bằng chứng thu thập được về các khoản nợ bất thường có thể xảy ra, kiểm toán viên tiến hành đánh giá về sự ảnh hưởng có thể có đối với các thông tin trên BCTC đã được kiểm toán va cân nhắc liệu có cần thảo luận với các nhà quản lý đơn vị được kiểm toán hay yêu cầu giải trình hoặc điểu chỉnh, bổ sung cho BCTC hay không. Xem xét các sự kiện sau ngày khoá sổ kế toán, lập BCTC Trước khi lập và ký vào Báo cáo kiểm toán, KTV cần thực thi các biện pháp đã dự kiến để kiểm tra, xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán, lập BCTC nhằm xác định xem các sự kiện đó có được phản ánh trong các BCTC không, để có ý kiến nhận xét thích hợp về Báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Các sự kiện sau ngày lập BƠTC là những sự kiện có ảnh hưởng đến BCTC, phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngày khoá sổ kế toán.lập BCTC để kiểm toán đến ngày ký Báo cáo kiểm toán; và những sự kiện được phát hiện sau ngay ký Báo cáo kiểm toán.
Mức độ trách nhiệm và cách ứng xử của kiểm toán viên và công ty kiểm toán đối với các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán, lập BCTC có sự khác nhau giữa 3 giai đoạn: Các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán lập BCTC đến ngày ký Báo cáo kiểm toán; Các sự kiện được phát hiện sau ngày ký Báo cáo 123 kiểm toán nhưng trước ngày công bố BCTC và các sự kiện được phát hiện sau ngày công bố BCTC được đề cập trong chuẩn mực kiểm toán 560 VSA. Kiểm toán viên cũng cần lưu ý phân biệt và ứng T-r~r TT xử thích hợp đối với từng loại sự kiện có mức độ ảnh hưởng và yêu cầu khác nhau về công khai trên BCTC. Về nguyên tắc, thường căn cứ vào thời điểm hình thành và điểu kiện chủ yếu dẫn đến sự kiện để có thể phân —ẻrTvr chia thành 2 loại sau: (1) Các sự hiện cần phải điều chỉnh BCTC: Là các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán, cung cấp các bằng chứng về các sự kiện đã tổn tại .trong niên độ kế toán (và ảnh hưởng trọng yếu đến thông tin đã trình bày trên BCTC).