TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH TIỆN REN TAM GIÁC (MÃ MÔ ĐUN: MĐ28)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun: Tiện ren tam giác (Mã số: MĐ28) do tập thể giảng viên Khoa Cơ khí – Xây dựng thuộc Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp biên soạn và ban hành theo Quyết định năm 2017. Tài liệu được xây dựng dựa trên chương trình khung đào tạo nghề Cắt gọt kim loại ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại, MĐ28 là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc. Mô đun được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở và các mô đun tiện cơ bản, bao gồm: Tiện trụ ngắn, tiện trụ bậc, Tiện trụ dài ($l \ge 10d$), Tiện rãnh, cắt đứt, Tiện lỗ và Tiện côn.

Mục tiêu học tập của giáo trình xác định các chuẩn đầu ra cụ thể về kiến thức, kỹ năng và năng lực thực hiện:

  • Kiến thức: Trình bày đầy đủ các thông số hình học của ren tam giác hệ mét và hệ inch; phân tích cấu tạo, thông số hình học của dao tiện ren ngoài và ren trong; giải thích các phương pháp lấy chiều sâu cắt, phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ và quy trình tính toán xích truyền động bánh răng thay thế; nhận diện nguyên nhân và biện pháp khắc phục các dạng sai hỏng khi tiện ren.
  • Kỹ năng: Mài được dao tiện ren tam giác (thép gió) đạt độ nhám bề mặt $Ra 1.25$, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ quy định; tính toán và lắp ráp chính xác bộ bánh răng thay thế; vận hành máy tiện vạn năng để gia công ren tam giác ngoài và ren tam giác trong đạt cấp chính xác kích thước $7 \div 6$, độ nhám bề mặt đạt cấp $4 \div 5$, đảm bảo thời gian định mức và an toàn kỹ thuật.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo hướng tiếp cận đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (Competency-Based Training). Nội dung đi từ cơ sở lý thuyết hình học, tính toán động học máy, kỹ thuật mài dụng cụ cắt đến quy trình gia công từng dạng bề mặt ren cụ thể. Điểm đặc sắc của tài liệu là tính thực tiễn và tính chuẩn hóa kỹ thuật, tích hợp trực tiếp các bảng tra cứu theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 2247-77, TCVN 468189-89, TCVN 46831-81) và hệ thống ví dụ tính toán số răng thực tế cho từng cấu hình máy tiện.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân chia nội dung thành các bài học chuyên đề bám sát trình tự công nghệ gia công cơ khí:

                      CẤU TRÚC BÀI HỌC TRONG MÔ ĐUN MĐ28
  1. Bài MĐ28-01: Khái niệm chung về ren tam giác

    • Khái niệm và sự hình thành: Phân tích nguyên lý tạo ren từ sự phối hợp giữa chuyển động quay tròn của phôi và chuyển động tịnh tiến dọc trục của dao tiện (với lượng dịch chuyển sau một vòng quay bằng bước xoắn $P_n$).
    • Hệ thống phân loại ren: Phân loại theo bề mặt gia công (ren trụ, ren côn, ren ngoài/ren vít, ren trong/ren đai ốc); theo biên dạng trắc diện (ren tam giác, ren thang cân, ren thang vuông, ren vuông, ren đầu tròn); theo công dụng (ren xiết chặt mối ghép, ren truyền động); theo hướng xoắn (ren phải vặn theo chiều kim đồng hồ, ren trái ký hiệu LH); theo đơn vị đo (ren hệ mét đo bằng mm, ren hệ Anh đo bằng inch, ren môđun); theo số đầu mối ($n = 1$ có $P_n = P$, $n > 1$ có $P_n = n \cdot P$).
    • Thông số hình học cơ bản: Góc trắc diện $\varepsilon$ ($\varepsilon = 60^\circ$ đối với ren hệ mét, $\varepsilon = 55^\circ$ đối với ren hệ Anh, $\varepsilon = 30^\circ$ đối với ren thang cân); đường kính ngoài danh nghĩa ($d, D$), đường kính trong ($d_1, D_1$), đường kính trung bình ($d_2 = D_2 = \frac{d + d_1}{2}$); góc nâng của ren $\mu$ ($\tan \mu = \frac{P}{\pi \cdot d_2}$).
    • Quy chuẩn kỹ thuật: Kích thước hình học theo TCVN 2247-77 (ren hệ mét bước lớn và bước nhỏ); ren hệ Anh đỉnh/đáy bằng ($P = \frac{25.4}{n}$); ren ống hình trụ theo TCVN 468189-89 và ren ống hình côn theo TCVN 46831-81 (góc trắc diện $55^\circ$, độ dốc mặt côn $1^\circ 47' 24''$, ký hiệu R).
    • Phương pháp lấy chiều sâu cắt: Phương pháp tiến dao ngang (cắt lớp, áp dụng cho bước ren $P \le 2\text{ mm}$); phương pháp tiến dao theo sườn ren (cắt mảnh, quay bàn trượt phụ góc $\frac{\varepsilon}{2}$, áp dụng cho bước ren $P > 2\text{ mm}$, bù góc sát $\alpha_{\text{trái}} = \alpha + \mu$ hoặc $\alpha_{\text{phải}} = \alpha + \mu$).
    • Phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ: Tiện ren chẵn ($\frac{P_m}{P_n} = \text{số nguyên}$, cho phép mở đai ốc hai nửa hoặc đảo chiều trục chính); tiện ren lẻ ($\frac{P_m}{P_n} \ne \text{số nguyên}$, bắt buộc dùng phương pháp phản hồi hoặc đóng đai ốc hai nửa theo vạch đồng hồ chỉ đầu ren: vạch $1, 3, 5, 7, 9, 11$ hoặc $2, 4, 6, 8, 10, 12$); tiện ren trái (đảo chiều quay trục vít me, dao di chuyển từ ụ trước về ụ sau).
    • Tính toán xích truyền động bánh răng thay thế: Thiết lập tỷ số truyền $i_{tt} = \frac{P_n}{i_p \cdot P_m}$ (khi $i_p = 1$ thì $i_{tt} = \frac{P_n}{P_m}$). Tính toán và kiểm tra điều kiện ăn khớp không chạm trục cho bộ 2 bánh răng ($Z_{TG} \ge \frac{Z_C + Z_B}{2}$), bộ 4 bánh răng và bộ 6 bánh răng; tính toán bánh răng $Z_{127}$ khi tiện ren hệ Anh trên máy có vít me hệ mét ($1\text{ inch} = \frac{127}{5}\text{ mm}$) hoặc dùng phân số gần đúng $\frac{11}{13} \times 30$.
  2. Bài MĐ28-02: Dao tiện ren tam giác – Mài dao tiện ren

    • Cấu tạo dao tiện ren: Dao thanh thép gió liền khối, dao hàn hợp kim cứng, dao kẹp giữ mảnh hợp kim bằng cơ cấu bích – bu lông, dao thanh đàn hồi dùng cho tiện tinh, dao tiện định hình lăng trụ và dao đĩa tròn cho sản xuất hàng loạt. Cấu tạo dao ren trong có đường phân giác mũi dao vuông góc với thân dao.
    • Thông số hình học ở trạng thái tĩnh: Góc mũi dao $\varepsilon = 60^\circ$ (hệ mét) hoặc $\varepsilon = 55^\circ$ (hệ Anh), thực tế mài giảm $20' \div 30'$ so với lý thuyết để bù trừ biến dạng rãnh ren; góc thoát $\gamma = 0^\circ$ khi tiện tinh, $\gamma = 5^\circ \div 10^\circ$ khi tiện thô; góc sát chính $\alpha = 12^\circ \div 15^\circ$ (ren ngoài), $\alpha = 18^\circ$ (ren trong); góc sát phụ $\alpha_1 = \alpha_2 = 3^\circ \div 5^\circ$.
    • Ảnh hưởng của gá đặt dao: Mũi dao gá cao hơn tâm làm thay đổi góc $\alpha, \alpha_1, \alpha_2$ gây cọ sát sườn ren; gá thấp hơn tâm làm thay đổi góc $\varepsilon$ làm sai trắc diện ren.
    • Quy trình mài dao: Mài lưỡi cắt chính, lưỡi cắt phụ, mặt trước và mặt sau trên máy mài 2 đá; kiểm tra góc độ bằng dưỡng đo ren; làm nguội liên tục và đảm bảo độ nhám lưỡi cắt đạt $Ra 1.25$.
  3. Bài MĐ28-03: Tiện ren tam giác ngoài

    • Yêu cầu kỹ thuật: Biên dạng profin đúng góc, cân tâm, không đổ, không sứt mẻ đỉnh ren, bề mặt nhẵn bóng, lắp ghép sít êm với đai ốc tiêu chuẩn.
    • Gá lắp phôi và dao: Gá phôi trên mâm cặp phối hợp mũi tâm hoặc gá giữa hai mũi tâm truyền mô-men bằng tốc kẹp; rà tròn phôi; gá dao ngang tâm (thực tế cho phép gá cao hơn tâm $h = 0.02D$ để bù lực cắt đè dao xuống); căn chỉnh đường phân giác góc mũi dao vuông góc tâm phôi bằng dưỡng đo ren.
    • Chế độ cắt gọt: Lượng chạy dao $S = P_n$; chiều sâu cắt mỗi lát $t = 0.05 \div 0.4\text{ mm}$ (tiện tinh $t = 0.05\text{ mm}$ hoặc chạy không tải $t = 0$); vận tốc cắt $v$ khi tiện thép bằng dao thép gió đạt $20 \div 35\text{ m/phút}$ (tiện gang $10 \div 15\text{ m/phút}$), dao hợp kim cứng đạt $100 \div 150\text{ m/phút}$ (tiện gang $40 \div 60\text{ m/phút}$).
    • Quy trình gia công chi tiết mẫu: Tiện ngoài phôi $\Phi 16_{-0.1} \times 43\text{ mm}$, tiện bậc $\Phi 13 \times 5\text{ mm}$, tiện rãnh thoát dao $\Phi 13 \times 10\text{ mm}$, vát mép $1 \times 45^\circ$; cắt thử vạch mờ cách mặt đầu $2 \cdot P_n$ để kiểm tra bước ren; phân chia lát cắt thô ($t_1=0.4\text{ mm}, t_2=0.3\text{ mm}, t_3=0.2\text{ mm}, t_4=0.1\text{ mm}, t_5=0.1\text{ mm}$) với chiều cao ren $h = 0.65 \cdot P_n$; lát cắt tinh ($t_1=0.05\text{ mm}, t_2=0.05\text{ mm}, t_3=0$); sử dụng dung dịch trơn nguội và làm sạch ba-via đỉnh ren bằng giũa tam giác.
  4. Bài MĐ28-04: Tiện ren tam giác trong

    • Kỹ thuật tiện ren lỗ (ren đai ốc); gá dao tiện lỗ trong; tính toán đường kính lỗ khoan trước khi tiện ren ($D_1 = D - 1.0825 \cdot P$); thao tác lùi dao hướng kính và đảo chiều trục chính khi gia công lỗ cụt hoặc lỗ thông; đo kiểm bằng trục cữ đo ren.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình trang bị cho người học 3 khối kiến thức nền tảng:

                            KHỐI KIẾN THỨC NỀN TẢNG
  1. Lý thuyết động học máy công cụ: Bản chất chuyển động tạo hình ren; nguyên lý truyền động giữa trục chính và trục vít me qua cơ cấu đảo chiều ($i_p$), bộ bánh răng thay thế ($i_{tt}$) và hộp bước tiến ($i_{\text{tiến}}$); phương pháp tính toán cân bằng phương trình xích ren $P_n = 1 \cdot i_{tt} \cdot P_m$ và điều kiện hình học chống chạm trục giữa các bánh răng chủ động ($Z_C$) và bị động ($Z_B$).
  2. Cơ sở hình học và tiêu chuẩn hóa mối ghép ren: Tiêu chuẩn hóa biên dạng ren hệ mét (TCVN 2247-77), hệ Anh (BSW), hệ ren ống (TCVN 468189-89, TCVN 46831-81); các mối quan hệ giải số giữa bước ren $P$, chiều cao thực hành $h$, đường kính ngoài $d$, đường kính trung bình $d_2$ và đường kính chân ren $d_3, d_4$.
  3. Nguyên lý cắt gọt và vật liệu dụng cụ cắt: Cơ chế hình thành phoi khi tiện ren; hiện tượng ma sát sườn dao do góc nâng ren $\mu$; quy chuẩn góc độ dao cắt thép gió và hợp kim cứng; chế độ bôi trơn làm nguội trong gia công cắt gọt cơ khí.

Kỹ năng phát triển

Người học hoàn thành mô đun được hình thành các nhóm kỹ năng thực hiện:

  • Kỹ năng kỹ thuật và tính toán: Tính toán độc lập số răng cho các bộ bánh răng thay thế $2$ bánh, $4$ bánh, $6$ bánh; quy đổi bước ren hệ Anh ra bước xoắn hệ mét; thiết lập góc quay bàn trượt phụ $\frac{\varepsilon}{2}$ để tiến dao sườn ren; tra bảng chế độ cắt ($v, S, t$) phù hợp với từng cặp vật liệu dao – phôi (thép cacbon, gang xám).
  • Kỹ năng thao tác vận hành máy: Mài sắc dao tiện ren bằng tay trên máy mài hai đá đạt độ nhám lưỡi cắt $Ra 1.25$ và góc mũi dao chính xác; gá đặt dao vuông góc tâm máy bằng dưỡng đo; gá phôi đảm bảo độ đồng tâm; đóng mở đai ốc hai nửa chính xác theo vạch chia đồng hồ đầu ren; phân chia chiều sâu cắt thô – tinh hợp lý.
  • Kỹ năng đo lường, kiểm tra và xử lý sự cố: Sử dụng thành thạo thước lá (đo khoảng cách $11$ đỉnh ren chia $10$), dưỡng ren, thước cặp, panme, calip trục cữ và bạc cữ đo ren; nhận diện nguyên nhân và khắc phục các sai hỏng gia công như sai bước ren, rách ren, mẻ đỉnh ren, ren bị lệch tâm hoặc ren bị đổ sườn.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm tích hợp lý thuyết với thực hành thao tác theo năng lực thực hiện, triển khai qua quy trình 4 giai đoạn chuẩn:

Hệ thống bài tập tính toán và thực hành được thiết kế với các thông số kỹ thuật rõ ràng:

  • Bài tập tính bánh răng thay thế 2 bánh răng: Gia công ren $P_n = 4\text{ mm}$ trên máy có trục vít me $P_m = 6\text{ mm}$, $i_p = 1$, xác định cặp bánh răng $\frac{Z_C}{Z_B} = \frac{20}{30}$ hoặc $\frac{30}{45}$, bánh răng trung gian $Z_{TG} = 25$ răng.
  • Bài tập tính bánh răng thay thế 4 bánh răng: Gia công ren $P_n = 3.25\text{ mm}$, $P_m = 12\text{ mm}$, $i_p = 1$, lựa chọn các bánh răng $Z_{C1} = 30, Z_{B1} = 90, Z_{C2} = 65, Z_{B2} = 80$.
  • Bài tập tính bánh răng thay thế 6 bánh răng (khi thiếu bánh răng $Z_{35}$): Gia công ren $P_n = 0.35\text{ mm}$, $P_m = 6\text{ mm}$, tách thành 3 cặp bánh răng $Z_{C1} = 20, Z_{B1} = 100, Z_{C2} = 70, Z_{B2} = 80, Z_{C3} = 25, Z_{B3} = 75$.
  • Bài tập tiện ren hệ Anh trên vít me hệ mét: Tiện $8$ ren/inch trên máy có vít me $P_m = 6\text{ mm}$ bằng bánh răng $Z_{127}$ ($Z_{C1} = 127, Z_{B1} = 80, Z_{C2} = 40, Z_{B2} = 120$) hoặc dùng phân số gần đúng ($Z_{C1} = 55, Z_{B1} = 65, Z_{C2} = 50, Z_{B2} = 80$).
  • Bài tập thực hành gia công chi tiết: Tiện chi tiết ren ngoài hệ mét trục bậc $\Phi 16_{-0.1} \times 43\text{ mm}$, vát mép $1 \times 45^\circ$, tiện rãnh $\Phi 13 \times 10\text{ mm}$, cắt ren bước $P = 2\text{ mm}$ qua $5$ lát cắt thô và $3$ lát cắt tinh.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập được tiêu chuẩn hóa theo 3 tiêu chí:

  1. Đánh giá kiến thức: Kiểm tra viết hoặc trắc nghiệm về thông số ren, công thức tính toán xích truyền động bánh răng, quy tắc an toàn.
  2. Đánh giá kỹ năng: Kiểm tra thực hành trên sản phẩm gia công (độ chính xác kích thước profin ren đạt cấp $7 \div 6$, độ nhám bề mặt ren đạt cấp $4 \div 5$, độ nhám lưỡi mài dao đạt $Ra 1.25$, thời gian hoàn thành theo định mức).
  3. Đánh giá năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá việc tuân thủ quy trình bảo hộ lao động (đeo kính bảo hộ, ngắt nguồn điện trước khi vệ sinh, thu dọn phoi và sắp xếp dụng cụ tại máy mài và máy tiện).

Hướng dẫn tự học định hướng người học nghiên cứu trước bản vẽ kỹ thuật, tra cứu bảng quy chuẩn ren trong phụ lục giáo trình, rèn luyện kỹ năng tính toán phân số truyền động trước khi lên máy thực hành.


Điểm nổi bật và cập nhật kỹ thuật

Giáo trình tích hợp hệ thống các giải pháp xử lý kỹ thuật bám sát thực tế sản xuất tại các xưởng cơ khí chế tạo:

  1. Tích hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia: Giáo trình quy chuẩn toàn bộ kích thước ren theo TCVN 2247-77 (đối với ren hệ mét), TCVN 468189-89 (đối với ren ống trụ dùng cho mối ghép nối ống khít kín) và TCVN 46831-81 (đối với ren ống hình côn ký hiệu R với góc dốc mặt côn $1^\circ 47' 24''$).
  2. Giải pháp toán học cho bộ truyền bánh răng thay thế: Đưa ra phương pháp phân tích số răng chi tiết cho nhiều trường hợp phức tạp: xử lý khi máy không có sẵn bánh răng $Z_{35}$ bằng cách phân tích ra 3 phân số ghép; xử lý tiện ren hệ Anh trên vít me hệ mét bằng bánh răng $Z_{127}$ ($1\text{ inch} = \frac{127}{5}\text{ mm}$) hoặc bằng tổ hợp bánh răng thay thế gần đúng khi thiếu $Z_{127}$.
  3. Quy tắc hiệu chỉnh góc dao và bù trừ biến dạng: Hướng dẫn kỹ thuật mài góc mũi dao nhỏ hơn lý thuyết từ $20' \div 30'$ nhằm triệt tiêu hiện tượng biến dạng đàn hồi của rãnh ren trong quá trình cắt gọt; quy tắc tăng góc sát phía hướng tiến của ren ($\alpha_{\text{trái}} = \alpha + \mu$ hoặc $\alpha_{\text{phải}} = \alpha + \mu$) để dao không bị cọ sát vào sườn ren khi cắt các ren có bước lớn ($P > 2\text{ mm}$).
  4. Giải pháp công nghệ tránh sai hỏng: Quy định kỹ thuật cho phép gá dao tiện ngoài cao hơn tâm một khoảng $h = 0.02D$ để bù trừ độ dịch chuyển của dao dưới tác dụng của lực cắt gọt; hướng dẫn chi tiết phương pháp sử dụng đồng hồ chỉ đầu ren gắn bên hông xe dao để đóng đai ốc hai nửa chính xác khi gia công các loại ren lẻ ($\frac{P_m}{P_n} \ne \text{số nguyên}$).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và sản xuất cơ khí:

  • Học sinh, sinh viên: Người học trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Cắt gọt kim loại. Yêu cầu tiên quyết là đã hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở và 5 mô đun tiện định hình cơ bản (tiện trụ ngắn/bậc, tiện trụ dài, tiện rãnh/cắt đứt, tiện lỗ, tiện côn).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, làm căn cứ thiết kế kế hoạch bài giảng tích hợp lý thuyết – thực hành, thiết lập quy trình thao tác mẫu và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề.
  • Kỹ thuật viên và công nhân cơ khí: Dùng làm tài liệu tham khảo kỹ thuật tại xưởng để tra cứu nhanh các thông số bước ren hệ mét, hệ Anh, góc nâng ren $\mu$, thiết lập bảng bánh răng thay thế khi gia công các bước ren không có sẵn trên hộp chạy dao của máy tiện vạn năng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế phù hợp cho đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế cho học sinh, sinh viên theo học nghề Cắt gọt kim loại ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp tại các trường đào tạo nghề, đồng thời làm tài liệu tham khảo kỹ thuật cho giảng viên và thợ tiện gia công cơ khí.

2. Người học cần đáp ứng các điều kiện tiên quyết nào trước khi học mô đun này?

Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở và các mô đun kỹ năng tiện cơ bản trước đó, bao gồm: Tiện trụ ngắn, tiện trụ bậc; Tiện trụ dài ($l \ge 10d$); Tiện rãnh, cắt đứt; Tiện lỗ; Tiện côn.

3. Điểm khác biệt về mặt công nghệ của giáo trình này là gì?

Giáo trình giải quyết đầy đủ các bài toán thực hành gia công chuyên sâu, bao gồm phương pháp tính toán bánh răng thay thế cho các bước ren đặc biệt (bộ 2, 4, 6 bánh răng), kỹ thuật tiện ren hệ Anh trên máy vít me hệ mét bằng bánh răng $Z_{127}$ hoặc phân số thay thế $\frac{11}{13} \times 30$, phương pháp bù góc nâng ren $\mu$ vào góc sát của dao, và nguyên lý sử dụng đồng hồ chỉ đầu ren để tiện ren lẻ.

4. Quy trình tự học và thực hành cần lưu ý những điểm mấu chốt nào?

Cần nắm vững việc thiết lập xích truyền động và điều kiện ăn khớp bánh răng, tuân thủ đúng quy trình mài dao thép gió đạt góc $\varepsilon = 60^\circ / 55^\circ$ với độ nhám $Ra 1.25$, gá dao ngang tâm bằng dưỡng trắc diện, luôn thực hiện cắt thử vạch mờ cách mặt đầu $2 \cdot P_n$ để kiểm tra bước ren trước khi cắt toàn phần, và phân chia hợp lý giữa các lát cắt thô và lát cắt tinh.

5. Giáo trình có tích hợp các tài liệu tra cứu bổ trợ nào?

Tài liệu cung cấp hệ thống bảng số liệu tra cứu tiêu chuẩn kích thước ren hệ mét (TCVN 2247-77), bảng ren hệ Anh $55^\circ$, bảng ren ống hình trụ (TCVN 468189-89), bảng ren ống hình côn (TCVN 46831-81), bảng tra góc nâng $\mu$, bảng chọn chế độ cắt theo từng cặp vật liệu dao – phôi, hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi bài và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 63.


Kết luận

Giáo trình Mô đun: Tiện ren tam giác (MĐ28) của Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề hoàn chỉnh, hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết động học máy tiện, quy chuẩn hình học mối ghép ren và kỹ thuật gia công cắt gọt thực tế.

Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc: đi từ việc nhận thức thông số hình học ren $\rightarrow$ tính toán xích truyền động bánh răng $\rightarrow$ mài và gá đặt dao tiện $\rightarrow$ quy trình công nghệ tiện ren ngoài $\rightarrow$ quy trình công nghệ tiện ren trong $\rightarrow$ đo kiểm và xử lý sai hỏng sản phẩm.

Kiến thức và kỹ năng trong mô đun MĐ28 tạo nền tảng trực tiếp để người học tiếp tục tiếp cận các mô đun gia công ren nâng cao (ren thang, ren vuông, ren nhiều đầu mối) và vận hành các hệ thống gia công cơ khí chính xác.