Giáo Trình Thực Tập Tháo Lắp Chi Tiết và Kỹ Thuật Nguội

Giáo trình kỹ thuật về thực tập tháo lắp chi tiết và kỹ thuật nguội, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2018

85
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. BÀI I. GIỚI THIỆU CÁCH SỬ DỤNG SỤNG CỤ TRONG THÁO LẮP Ô TÔ

1.1. Công dụng Tuốcnơvít dùng để tháo, lắp vít có đầu xẻ rãnh

1.2. Cấu tạo Tuốcnơvít gồm có phần cán được đúc bằng nhựa tốt và mũi tuốcnơvít làm bằng kim loại tôi cứng

1.3. Cách sử dụng Tuốcnơvít

1.4. Công dụng Kìm dùng để kẹp chặt hoặc tháo, lắp chi tiết

1.5. Cấu tạo Kìm là một dụng cụ thông dụng và có nhiều loại

1.6. Cách sử dụng Kìm

1.7. Công dụng Mỏ lết dùng để vặn các bu lông hoặc đai ốc không tiêu chuẩn

1.8. Cấu tạo Mỏ lết gồm có hai hàm, hàm cố định liền với cán, hàm di động điều chỉnh ra vào được nhờ trục vít xoay

1.9. Cách sử dụng Clê mỏ lết

1.10. Clê dẹt và clê tròng hai đầu

1.10.1. Công dụng Clê dẹt và clê tròng dùng để tháo vặn các bu lông hoặc đai ốc tiêu chuẩn

1.10.2. Cấu tạo Clê dẹt hai đầu và Clê tròng hai đầu

1.10.3. Clê dẹt phối hợp

1.10.4. Cách sử dụng Clê dẹt và clê tròng

1.11. Clê lục giác

1.12. Công dụng Clê tuýp dùng để tháo lắp các loại bu lông và đai ốc có mô men vặn tương đối lớn

1.13. Cấu tạo Bộ tuýp thường có 28 – 32 mẫu tuýp với kích thước từ 6mm – 32mm

1.14. Cách sử dụng Clê tuýp

1.15. Các loại cảo (vam)

1.16. Các thiết bị đo

1.16.1. Thước cặp

1.16.2. Công dụng pan me

1.16.3. Đồng hồ so

1.16.4. Căn lá

1.16.5. Cân lực

1.17. Dụng cụ cắt gọt

1.17.1. Máy doa xi lanh

1.17.2. Máy đánh bóng xi lanh

1.17.3. Máy mài xu páp và đế xu páp

1.17.4. Máy tiện tam bua xe

1.17.5. Máy tiện, máy mài mặt phẳng, máy mài trục cam, máy mài trục khuỷu

1.17.6. Máy tiện bạc ổ trục

1.18. Thiết bị nâng, đội xe, bàn ép

1.18.1. Đầu đội có bánh xe, đầu đội xách tay

1.18.2. Đầu đội thuỷ lực chuyên dùng

1.18.3. Bàn nâng thuỷ lực

1.18.4. Pa lăng và cần trục di động

1.18.5. Xe nâng hạ

1.18.6. Bàn ép thuỷ lực

1.19. Thiết bị kiểm nghiệm

1.19.1. Thiết bị kiểm nghiệm công suất động cơ

1.19.2. Thiết bị kiểm nghiệm đánh lửa

1.19.3. Băng kiểm tra điện ô tô

1.19.4. Thiết bị kiểm tra ắc quy

1.19.5. Đồng hồ đo chân không và áp suất

1.19.6. Đồng hồ đo vận tốc

1.19.7. Thiết bị kiểm tra rôto máy phát điện

1.19.8. Thiết bị kiểm tra nồng độ khí thải ô tô

1.19.9. Máy chùi sạch và kiểm tra bu gi

1.19.10. Đèn hoạt nghiệm

1.19.11. Thiết bị cân bằng bánh xe

1.19.12. Thiết bị kiểm tra các góc của bánh xe và hệ thống lái

1.19.13. Thiết bị kiểm tra hệ thống phanh, giảm xóc và độ chụm bánh xe

1.19.14. Băng kiểm tra, điều chỉnh bơm cao áp và vòi phun

1.19.15. Thiết bị kiểm tra vòi phun nhiên liệu

1.20. Thiết bị bơm và sửa chữa thân xe

1.20.1. Thiết bị sơn xe và sấy khô

1.20.2. Quạt thoát hơi phòng sơn

1.20.3. Máy mài cầm tay gắn đĩa giấy nhám

1.20.4. Máy hàn điện, hàn hơi, kính và mặt nạ an toàn

2. BÀI 2 THỰC HÀNH CƠ BẢN NGUỘI

2.1. Khái niệm chung về nghề nguội

2.2. Những dụng cụ thường dùng trong nghề nguội

2.2.1. Dụng cụ đo kiểm

2.2.1.1. Thước lá, thước cuộn
2.2.1.2. Thước cặp
2.2.1.3. Pan me
2.2.1.4. Dụng cụ đo góc

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thực Tập Tháo Lắp Chi Tiết Ô Tô

Giáo trình Thực tập tháo lắp chi tiết ô tô là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành tháo lắp các chi tiết ô tô. Nội dung giáo trình được biên soạn bởi các giảng viên có kinh nghiệm, nhằm đảm bảo tính khoa học và thực tiễn. Việc sử dụng giáo trình này giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật tháo lắp, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong ngành công nghiệp ô tô.

1.1. Mục tiêu của giáo trình tháo lắp chi tiết ô tô

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tháo lắp chi tiết ô tô, từ đó giúp họ có thể thực hiện các công việc sửa chữa và bảo trì ô tô một cách hiệu quả.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô và những người làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật ô tô, nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn.

II. Những thách thức trong thực tập tháo lắp ô tô

Trong quá trình thực tập tháo lắp chi tiết ô tô, sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này có thể bao gồm việc thiếu kinh nghiệm thực hành, không nắm vững các kỹ thuật tháo lắp, và khó khăn trong việc sử dụng các dụng cụ chuyên dụng. Để vượt qua những thách thức này, sinh viên cần có sự hướng dẫn và thực hành thường xuyên.

2.1. Thiếu kinh nghiệm thực hành

Nhiều sinh viên chưa có cơ hội thực hành nhiều trước khi vào lớp học, dẫn đến việc họ gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tế.

2.2. Khó khăn trong việc sử dụng dụng cụ

Việc sử dụng các dụng cụ tháo lắp như tuốc nơ vít, kìm, và mỏ lết đòi hỏi kỹ năng và sự khéo léo, điều này có thể gây khó khăn cho sinh viên mới bắt đầu.

III. Phương pháp tháo lắp chi tiết ô tô hiệu quả

Để thực hiện việc tháo lắp chi tiết ô tô một cách hiệu quả, sinh viên cần nắm vững các phương pháp và kỹ thuật cơ bản. Việc lựa chọn dụng cụ phù hợp và thực hiện theo quy trình chuẩn là rất quan trọng. Các phương pháp này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.

3.1. Quy trình tháo lắp chi tiết

Quy trình tháo lắp chi tiết ô tô bao gồm các bước như chuẩn bị dụng cụ, tháo các chi tiết theo thứ tự, và kiểm tra tình trạng của các chi tiết sau khi tháo ra.

3.2. Lựa chọn dụng cụ phù hợp

Việc lựa chọn dụng cụ phù hợp với từng loại chi tiết là rất quan trọng. Sử dụng đúng dụng cụ sẽ giúp quá trình tháo lắp diễn ra nhanh chóng và an toàn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình tháo lắp ô tô

Giáo trình Thực tập tháo lắp chi tiết ô tô không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các kỹ thuật viên trong ngành ô tô. Những kiến thức và kỹ năng được trang bị từ giáo trình này sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc thực tế.

4.1. Kỹ năng cần thiết cho kỹ thuật viên ô tô

Kỹ thuật viên ô tô cần có khả năng tháo lắp các chi tiết một cách chính xác và nhanh chóng, điều này được rèn luyện qua giáo trình thực tập.

4.2. Tác động đến ngành công nghiệp ô tô

Việc đào tạo kỹ thuật viên có tay nghề cao từ giáo trình này sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ sửa chữa và bảo trì ô tô trong ngành công nghiệp.

V. Kết luận về giáo trình tháo lắp chi tiết ô tô

Giáo trình Thực tập tháo lắp chi tiết ô tô là một tài liệu thiết yếu cho sinh viên và kỹ thuật viên trong ngành ô tô. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành cụ thể, giúp sinh viên phát triển kỹ năng cần thiết. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp ô tô.

5.1. Tương lai của giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và kỹ thuật mới trong ngành ô tô.

5.2. Đóng góp của giáo trình cho sinh viên

Giáo trình giúp sinh viên tự tin hơn trong việc thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tế, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường lao động.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH Nguyễn Văn Hậu, Nguyễn Bá Thiện, GIÁO TRÌNH THỰC TẬP THÁO LẮP CHI TIẾT VÀ KỸ THUẬT NGUỘI (LƯU HÀNH NỘI BỘ) Quảng Ninh- 2018 LỜI NÓI ĐẦU Để đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhiệm vụ đào tạo, Trường ĐHCN Quảng Ninh tổ chức biên soạn cuốn giáo trình Thực tập tháo lắp chi tiết và Kỹ thuật nguội. Sách được dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô trong nhà trường và làm tài liệu tham khảo cho những người làm công tác kĩ thuật trong ngành ô tô. Giáo trình được nhóm cán bộ giảng dạy thuộc bộ môn Cơ khí Ô tô Trường ĐHCN Quảng Ninh biên soạn, Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã rất cố gắng để cuốn sách đảm bảo được tính khoa học, hiện đại và gắn liền với thực tế về sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất ô tô. Nhưng do khả năng có hạn và những hạn chế về thời gian và những điều kiện khách quan khác, cuốn giáo trình chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết.

Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn đọc và đồng nghiệp để lần tái bản sau được hoàn chỉnh hơn. Nhóm tác giả BÀI I. GIỚI THIỆU CÁCH SỬ DỤNG SỤNG CỤ TRONG THÁO LẮP Ô TÔ 1. Công dụng Tuốcnơvít dùng để tháo, lắp vít có đầu xẻ rãnh b.

Cấu tạo Cấu tạo tuốcnơvít gồm có phần cán được đúc bằng nhựa tốt và mũi tuốcnơvít làm bằng kim loại tôi cứng. Mũi có hai loại là dẹt và bốn chấu và có chiều dài khác nhau. Ngoài ra còn có tuốcnơvít tự động, loại này cán bằng kim loại được gắn với phần đầu dùng lắp mẫu tuốcnơvít. Cách sử dụng: Chọn tuốcnơvít phù hợp với loại vít cần tháo lắp: cỡ rãnh, loại rãnh, loại dẹt hay bốn chấu, tuốcnơvít to hay nhỏ.

Khi sử dụng, cầm chắc đầu cán tuốcnơvít vào giữa lòng bàn tay và theo phương thẳng đứng vừa ấn tuốcnơvít xuống vừa vặn ra hoặc vặn vào. Khi dùng tuốcnơvít tự động phải vặn đầu lắp mũi tuốcnơvít ra hay vào, rồi dùng búa đóng mạnh để mẫu tuốcnơvít tự xoay. Tuyệt đối không dùng tuốcnơvít để thay thế cho mũi nạy hoặc đục. Công dụng: Kìm dùng để kẹp chặt hoặc tháo, lắp chi tiết.

Cấu tạo: Kìm là một dụng cụ thông dụng và có nhiều loại. Tên của các loại kìm thường được đặt theo hình dáng như: kìm nhọn, kìm mỏ quạ v. hoặc theo công dụng như: kìm bấm, kìm cắt, kìm tháo xecmăng, kìm tháo xu páp, kìm tháo phanh hãm v. Khi sử dụng, tuỳ theo nhu cầu chi tiết cần kẹp chặt hay tháo để chọn loại kìm thích hợp.

Tuyệt đối không dùng kìm để vặn các bu lông hoặc đai ốc tránh làm tròn các đầu lục giác. 1 Cấu tạo và cách sử dụng kìm nhọn 2 Cấu tạo và các sử dụng kìm thông dụng 3. Công dụng Mỏ lết dùng để vặn các bu lông hoặc đai ốc không tiêu chuẩn vì độ mở của nó có thể điều chỉnh được. Cấu tạo Cấu tạo của mỏ lết Gồm có hai hàm, hàm cố định liền với cán, hàm di động điều chỉnh ra vào được nhờ trục vít xoay.

Clê mỏ lết có nhiều loại với kích thước chiều dài khác nhau: 100mm, 250mm v.Loại 100mm có độ mở lớn nhất là 14mm, loại 300mm có độ mở lớn nhất là 36mm. Cấu tạo mỏ lết c. Cách sử dụng Clê mỏ lết chỉ dùng để vặn các bu lông hoặc đai ốc không tiêu chuẩn, vì độ mở của nó có thể điều chỉnh được. Các bu lông hoặc đai ốc có mô men vặn lớn như bu lông nắp máy, bu lông gối đỡ chính và bu lông thanh truyền.không thể dùng clê náy để tháo vặn.

Nếu sử dụng không đúng có thể làm hỏng mỏ lết và hỏng các góc cạnh của bu lông hoặc đai ốc. 3 Cách sử dụng mỏ lết 4. Clê dẹt và clê tròng hai đầu a. Công dụng Clê dẹt và clê tròng dùng để tháo vặn các bu lông hoặc đai ốc tiêu chuẩn và có mô men vặn không lớn.

Clê dẹt dùng để tháo lắp các bu lông hoặc đai ốc có mô men vặn nhỏ hay tháo lắp các đai ốc của các chi tiết nối với nhau (đầu nối các ống dẫn dầu). Clê tròng dùng để tháo nhưng bu lông hoặc đai ốc có lực vặn lớn và khoảng không gian xung quanh chật hẹp mà không dùng clê dẹt được. Cấu tạo: Có nhiều loại + Clê dẹt hai đầu Clê dẹt hai đầu là một trong những loại clê thường dùng nhất trong công tác sửa chữa, tay của ní rất ngắn, miệng clê hở, nên chịu lực yếu, nếu dùng lâu ngày miệng clê thường bị doãng ôm không sát đầu lục giác làm hỏng góc cạnh của bu lông hoặc đai ốc. 4 Clê dẹt hai đầu và cách sử dụng + Clê tròng hai đầu: Clê tròng có thành mỏng, tay quay dài hơn clê dẹt, hai đầu clê tròng là lỗ tròn và có 6 cạnh lục giác bên trong.

Khi vặn lỗ lục giác đầu clê ôm sát đầu bu lông hoặc đai ốc nên không làm hỏng góc cạnh của nó. Nhưng có nhược điểm là thao tác khi tháo lắp mất nhiều thời gian và không thể tháo được các đai ốc của các đường ống dẫn như ống dẫn nhiên liệu cao áp. Mỗi loại clê trên đều có hai đầu với kích thước khác nhau, do đó có thể vặn được bu lông hoặc đai ốc có kích thước khác nhau. 5 + Clê dẹt phối hợp Nghĩa là một đầu clê là vòng và một đầu hở miệng có cùng kích thước.

Đầu vòng lệch 150 và đầu hở miệng nghiêng 150. Loại clê phối hợp thuận tiện trong quá trình sử dụng. Clê phối hợp c. Cách sử dụng Khi sử dụng clê dẹt và clê tròng cần căn cứ vào cạnh và cỡ của bu lông hoặc đai ốc để chọn cỡ clê thích hợp.

Khi vặn phải đặt clê bằng phẳng và vào chân bu lông hoặc đai ốc, dùng tay đẩy cán clê (khi tháo) hoặc nắm chặt clê để kéo vào phía người (khi vặn), không để trật clê ra ngoài đánh vào người nguy hiểm. Ngoài ra cần chú ý không được dùng hai clê nối vào nhau hoặc dùng ống nối tăng chiều dài của tay quay và không dùng búa để gõ lên clê, làm như vậy sẽ hỏng clê. Kích thước (cỡ miệng) clê được tính theo đơn vị mm hoặc hệ inch. 1 inch = 25,4 mm 6 Cách sử dụng clê 5.

Clê lục giác Dùng tháo lắp các vít có đầu lõm lục giác lắp chìm (dùng ở các vị trí quay không vướng). Clê lục giác 6. Công dụng: Clê tuýp dùng để tháo lắp các loại bu lông và đai ốc có mô men vặn tương đối lớn và ở các vị trí chật hẹp mà các loại clê khác không dùng được. Cấu tạo Mỗi bộ tuýp thường có 28 – 32 mẫu tuýp với kích thước từ 6mm – 32mm (hoặc kích thước lớn hơn).

Ngoài ra còn có cần nối, tay quay, cần vặn tự động (clê cóc) và cần xiết có đồng hồ báo lực vặn. Cách sử dụng Khi sử dụng tuỳ theo bu lông hoặc đai ốc lớn hay nhỏ mà chọn loại tuýp thích hợp và căn cứ vào chiều cao từ chỗ tháo bu lông hoặc đai ốc đến bề mặt công tác của người thợ để chọn chiều dài cần nối cho vừa phải. Khi chiều dài tay quay không đủ thì có thể lắp thêm ống nối nhưng chiều dài ống nối không quá 500mm. 7 Để tăng nhanh tốc độ tháo lắp, khi mômen vặn nhỏ hơn 8 kGm có thể dùng clê cóc để vặn ống tuýp còn khi mô men vặn từ 8 kGm trở lên thì vặn bằng tay quay cứng để tránh làm hỏng clê cóc.

Khi sử dụng phải lắp tuýp ngay ngắn, không lệch và phải bám sát vào chân bu lông hoặc đai ốc. Khi vặn, một tay giữ chặt tay quay và ống tuýp hay chỗ nối của cần nối, một tay kéo tay quay về phía người vặn từ từ (tránh giật đột ngột làm vỡ tuýp gây tai nạn). Khi cần đo mô men vặn của bu lông hoặc đai ốc thì dùng cân lực để kiểm tra. Bộ Clê tuýp 7.

Các loại cảo (vam) Dùng tháo ổ bi, puly, bánh răng. Cảo có các loại hai càng, ba càng. Các loại cảo II. Các Thiết bị đo 8 Các thiết bị đo được sử dụng để kiểm tra kích thước của các chi tiết yêu cầu độ chính xác cao.

Trong nghề sửa chữa ôt tô thường sử dụng một số thiết bị đo sau đây: 1. Thước cặp: gồm các loại 1/10, 1/20 và 1/50. Công dụng: Thước cặp có thể dùng để đo chiều dài, đường kính ngoài, đường kính trong và đo độ sâu. Phạm vi đo: 0 – 150, 200, 300mm.

Độ chính xác: 0,10; 0,02; 0,05mm. Cách sử dụng - Đóng toàn bộ đầu đo trước khi đo để kiểm tra độ chính xác của thước cặp, yêu cầu vạch số 0 trên thang đo thức trượt trùng với vạch số 0 trên thang đo chính. - Khi đo di chuyển đầu đo nhẹ nhàng sao cho chi tiết được kẹp chặt giữa các đầu đo - Khi chi tiết đã được kẹp chặt giữa các đầu đo, cố định thước trượt bằng cách vặn vít hãm để dễ đọc giá trị đo. - Đọc giá trị đo: Giá trị đến 1mm, đọc trên thang đo chính (ví dụ 13mm) Giá trị nhỏ hơn 1mm đến 0,05mm, đọc tại điểm mà vạch của thang thước trượt và vạch của thang đo chính trùng nhau (ví dụ 0,40mm).

Tổng giá trị đo = giá trị trên thang đo chính + giá trị trên thang thước trượt. Ví dụ tổng giá trị đo tương ứng sơ đồ (17 – 22): 13 + 0,40 = 13,40mm. 9 Các đọc giá trị đo 2. Công dụng: pan me có thể dùng để đo chiều dài, đường kính ngoài, đường kính trong và đo độ sâu bằng cách tính toán chuyển động quay tương ứng của đầu đo di động theo hướng trục.

Phạm vi đo: 0 – 25mm; 25 – 50mm; 50 – 75mm; 75 – 100mm. Độ chính xác cho phép đo; 0,01mm. Pan me đo trong và pan me đo sâu b. Cấu tạo: tương ứng với công dụng, pan me có các loại: pan me đo ngoài, pan me đo trong, pan me đo sâu.

Sau đây giới thiệu cụ thể về cấu tạo và cách sử dụng pan me đo ngoài. Cách sử dụng Trước khi sử dụng pan me, cần kiểm tra để chắc chắn rằng các vạch 0 trùng khít với nhau, bằng cách chọn dưỡng đo tiêu chuẩn, ví dụ với pan me 50 – 75mm đặt dưỡng tiêu chuẩn 50mm vào giữa hai đầu đo, vạch vít hạn chế áp lực 2 – 3 vòng, sau đó kiểm tra đường chuẩn trên thân và vạch 0 trên ống xoay trùng nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ