Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Thực tập nguội cơ bản (Mã mô đun: MĐ 19) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Công nghệ Ô tô. Giáo trình được biên soạn bởi Khoa Cơ khí Động lực thuộc Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) và ban hành kèm theo Quyết định số 979/QĐ-CĐVX-ĐT ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng nhà trường.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề Công nghệ Ô tô do Tổng cục Dạy nghề phê duyệt, mô đun MĐ 19 được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành hệ thống các môn học và mô đun kỹ thuật cơ sở bao gồm: MH 07, MH 08, MH 09, MH 10, MH 11, MH 12, MH 13, MH 14, MH 15, MH 16, MĐ 17 và MĐ 18. Mô đun đóng vai trò cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ năng gia công cơ khí bằng tay nhằm phục vụ trực tiếp cho các công việc tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa và phục hồi chi tiết ô tô.

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes) của mô đun bao gồm:

  • Trình bày và thực hiện đúng các quy định an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và tổ chức chỗ làm việc trong phân xưởng cơ khí.
  • Vạch dấu chính xác các mặt phẳng và không gian trên phôi đúc, phôi rèn hoặc phôi cán.
  • Lựa chọn, phân loại và sử dụng thành thạo các loại giũa để gia công mặt phẳng, mặt nghiêng, lỗ định hình và rà khớp bề mặt đạt độ chính xác kích thước đến 0,02 mm.
  • Mô tả cấu tạo, chọn bước răng và thực hiện kỹ thuật cưa kim loại bằng cưa tay trên các dạng phôi thép tròn, thép hình, thép tấm và thép ống.
  • Khoan lỗ trên phôi đặc bằng máy khoan bàn và mũi khoan ruột gà đảm bảo cấp chính xác 12 - 13 và độ nhám Rz80 - Rz40.
  • Thực hiện kỹ thuật cắt ren (ta rô ren trong và tiện ren ngoài bằng bàn ren) đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Rèn luyện tác phong công nghiệp, tính kỷ luật, cẩn thận và độ chính xác của học viên.

Chương trình có tổng thời lượng 90 giờ, phân bổ thành 19 giờ lý thuyết, 67 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra định kỳ. Giáo trình tiếp cận nội dung theo chu trình gia công thực tế: từ chuẩn bị, lấy dấu hình học đến các nguyên công bóc tách phoi và hoàn thiện chi tiết lắp ghép. Điểm đặc thù của tài liệu là định hướng kỹ thuật nguội phục vụ trực tiếp cho thao tác sửa chữa cơ cấu ô tô (như xử lý bu-lông gãy, sửa mép hàn, điều chỉnh dung sai lắp ghép chi tiết máy).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 6 bài học chuyên đề theo tiến trình công nghệ:

  • Bài 1: Nội qui xưởng thực tập - Tổ chức nơi làm việc và kỹ thuật an toàn lao động (1 giờ: 0,5 giờ lý thuyết, 0,5 giờ thực hành): Cung cấp 10 điều nội quy phân xưởng; nguyên tắc tổ chức vị trí làm việc tại bàn nguội (kích thước cao 800 - 900 mm, rộng 700 - 800 mm, dài 1200 - 1500 mm); cấu tạo, phân loại và hướng dẫn vận hành ê-tô mỏ kẹp (chiều rộng má 100 - 180 mm), ê-tô có bàn quay (độ mở 95 - 180 mm) và ê-tô không có bàn quay (chiều rộng má 60 - 140 mm).
  • Bài 2: Lấy dấu và kỹ thuật vạch dấu (5 giờ: 1,5 giờ lý thuyết, 3,5 giờ thực hành): Định nghĩa lấy dấu phẳng và lấy dấu khối; kỹ thuật sử dụng dụng cụ kê đỡ (bàn phẳng bằng gang đúc, tấm đỡ phẳng, tấm đỡ chêm, khối V) và dụng cụ tạo nét (mũi vạch thép cacbon CD100/CD120 đường kính 3 - 5 mm, mũi núng thép CD70A/CD80A góc côn 45° - 60°, compa vạch dấu, thước cặp vạch dấu); phương pháp xác định chuẩn thô và vạch đường kiểm tra cách đường gia công 5 - 10 mm.
  • Bài 3: Giũa kim loại (19 giờ: 5 giờ lý thuyết, 14 giờ thực hành): Khái niệm, cấu tạo thân và chuôi giũa; phân loại giũa theo hình dáng (dẹt, vuông, tam giác, tròn, hình thoi, lòng mo, lưỡi dao) và theo số đường răng (răng đơn góc 70° - 80°, răng kép góc 55° và 70° - 80°, giũa gỗ vấu hình tháp); kỹ thuật giũa mặt phẳng, giũa góc vuông, giũa lỗ định hình (lỗ vuông, lỗ tam giác) và rà khớp bề mặt bán nguyệt, rãnh mang cá.
  • Bài 4: Cưa kim loại bằng cưa tay (20 giờ: 3 giờ lý thuyết, 16 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Cấu tạo khung cưa cố định và điều chỉnh; thông số kỹ thuật của lưỡi cưa (thép CD80, CD90, CD100, Y8; chiều dài 250 - 300 mm, rộng 12 - 15 mm, dày 0,6 - 0,8 mm); quy tắc chọn số răng trên 25 mm chiều dài (16 - 18 răng cho vật liệu cứng, 24 - 32 răng cho tấm mỏng); kỹ thuật cưa thép tròn, thép hình và thép ống (sử dụng dao cắt ống 3 con lăn).
  • Bài 5: Khoan lỗ (19 giờ: 5 giờ lý thuyết, 13 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Cấu tạo mũi khoan dẹt và mũi khoan ruột gà (phần công tác, chuôi trụ, chuôi côn, góc sau, lưỡi cắt chính, lưỡi cắt ngang); bảng tra góc đỉnh mũi khoan theo vật liệu (116° - 118° đối với thép/gang, 130° - 140° đối với đồng thau, 140° đối với nhôm); phương pháp mài sắc mũi khoan trên máy mài hai đá, kiểm tra bằng dưỡng đo và cơ cấu bầu kẹp 2 vấu, 3 vấu.
  • Bài 6: Cắt ren (26 giờ: 4 giờ lý thuyết, 20 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra): Công nghệ cắt ren trong bằng bộ ta rô và cắt ren ngoài bằng bàn ren; trình tự chọn đường kính mũi khoan trước khi ta rô và phương pháp quay tay ta rô đảm bảo ren không bị lệch, gãy.
Tiến trình nội dung mô đun MĐ 19:
[An toàn & Tổ chức bàn nguội/Ê-tô] 

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Cơ sở hình học dụng cụ cắt gọt: Thiết lập khái niệm về các góc cắt của dụng cụ cầm tay như góc trước ($\gamma$), góc sau ($\alpha$), góc đỉnh ($2\varphi$) trên lưỡi cưa, răng giũa và mũi khoan; các phương pháp tạo vân giũa (băm giũa, phay, mài, chuốt).
  • Nguyên lý phân bố lực và động lực học thao tác: Cơ chế điều khiển lực ấn tay trái và lực đẩy tay phải thay đổi liên tục theo chu trình chuyển động tịnh tiến khi cưa và giũa kim loại với nhịp độ định mức 40 - 60 lần/phút.
  • Vật liệu học và dung sai gia công: Nhận diện mác thép dụng cụ (CD70A, CD80, CD90, CD100, CD120, Y8, thép gió); mức độ chính xác và độ nhẵn bề mặt tương ứng với từng nguyên công (giũa thô đạt dung sai 0,05 - 0,1 mm, giũa tinh đạt 0,02 - 0,06 mm, giũa mịn đạt 0,005 - 0,01 mm; khoan lỗ đạt cấp chính xác 12 - 13).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thành thạo kỹ thuật vạch dấu trên phôi thô, mài sắc góc đỉnh mũi khoan, căng chỉnh lưỡi cưa tay, thao tác giũa phẳng, giũa góc vuông của thước góc, giũa lỗ vuông trên tay quay ta rô và cắt ren đúng bước.
  • Kỹ năng phân tích và đo kiểm (Analytical skills): Đọc bản vẽ chi tiết gia công; xác định lượng dư gia công tối đa (từ 0,5 - 1,5 mm); sử dụng các thiết bị đo kiểm như thước lá, ke vuông, thước cặp, căn lá, đồng hồ so, dưỡng kiểm mẫu và phương pháp kiểm tra độ phẳng bằng khe hở ánh sáng (độ không phẳng cho phép $\le 0,05\text{ mm}/100\text{ mm}$ dài).
  • Kỹ năng xử lý sai hỏng (Practical competencies): Nhận diện nguyên nhân và thực hiện biện pháp khắc phục các dạng phế phẩm phổ biến (đường vạch dấu mờ, bề mặt gia công lồi lõm không đều, kích thước sai lệch, cưa lệch đường dấu, mũi khoan mòn, kẹt phoi).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp đào tạo tích hợp giữa lý thuyết công nghệ và rèn luyện kỹ năng thực hành phân xưởng, trong đó thời lượng thực hành chiếm 74,4% (67/90 giờ).

Phân bổ thời lượng mô đun MĐ 19 (Tổng: 90 giờ):
  • Quy trình sư phạm thực hành: Quá trình giảng dạy được tổ chức theo bảng quy trình công nghệ chuẩn hóa gồm các bước: Chuẩn bị thiết bị/dụng cụ $\rightarrow$ Đọc bản vẽ kỹ thuật $\rightarrow$ Vạch dấu chia lượng dư $\rightarrow$ Gá kẹp phôi trên ê-tô/đồ gá $\rightarrow$ Thực hiện thao tác cắt gọt $\rightarrow$ Kiểm tra kích thước bằng dụng cụ đo.
  • Hệ thống bài tập ứng dụng: Người học thực hiện gia công các sản phẩm cơ khí cụ thể theo bản vẽ, bao gồm:
    • Vạch dấu và núng tâm trên tấm phẳng, chi tiết trụ tròn và ụ chia độ.
    • Giũa phẳng thước góc, giũa chi tiết thành mỏng gá trên đệm gỗ.
    • Giũa lỗ vuông tay quay ta rô (chừa lượng dư 0,5 mm mỗi bên), lỗ tam giác kiểm tra bằng dưỡng mẫu.
    • Rà khớp cặp chi tiết bán nguyệt và bộ lắp ghép rãnh mang cá góc 60° (độ kín khít kiểm tra bằng khe sáng).
    • Cưa cắt đứt thép tròn bằng phương pháp một mạch, hai mạch hoặc bốn mặt; cắt ống thép bằng dao cắt dạng đĩa lăn có bôi trơn nhũ tương (dung dịch ê-mun-xi).
    • Khoan lỗ thông suốt, khoan mở rộng lỗ và ta rô ren tiêu chuẩn.
  • Phương pháp đánh giá kết quả: Đánh giá định kỳ thông qua 3 bài kiểm tra kỹ năng thực hành (Bài 4: 1 giờ, Bài 5: 1 giờ, Bài 6: 2 giờ). Tiêu chí đánh giá dựa trên độ chính xác kích thước hình học, độ nhám bề mặt, thời gian thực hiện bài tập và việc tuân thủ 10 điều nội quy xưởng cùng các quy tắc an toàn lao động.
  • Hướng dẫn tự học: Học viên nghiên cứu cấu tạo dụng cụ cắt trước giờ lên lớp; rèn luyện tư thế đứng (thân người nghiêng 45° so với má ê-tô, góc mở hai chân 60° - 70°), vị trí đặt tay khi cầm cán giũa/khung cưa và tự kiểm tra góc mài dụng cụ bằng dưỡng chuyên dụng.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuẩn hóa thông số kỹ thuật chuyên ngành: Giáo trình cung cấp hệ thống bảng tra số liệu chi tiết dùng trong cơ khí chế tạo, gồm có:
    • Bảng thông số góc răng giũa theo phương pháp tạo hình (băm giũa: $\alpha = 0 \div 15^\circ$; phay/mài: $\alpha = 2 \div 10^\circ$).
    • Bảng định mức lượng dư, độ chính xác và cấp độ nhẵn bóng của các nguyên công giũa thô ($Rz320 - Rz80$), giũa tinh ($Rz80 - Rz40$), giũa mịn ($Rz40 - Ra2,5$ và $Ra < 1,25$).
    • Bảng quy cách kích thước lưỡi cưa tay ($250 \times 13 \times 0,65\text{ mm}$ đến $300 \times 16 \times 0,8\text{ mm}$) và lưỡi cưa máy (chiều dài lên tới 600 mm, độ dày đến 2,5 mm).
    • Bảng tra góc đỉnh mũi khoan ($2\varphi$) cho 6 nhóm vật liệu: thép/gang/đồng thanh cứng ($116^\circ - 118^\circ$), đồng thau ($130^\circ - 140^\circ$), đồng đỏ ($125^\circ - 130^\circ$), nhôm/các-bít ($140^\circ$), phíp/xen-lu-lô ($85^\circ - 90^\circ$) và đá ($80^\circ$).
  • Kế thừa các tài liệu tham khảo chuyên ngành cơ khí: Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên sự kế thừa dữ liệu từ các tài liệu chuyên khảo:
    • Giáo trình Kỹ thuật nguội, tác giả Phí Trọng Hảo - Nguyễn Thanh Mai, Nhà xuất bản Giáo dục, 2007.
    • Thực hành kỹ thuật hàn – Gò, tác giả Trần Văn Niên - Trần Thế San, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2001.
  • Tính liên kết với công tác sửa chữa thực tế: Thay vì chỉ tập trung vào gia công chế tạo chi tiết mới, giáo trình lồng ghép các kỹ năng giải quyết sự cố trong xưởng ô tô: gia công sửa nguội mối hàn, khoan lấy bu-lông gãy trong thân máy, cắt gọt ống dẫn dầu phanh/nhiên liệu bằng dao cắt con lăn và gia công lỗ vuông của các tay quay chuyên dụng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên hệ Cao đẳng nghề: Học viên chuyên ngành Công nghệ Ô tô tại các trường cao đẳng, trường trung cấp nghề kỹ thuật cơ điện và động lực. Giáo trình được sử dụng làm tài liệu học tập chính thức cho mô đun MĐ 19 trong giai đoạn đào tạo kỹ năng nghề cơ bản.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối lượng kiến thức của các học phần kỹ thuật nền tảng: MH 07 đến MH 16 (Vẽ kỹ thuật cơ khí, Dung sai và đo lường, Vật liệu học, Cơ ứng dụng...) cùng các mô đun thực hành xưởng ban đầu MĐ 17, MĐ 18.
  • Giảng viên và cán bộ hướng dẫn thực hành: Tài liệu đóng vai trò là khung chương trình chuẩn để xây dựng giáo án bài giảng tích hợp, thiết kế bài tập gia công tại xưởng, bố trí mặt bằng thiết bị (bàn nguội, máy mài hai đá, máy khoan bàn) và xây dựng barem điểm kiểm tra tay nghề.
  • Kỹ thuật viên tại xưởng sửa chữa: Thợ sửa chữa ô tô và công nhân cơ khí có thể sử dụng giáo trình làm tài liệu tra cứu các thông số mài mũi khoan, quy chuẩn sử dụng dưỡng kiểm, cách lựa chọn bước răng cưa và phương pháp hiệu chỉnh khe hở má ê-tô để tránh làm biến dạng chi tiết máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Công nghệ Ô tô, giảng viên đào tạo thực hành cơ khí và thợ sửa chữa ô tô cần chuẩn hóa kỹ thuật gia công nguội cơ bản phục vụ công tác sửa chữa xe.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học cần hoàn thành các môn học/mô đun từ MH 07 đến MH 16, MĐ 17 và MĐ 18 theo chương trình đào tạo; cần có khả năng đọc bản vẽ cơ khí, nắm vững ký hiệu dung sai, độ nhám bề mặt và hiểu biết về đặc tính cơ lý của các nhóm kim loại.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu kỹ thuật nguội thông thường?

Giáo trình tích hợp trực tiếp các nguyên công nguội vào bối cảnh sửa chữa ô tô (khoan lỗ bu-lông định vị, xử lý ốc gãy, giũa rãnh then, sửa mép chi tiết trước khi hàn, cắt ống dẫn) với phân bổ thời gian thực hành chiếm ưu thế (67/90 giờ).

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Học viên cần nghiên cứu kỹ các bảng quy trình thao tác và bảng thông số góc cắt của từng bài; tuân thủ đúng tư thế đứng, kỹ thuật phân bổ lực hai tay trên giũa/cưa, kiểm soát nhịp độ thao tác và sử dụng dưỡng mẫu kiểm tra khe sáng định kỳ trong quá trình gia công.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Nội dung giáo trình gắn liền với các tài liệu tham khảo chính: Giáo trình Kỹ thuật nguội (Phí Trọng Hảo - Nguyễn Thanh Mai, NXB Giáo dục, 2007) và Thực hành kỹ thuật hàn – Gò (Trần Văn Niên - Trần Thế San, NXB Đà Nẵng, 2001) cùng các bản vẽ chi tiết bài tập ứng dụng tại phân xưởng.


Kết luận

Giáo trình Thực tập nguội cơ bản (MĐ 19) xác lập hệ thống kiến thức và kỹ năng gia công cơ khí bằng tay thông qua 6 bài học chuẩn hóa: An toàn và tổ chức xưởng, Lấy dấu, Giũa kim loại, Cưa kim loại bằng cưa tay, Khoan lỗ và Cắt ren. Tài liệu cung cấp đầy đủ các thông số kỹ thuật định lượng về góc mài dụng cụ, bước răng, chế độ cắt gọt và bảng quy trình gia công phục vụ trực tiếp cho nghề Công nghệ Ô tô trình độ Cao đẳng.

Lộ trình học tập đề xuất: Nghiên cứu an toàn và vận hành bàn nguội/ê-tô $\rightarrow$ Vạch dấu chuẩn bị phôi $\rightarrow$ Rèn luyện thao tác cắt thô bằng cưa $\rightarrow$ Gia công mặt phẳng, rãnh góc và rà khớp bằng giũa $\rightarrow$ Khoan lỗ và hoàn thiện mối ghép ren bằng ta rô.

Học viên và giảng viên có thể kết hợp giáo trình với các tài liệu bổ trợ về đo lường cơ khí, bản vẽ chi tiết máy và tiêu chuẩn vật liệu của Tổng cục Dạy nghề để đảm bảo tính chuẩn xác trong quá trình thực hành sản xuất.