Giáo trình thực hành phân tích hóa công nghiệp - Khoa Công nghệ Hóa học, ĐH Công nghiệp Hà Nội

Giáo trình thực hành phân tích hóa công nghiệp cung cấp kiến thức và phương pháp phân tích mẫu nhiên liệu, hóa chất, phân bón, dược phẩm và thực phẩm.

Trường đại học

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ hóa học

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Phương, Phạm Thị Mai Hương, Vũ Thị Thân và cộng sự

Thể loại

Giáo trình
112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình thực hành phân tích hóa công nghiệp

Giáo trình thực hành phân tích hóa công nghiệp do nhóm tác giả Nguyễn Thị Thu Phương, Phạm Thị Mai Hương, Vũ Thị Thân, Nguyễn Thị Thoa và Nguyễn Đức Hải biên soạn. Tài liệu do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành cho Đại học Công nghiệp Hà Nội. Cuốn sách đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư công nghệ kỹ thuật hóa học. Sinh viên tiếp cận kiến thức từ lý thuyết lấy mẫu đến kỹ thuật kiểm nghiệm sản phẩm thực tế. Nội dung sách bao gồm tám chương hoàn chỉnh. Mỗi chương tập trung vào một lĩnh vực sản xuất công nghiệp then chốt. Cấu trúc bài học phân bổ hợp lý giữa nguyên tắc lý thuyết và các bước vận hành. Các phép phân tích bao gồm xác định hàm lượng ẩm, tro, chất bốc và lưu huỳnh trong nhiên liệu rắn. Sách phân tích các hóa chất cơ bản như axit clohiđric, axit nitric, axit sunfuric và xút công nghiệp. Ngoài ra, giáo trình còn mở rộng sang phân tích phân bón vô cơ, vật liệu silicat, dược phẩm và dung dịch mạ kim loại. Từng quy trình đều bám sát tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Phương pháp biên soạn ngắn gọn giúp người học nhanh chóng nắm bắt bản chất phản ứng hóa học.

1.1. Mục tiêu đào tạo và đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình hướng đến mục tiêu chuẩn hóa kỹ năng phân tích định lượng cho sinh viên ngành hóa. Người học được trang bị tư duy làm việc nghiêm túc trong phòng thí nghiệm kiểm định. Sách rèn luyện khả năng lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp cho từng đối tượng mẫu. Sinh viên nắm vững kỹ thuật hiệu chuẩn thiết bị, pha chế dung dịch chuẩn và đánh giá độ tin cậy của phép đo. Kỹ thuật viên nhà máy cũng có thể sử dụng giáo trình như cẩm nang tra cứu nghiệp vụ. Tài liệu giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm xuất xưởng. Việc rèn luyện bài bản tạo nền tảng vững chắc cho nguồn nhân lực ngành hóa chất.

1.2. Hệ thống tám chuyên đề thực hành phân tích công nghiệp

Nội dung giáo trình được phân bổ thành tám chương chuyên đề gắn liền với thực tiễn sản xuất. Chương đầu tiên trình bày lý thuyết lấy mẫu đại diện và phương pháp tính toán sai số. Chương hai tập trung kiểm nghiệm than đá thông qua xác định độ ẩm, độ tro và lưu huỳnh. Chương ba phân tích các hóa chất cơ bản gồm axit vô cơ, kiềm xút và canxi cacbonat nhẹ. Chương bốn đi sâu vào phân tích phân bón urê và NPK. Chương năm phân giải cấu trúc silicat và định lượng oxit kim loại. Chương sáu kiểm định dược phẩm với chỉ tiêu riboflavin và povidon iod. Hai chương cuối phân tích bể mạ kim loại và chỉ tiêu rượu thực phẩm. Toàn bộ chương trình mang tính ứng dụng cao.

II. Khó khăn khi học giáo trình thực hành phân tích hóa công nghiệp

Quá trình học tập và áp dụng phân tích hóa công nghiệp luôn đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật. Mẫu phân tích công nghiệp thường chứa thành phần nền vô cùng phức tạp. Nhiên liệu rắn, quặng silicat hay phân bón đều có nhiều tạp chất gây cản trở phép đo. Việc phân hủy mẫu đòi hỏi điều kiện nhiệt độ cao và axit đặc nguy hiểm. Kỹ thuật viên dễ mắc sai số hệ thống nếu không kiểm soát tốt quy trình vô cơ hóa. Thao tác chuẩn độ thể tích yêu cầu độ nhạy cao để nhận biết điểm tương đương chính xác. Sự đổi màu của chất chỉ thị trong môi trường màu tối thường gây khó khăn lớn. Điển hình như việc xác định lưu huỳnh trong than hay đạm trong urê đòi hỏi thời gian phản ứng kéo dài. Nếu thiết bị chưng cất bị rò rỉ khí amoniac, kết quả phân tích sẽ sai lệch nghiêm trọng. Bên cạnh đó, sai số cân đo khối lượng kết tủa BaSO4 hoặc SiO2 dễ xảy ra khi rửa cặn chưa sạch ion can thiệp. Môi trường hóa chất độc hại cũng đặt ra yêu cầu khắt khe về bảo hộ an toàn lao động. Người thực hiện phải duy trì sự tập trung tuyệt đối trong suốt quá trình thử nghiệm.

2.1. Thách thức trong phân hủy mẫu phức tạp và loại trừ cản trở

Quá trình phân hủy mẫu đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả phân tích. Các mẫu than đá hoặc khoáng silicat trơ về mặt hóa học. Việc công phá mẫu đòi hỏi nung chảy với hỗn hợp Eska ở 850 độ C hoặc hòa tan bằng hỗn hợp axit đặc nóng. Sự cố thất thoát chất phân tích dạng bay hơi dễ phát sinh trong bước nung sấy. Đồng thời, các ion kim loại nặng như sắt, nhôm thường cản trở phép chuẩn độ canxi và magie. Nếu không tách hoặc che chắn tạp chất bằng phối tử thích hợp, sai số phân tích sẽ vượt ngưỡng cho phép. Đây là bài toán kỹ thuật phức tạp đối với người làm thực hành.

2.2. Nguy cơ sai số hệ thống khi thao tác chuẩn độ và tạo kết tủa

Phép chuẩn độ và phương pháp khối lượng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây sai lệch số liệu. Kỹ thuật viên thường gặp khó khăn khi xác định điểm đổi màu của chỉ thị song song trong mẫu hỗn hợp NaOH và Na2CO3. Việc nhỏ dư hoặc thiếu dung dịch chuẩn dẫn đến sai số thể tích. Trong phương pháp khối lượng, quá trình tạo tủa BaSO4 đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ và tốc độ khuấy. Kết tủa dễ bị hấp phụ ion lạ nếu điều kiện dung dịch không đạt chuẩn. Thao tác rửa tủa chưa sạch ion clorua cũng làm tăng khối lượng chén nung giả tạo. Mọi sai sót nhỏ ở từng công đoạn đều tích tụ thành sai số lớn ở kết quả cuối cùng.

III. Giải pháp chuẩn từ giáo trình thực hành phân tích hóa công nghiệp

Giáo trình đưa ra các giải pháp phân tích chuẩn mực nhằm loại bỏ sai số thí nghiệm. Tài liệu hướng dẫn chi tiết quy trình lấy mẫu đại diện theo phương pháp chia tư và rây phân loại hạt. Các phản ứng phân hủy mẫu được tối ưu hóa bằng chất trợ dung và xúc tác thích hợp. Trong phân tích đạm urê, giáo trình sử dụng hỗn hợp xúc tác CuSO4 và K2SO4 cùng axit sunfuric đậm đặc. Quá trình nung mẫu than với hỗn hợp Eska chuyển hóa triệt để lưu huỳnh thành sunfat vô cơ. Giáo trình áp dụng các phương pháp chuẩn độ thể tích tiên tiến như chuẩn độ oxy hóa khử và chuẩn độ tạo phức Trilon B. Việc sử dụng chất chỉ thị kép giúp phân biệt rõ ràng hai nấc trung hòa của natri hydroxit và natri cacbonat. Trong phân tích silicat, các ion kim loại cản trở được che chắn hiệu quả bằng trietanolamin và kali xianua. Từng bước tiến hành từ cân mẫu, đun sôi, lọc rửa đến chuẩn độ đều kèm theo hướng dẫn kiểm tra định tính. Kỹ thuật viên có thể kiểm tra độ triệt để của phép rửa kết tủa bằng bạc nitrat. Phương pháp chưng cất amoniac được kiểm soát nghiêm ngặt bằng giấy đo pH.

3.1. Kỹ thuật chưng cất Kjeldahl xác định hàm lượng nitơ tổng

Phương pháp chưng cất Kjeldahl được mô tả cụ thể trong bài thực hành phân tích phân bón urê. Mẫu urê được vô cơ hóa hoàn toàn bằng axit sunfuric đặc dưới sự hỗ trợ của xúc tác đồng sunfat. Dung dịch sau phân hủy được kiềm hóa bằng natri hydroxit 30% trong bình cầu chưng cất kín. Khí amoniac giải phóng được dẫn qua hệ thống ống sinh hàn và hấp thụ vào dung dịch axit sunfuric chuẩn có nồng độ biết trước. Hỗn hợp chỉ thị metyl đỏ và metylen xanh giúp nhận biết điểm tương đương rõ ràng khi đổi màu từ hồng tím sang xanh lơ. Kỹ thuật viên chuẩn độ lượng axit dư bằng dung dịch kiềm để tính hàm lượng nitơ. Quy trình đảm bảo độ thu hồi amoniac tuyệt đối.

3.2. Phương pháp nung Eska xác định lưu huỳnh trong nhiên liệu than

Quy trình xác định hàm lượng lưu huỳnh trong than đá được tiêu chuẩn hóa bằng hỗn hợp Eska. Mẫu than nghiền mịn được trộn đều với hỗn hợp magie oxit và natri cacbonat theo tỷ lệ chính xác. Chén sứ chứa hỗn hợp được nung ở nhiệt độ 850 độ C trong 90 phút. Toàn bộ lưu huỳnh hữu cơ và vô cơ chuyển hóa hoàn toàn thành muối sunfat tan. Sau phản ứng nung, mẫu được hòa tan bằng nước cất nóng và lọc tách bã than chưa cháy. Dung dịch lọc được axit hóa bằng axit clohiđric rồi kết tủa với bari clorua nóng. Kết tủa bari sunfat hình thành được lọc qua giấy lọc không tàn và nung đến khối lượng không đổi. Phương pháp này mang lại độ lặp lại cao cho phép đo nhiên liệu.

IV. Ý nghĩa thực tiễn giáo trình thực hành phân tích hóa công nghiệp

Giáo trình thực hành phân tích hóa công nghiệp giữ vị trí thiết yếu trong công tác đào tạo kỹ thuật tại Đại học Công nghiệp Hà Nội. Tài liệu tạo cầu nối vững chắc giữa lý thuyết hàn lâm và hoạt động sản xuất công nghiệp thực tế. Sinh viên tốt nghiệp nắm vững kiến thức kiểm nghiệm có thể làm việc ngay tại các trung tâm kiểm định và nhà máy hóa chất. Kỹ năng vận hành quy trình phân tích than giúp tối ưu hóa hiệu suất lò đốt trong ngành nhiệt điện. Kỹ thuật kiểm soát bể mạ kim loại góp phần bảo vệ chất lượng bề mặt cơ khí chế tạo. Bên cạnh đó, việc làm chủ các phép phân tích phân bón và hóa chất cơ bản hỗ trợ đắc lực cho ngành nông nghiệp và công nghiệp nặng. Cuốn sách không chỉ cung cấp thao tác thực nghiệm mà còn xây dựng tư duy phân tích độc lập. Năng lực xử lý dữ liệu và đánh giá sai số giúp nâng cao tính chuyên nghiệp của kỹ sư hóa học. Đây là nền tảng quan trọng thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền công nghiệp hóa chất Việt Nam.

4.1. Ứng dụng trong kiểm soát chất lượng tại nhà máy sản xuất

Kiểm soát chất lượng sản phẩm là khâu sống còn đối với mọi cơ sở sản xuất công nghiệp. Giáo trình cung cấp quy trình phân tích trực tiếp cho các phòng kiểm nghiệm KCS và QC. Doanh nghiệp phân bón áp dụng phương pháp đo photpho và nitơ để định giá sản phẩm thương mại. Các cơ sở luyện kim và cơ khí sử dụng kỹ thuật kiểm tra dung dịch mạ kẽm hay crom để ngăn ngừa khuyết tật bề mặt chi tiết máy. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng khai thác phương pháp phân tích silicat để giám sát chất lượng xi măng và phối liệu gốm sứ. Thao tác chuẩn hóa giúp giảm thiểu sản phẩm lỗi và tiết kiệm chi phí nguyên liệu đáng kể.

4.2. Vai trò trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mới

Nền tảng phân tích thực nghiệm là điều kiện tiên quyết cho các đề tài nghiên cứu công nghệ hóa học. Sinh viên và học viên cao học sử dụng giáo trình để thiết kế các quy trình phân tích mới. Việc hiểu rõ bản chất phản ứng tạo phức và kết tủa giúp tối ưu hóa công thức chế phẩm dược dụng. Các hướng nghiên cứu tái chế phế thải công nghiệp silicat đòi hỏi kiểm soát hàm lượng oxit chính xác. Năng lực phân tích định lượng vững vàng hỗ trợ nhà nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các chất xúc tác mới. Giáo trình trang bị phương pháp luận thực nghiệm khoa học, góp phần nâng cao chất lượng các công trình công bố.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/10/2026
Giáo trình thực hành phân tích hóa công nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VÈ PHÂN TÍCH CỒNG NGHIỆP Phăn tích công nghiệp là một bộ phận cùa Hóa học phân tích, chuyên dùng các phương pháp phân tích để kiểm tra, đánh giá chất lượng cùa các loại nguyên, nhiên liệu đầu vào và đàu ra của sàn xuất. Nếu quá trình kiềm tra tét thì máy móc sẽ tiết kiệm được nguyên nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng, giám số lượng sản phẩm hư hỏng tới mức thắp nhất, chất lượng sàn phẩm được nâng cao, giá thành sán phẩm họ, giúp thúc đay quá trình sán xuất phát triển. LÝ THUYẾT CHUNG VÈ LÁY MẢU Lấy mẫu là khâu cơ bản quyết định cho sụ đúng đắn của kết quả phân tích. Cách lấy mẫu tìiy thuộc vào đối tượng cằn nghiên cứu và các chi tiêu trong đối tượng đó.

Vì vậy cũng có nhiệu cách lấy mẫu riêng tưcmg ứng với mỗi loại. Mục đích của lấy mẫu là chọn một khối lượng nhò phù hợp và đầy đù cho đối tượng cần nghiên cứu nhàm phân tích ngay tại hiện ưưòmg hoặc đem về phòng thí nghiệm đề phân tích các chì tiêu mà vẫn bảo đảm thế hiện đúng được thành phần Ihực tế cùa mẫu. Lấy mẫu chất rắn 1. Đặc điềm cứa m ẫu chất rắn Mau chất rắn có nhiều loại, mỗi loại có trạng thái lèn tại khác nhau, rất da dạng, phức tạp và không dồng nhất.

Mầu chất rắn có thể ở các dạng như dạng bột, dạng tấm. Do điều kiện hình thành và mức độ bị biến đồi lý hóa học khác nhau theo thời gian, do môi ưưòmg xung quanh khác nhau, do điều kiện khai thác, vặn chuyến và bảo quản,. dẫn đến các mẫu thường không đều cà về kích cỡ cũng như thành phần hóa học, gây khó khăn cho quá trình phân tích mẫu. Phuơng pháp lẩy mẫu chát rắn Tùy ưieo mục đích nghiên cứu và kháo sát mà lựa chọn các phưong pháp láy mẫu khác nhau.

- Mầu cá biệt được lấy ờ một vị trí xác định, những mẫu này là những mẫu ban đầu, đồng thời là mẫu chung được xử lý để phân tích. - Mau hỗn hợp hay mẫu chung là mẫu dược tập hợp từ nhiều mẫu riêng biệt ban đầu thành mẫu chung đại diện cho một phạm vi được kháo sát. - Mầu trung bình là mẫu chuẩn bj từ mẫu chung, trộn đều và tách dần theo nguyên tắc dường chéo gốc đến một khối lượng quy djnh. - Mầu trung bình thí nghiệm là mẫu đuọc chuẩn bị từ mẫu trung bình đáp ứng yêu cầu của quá trình phân tích.

Mỗi mẫu chất rắn có một phương pháp lấy mẫu riêng. Trong phần này trình bìy cách lấy mẫu đắt. Tùy theo hình dáng và địa hình mảnh đất cần lấy mà lấy ÍI nhất 5 điếm phân bố đều trên toàn diện tích theo quy tắc đường chéo, dường vuông góc hay đường dích dắc. Tránh lấy mẫu ở các vị trí đặc biệt.

Các mẫu ban đầu được gom lại thành một mẫu hỗn hợp chung có khéi lượng ít nhất 2kg. Từ mẫu hỗn hợp chung, chọn thành mẫu ưung b)nh bàng cách nghiền mẫu, ưộn đều, sàng và loại bò bớt mẫu theo nguyên tắc đường chéo góc. Máu hỗn hợp trung bình có khối lượng khoảng từ 1 - 2kg. Các mẫu được cho vào dụng cụ chứa mẫu ghi ký hiệu mẫu, địa điểm lấy mẫu, ngày lấy mẫu, người lấy mẫu,.

Tìiy thuộc chi tiêu định phân uch mà các mẫu cổ quy trình bào quàn riêng. - Nẻu mẫu cần hong khô thì chuyển đất vào khay nhựa sạch, đề khô tự nhiỉn ưong không khí nơi ưioáng, sạch hoặc trong phòng sáng có lắp máy hút ẩm. - Nếu mẫu có khéi lượng quá lớn, tiến hành trộn đều toàn bộ mẫu đã hong khô không khí, đập nhò và rải đều thành lóp mỏng hình vuông trên khay. Vạch theo hai dường chéo của hình vuông chia thành bổn hình tam giác bằng nhau.

Lấy đất ở hai tam giác đổi đinh và bỏ đất ở hai tam giác kia. Trộn đều phần đắt duợc lấy vă tiếp tục rải đều thành một hình vuông, tiếp tục làm như trên cho đến khi lấy được lượng mẫu cần thiết. Cách lấy mẫu đất Với những chỉ tiêu phân tích có yêu cầu về kích thưởc của đất thì cần phải tiến hành nghiền đất. Đất sau khi được hong khô, rút gọn,.

đem nghiền, rây đến đuòmg kính thích hợp. Lấy mẫu chất lỏng 1. Đặc đ ể m cùa mẫu chát lỏng Chất lòng có nhiều loại, mỗi chất lòng có thành phần, độ đồng nhất, tỷ trọng, khả năng hòa tan trong các dung môi,. Trong việc xác định hàm lượng các chi tiêu trong mẫu chất lỏng, mẫu cần nhanh chóng được xử lý và xác định để ưánh các quá uình biến đổi hóa học do sự oxi hóa cùa oxi không khí, các hoạt động của vi sinh vật, các loại nhiễm bẩn khác,.

Phương pháp lầy mẫu chẩt lòng Các mẫu chất lòng trước khi lấy cần được lẳc trộn kỹ để tạo sự đồng nhất về thành phần hóa học. Mỗi chất lỏng khác nhau, các chi tiêu khác nhau trong cìing một mẫu có quy định riêng về cách lấy mẫu. Khi phân tích một mẫu chất lỏng là nước thì cần chú ý những điểm đặc biệt sau: - Lập chưomg ưlnh lấy mẫu: Tùy theo mục tiêu cần đạt được, mạng lưái lấy mẫu có thể là tùy ý, từ một điểm riêng lè đến toàn bộ vùng nước. - Xác định điểm lấy mẫu: Trên các dòng sông, có thể xác định điểm lấy mẫu so với các mốc trên bờ.

Trên các cửa sông không có cây cối và bờ biển, điểm lấy mẫu có thể được đánh dấu băng cách dùng các vật tĩnh tương tự. Khi lấy mẫu bầng thuyền cần dùng máy định - Đặc tính dòng chày: Tốt nhất là lấy mẫu ờ nơi chất lỏng được trộn đều, cần chú ý đến sự thay đổi đặc tính dòng chảy, thành phần chất lòng theo thời gian. Nếu lấy mẫu từ ống dẫn thì chắt lỏng cần duợc bơm qua ống có kích thước phù hợp để duy tri đặc lính chảy xoáy, không được lấy mẫu ỡ đoạn ống nẳm ngang. - Hỗn hợp nước có tỷ trọng khác nhau.

- Lắy mẫu xác định chất rắn lo lừng. Ngoài ra đối với các chất lỏng, cần chú ý đến bàn chất chất lòng, sự Ihay đổi nhiệt độ trong hệ thống lấy mẫu, chú ý khi lấy các mẫu chất dễ bay hơi và chất lỏng nguy hại, ảnh hường của khí tượng,. Trong phần này trình bày cách lấy mẫu và bảo quản mẫu nước tiiới. - LÌy mẫu ờ các sông, suối và kênh dẫn nước: Vói những nơi có độ sâu trên 3m, lấy ớ 3 vị trí độ sâu: mặt nước, độ sâu trung bình và đáy.

Với những độ sâu dưới 3m, lắy nhiều vj trí ờ độ sâu trung binh. - Lắy ớ các hồ; Lấy ít nhất sáu mẫu hỗn hợp xung quanh vị trí đặt máy bcnn vói bán kính SOOm (hồ lớn) và bằng bán kính hồ (hồ nhỏ). - Lấy mẫu ở vòi bonn: Sau khi bơm chày được 15 phút lấy mẫu đầu tiên sau đó 30 phút lấy mẫu Ihứ 2 và sau 30 phút tiếp lấy mẫu thứ 3. - Lấy mẫu nước trên ruộng; Lấy ít nhất 6 mẫu riêng biệt trên ruộng đế gom thành một mẫu hỗn hợp.

Từng mẫu riêng biệt lấy ở trung điềm độ sâu cùa mộng. Nếu mộng sâu cần thiết lấy 3 điểm; đáy, trung điểm và mặt nước. Mảu nuớc được đặt trong bình (hủy tinh sạch hoặc nhựa sạch. Trước khi đựng, iráng mẫu 2 - 3 lần bằng mẫu sẳp đựng.

Nước cần đựng đầy bình, nấp chặt, thể tích mẫu khoáng 2 lit. Dụng cụ lấy mảu nước có thể là chai thủy tinh hoặc chai nhựa hoặc dụng cụ lẩy mẫu chuyên dụng. Mâu nuóc cần ghi rõ: - Ký hiệu mẫu hoặc nơi gứi mẫu - Địa điém, khu vực lấy mẫu - Độ sẳu lắy màu - Ngày lấy mẫu - Nguời lấy mẫu -C h i tiêu phân tích - Cách bào quàn Tùy thuộc chi tiêu phân tích mà bảo quản mẫu theo cách phù họp. Lấy mẫu chất khí Có nhiều yếu tố ảnh hường đến quá trình lấy mẫu khí như tốc độ dòng khí, bản chất khí, thòri tiết, thời gian lấy mẫu.

Vì vậy, khi lấy mẫu khí cần chú ý đến các yếu tố này để kết quả lấy mẫu khí tốt nhất, cẩn phải lấy mẫu và chứa mẫu bằng dụng cụ chuyên dụng hoặc lấy trục tiếp vào máy đo khí. TÍNH TOÁN TRONG PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP 1. Theo phương pháp phân tích khối Ivợng Theo phương pháp phân tích khối lượng, dạng xác định ban dầu sau quá trinh chế hóa, sấy nung được chuyển thành dạng cân. Hàm lượng % chất cằn xác định có trong mẫu được tính theo 2 trường hợp: - Nếu dạng cân và dạng xác định có cùng công thúc; % X = ^ .10 0 G Ví dụ: Phân tích hàm lượng tạp chất không tan trong muối ăn, dạng xác định và dạng cân đều là tạp chất không tan.

- Nếu dạng cân và dạng xác định không có cùng công thức: % X = f Ặ .M^ÍC đinh/y-Mdims cân (x. y là hệ số tỳ lệ). Ví dụ: Phân tích hàm lượng MgO trong silicat theo phương pháp khối lượng, dạng xác định là MgO được chuyển hóa thành dạng cân là Mg 2P207. Nếu irong quá trình phân tích có các quá trình pha loãng bằng định mức thì công thức tổng quát là: Trong đó: Vđm: ‘hể tích dung dịch định múc (ml) Vx4: thể tích dung dịch đem xác định (ml) 1.

Theo phương pháp phân tích thể «ch - Nếu là phương pháp chuẩn độ trực tiếp hay chuẩn độ thế: TnB9,i.[N V),ẠQ ũ (5 / 0 ^ —^ y y 'xú Trong đó: (NV)ic là số đương lượng gam của chất tiêu chuẩn G là khối lượng mẫu (g ); V là thể tích mẫu (ml) v<im: thề tích dung dịch định mức (ml) v,<j: thể tích dung dịch đem xác định (ml) - Nếu là phương pháp chuẩn độ phần dư: = ------------------ c ---------------------- i ữ Trong đó: (NV)ccl số đương lượng gam cùa chất tiêu chuẩn cho dư ( N V ) ic 2 là số đương lượng gam của chất tiêu chuẩn mới để chuẩn độ phần du của chất tiêu chuần cho dư ờ trên (NV)ici - (NV)tc2 là số đương lượng gam của chất xác định Vđm: thể tích dung dịch định mức (ml) Vx(j: thể tích dung dịch đem xác định (ml) Chương trình bày tóm tắt nhũng bước chính để lấy mẫu, chuẩn bi mẩu và báo quàn mau. Từ đó sinh viên hiếu được ý nghĩa cuả quá trình lẩy mẫu và vận dụng vào việc táy mẫu thực tế. Đồng thời, hướng dẫn sinh viên cách tính toán k ỉt quà thu được. Chương 2 PHẢN TÍCH NHIÊN LIỆU RẮN NhiỀn liệu rắn là những loại chái đốt khó hoặc là những khoáng íhọch có đầy đù tính chất cùa nhiên liệu, không những dùng làm nhiên liệu đắt mà còn dùng làm nguyên liệu đề điều ché các sàn phẩm mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ