Giáo trình thiết kế web nghề quản trị mạng máy tính tại CĐ Kỹ thuật Việt - Đức Hà Tĩnh

Giáo trình thiết kế web cho nghề quản trị mạng máy tính tại trường CĐ Kỹ thuật Việt Đức Hà Tĩnh, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Chuyên ngành

Quản Trị Mạng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

145
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. MÔ ĐUN THIẾT KẾ WEB

1.1. BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ WWW – NGÔN NGỮ HTML

1.1.1. Lịch sử World Wide Web (www)

1.1.2. Giới thiệu về World Wide Web (www)

1.1.3. Giới thiệu về URL

1.1.4. Giới thiệu về HTTP

1.1.5. Nhập môn ngôn ngữ HTML (Hyper Text Markup Language)

1.1.6. Trang và văn bản trên trang

1.1.7. Ngôn ngữ đặc tả Script

1.1.8. Các cấu trúc điều kiện

1.1.9. Các cấu trúc lặp

1.1.10. Khai báo hàm và thủ tục

1.1.11. Một số hàm thông dụng trong ASP

1.1.12. Các thuộc tính trong CSS

1.1.13. Sử dụng CSS trong trang HTML

1.2. BÀI 2: THIẾT KẾ WEB TĨNH

1.2.1. Trang và văn bản trên trang

1.2.2. Một số thẻ trình bày và định dạng văn bản

1.2.3. Các thuộc tính của thẻ trình bày trang

1.2.4. Multimedia trên trang Web

1.2.5. Đặt màu nền

1.2.6. Màu chữ của văn bản

1.2.7. Màu của đầu mối liên kết - Thuộc tính LINK, VLINK và ALINK

1.2.8. Thuộc tính và mã màu

1.2.9. Nạp hình ảnh làm nền cho trang văn bản

1.2.10. Chèn ảnh - thẻ

1.2.11. Các yếu tố động trên trang

1.2.12. Đưa âm thanh vào tài liệu

1.2.13. Đưa Video vào tài liệu

1.2.14. Các thành phần trong FORM

1.2.15. Liên kết – Link

1.2.16. Thẻ neo và mối liên kết

1.2.17. Thuộc tính HREF

1.2.18. Liên kết ra ngoài – External Links

1.2.19. Địa chỉ tuyệt đối

1.2.20. Địa chỉ tương đối

1.2.21. Liên kết nội tại – Internal Link

1.2.22. Siêu liên kết – Hyperlink

1.3. BÀI 3: XÂY DỰNG WEB ĐỘNG

1.3.1. Tổng quan về ASP.Net và ADO

1.3.2. Tổng quan về ngôn ngữ ASP

1.3.3. Mô hình ADO

1.3.4. Các đối tượng ASP.Net Web Server Controls

1.3.5. Các đối tượng trong ASP

1.3.6. Biến và các cấu trúc điều khiển

1.3.7. Thủ tục và hàm

1.3.8. Các đối tượng ADO

1.3.9. Các lớp SqlClient trong mô hình ADO

1.3.10. Các điều khiển dữ liệu ASP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình thiết kế web cho quản trị mạng cao đẳng

Giáo trình thiết kế web cho quản trị mạng cao đẳng là một tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về thiết kế và lập trình web. Mô đun này không chỉ giúp sinh viên nắm vững các nguyên tắc thiết kế mà còn trang bị cho họ kỹ năng thực hành cần thiết để phát triển các ứng dụng web động. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm cơ bản về HTML, CSS, và các công nghệ web hiện đại.

1.1. Mục tiêu của giáo trình thiết kế web

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên hiểu rõ về cách thiết kế và lập trình web, từ việc sử dụng ngôn ngữ HTML cho đến việc xây dựng các ứng dụng web động. Sinh viên sẽ được học cách tổ chức thông tin, thiết kế giao diện và lập trình cơ bản cho website.

1.2. Cấu trúc của giáo trình thiết kế web

Giáo trình được chia thành nhiều bài học, mỗi bài học tập trung vào một khía cạnh cụ thể của thiết kế web. Các bài học bao gồm tổng quan về WWW, ngôn ngữ HTML, thiết kế web tĩnh và lập trình web động, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát và chi tiết về từng phần.

II. Những thách thức trong thiết kế web cho quản trị mạng cao đẳng

Thiết kế web không chỉ đơn thuần là việc tạo ra một trang web đẹp mắt mà còn phải đảm bảo tính khả dụng và hiệu suất. Các thách thức lớn trong thiết kế web bao gồm việc tối ưu hóa tốc độ tải trang, đảm bảo tính tương thích với nhiều trình duyệt và thiết bị, cũng như bảo mật thông tin người dùng.

2.1. Tối ưu hóa tốc độ tải trang

Tốc độ tải trang là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng. Việc sử dụng hình ảnh nén, giảm thiểu mã nguồn và sử dụng các công nghệ như CDN có thể giúp cải thiện tốc độ tải trang.

2.2. Đảm bảo tính tương thích

Một trang web cần phải hoạt động tốt trên nhiều trình duyệt và thiết bị khác nhau. Việc kiểm tra và điều chỉnh mã nguồn để đảm bảo tính tương thích là một thách thức lớn cho các nhà thiết kế.

III. Phương pháp thiết kế web hiệu quả cho quản trị mạng cao đẳng

Để thiết kế web hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp và công cụ hiện đại. Việc sử dụng các framework như Bootstrap hay các công cụ thiết kế như Adobe XD có thể giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.1. Sử dụng framework trong thiết kế web

Framework giúp đơn giản hóa quá trình phát triển web bằng cách cung cấp các thành phần và mẫu có sẵn. Việc sử dụng framework như Bootstrap giúp tạo ra giao diện responsive một cách dễ dàng.

3.2. Công cụ thiết kế giao diện

Các công cụ thiết kế như Adobe XD hay Figma cho phép tạo ra các mẫu giao diện một cách trực quan. Điều này giúp các nhà thiết kế dễ dàng hình dung và điều chỉnh giao diện trước khi lập trình.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình thiết kế web

Giáo trình thiết kế web cho quản trị mạng cao đẳng không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học để phát triển các dự án thực tế, từ việc tạo ra các trang web cá nhân đến các ứng dụng web phức tạp.

4.1. Dự án thực tế từ giáo trình

Sinh viên có thể thực hiện các dự án thực tế như xây dựng trang web cho doanh nghiệp nhỏ hoặc phát triển ứng dụng web cho các tổ chức phi lợi nhuận. Những dự án này giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

4.2. Kết quả nghiên cứu từ giáo trình

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc học thiết kế web giúp sinh viên phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề. Những kỹ năng này rất cần thiết trong môi trường làm việc hiện đại.

V. Kết luận về giáo trình thiết kế web cho quản trị mạng cao đẳng

Giáo trình thiết kế web cho quản trị mạng cao đẳng là một tài liệu quý giá, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên. Việc nắm vững các nguyên tắc thiết kế và lập trình web sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

5.1. Tương lai của thiết kế web

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, thiết kế web sẽ tiếp tục thay đổi và phát triển. Sinh viên cần cập nhật kiến thức mới để không bị lạc hậu.

5.2. Lời khuyên cho sinh viên

Sinh viên nên thực hành thường xuyên và tham gia vào các dự án thực tế để nâng cao kỹ năng. Việc tham gia các khóa học bổ sung cũng rất hữu ích để cập nhật kiến thức mới.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu các trang văn bản thường là các tiêu đề cần làm nổi bật từng phần của văn bản như Chương, Mục,. cũng cần có đề mục rõ ràng khác với phần thân để người đọc theo dõi cho thuận tiện. Có 6 mức tiêu đề trong HTML. Cách thể hiện các tiêu đề phụ thuộc vào trình duyệt nhưng thông thường thì: • Tiêu đề mức 1 Thẻ định nghĩa có dạng: <H1>.</H1> Ví dụ: <H1>Tiêu đề 1</H1> cho ta tiêu đề tương ứng Tiêu đề 1 ….

• Tiêu đề mức 6 Thẻ định nghĩa có dạng: <H6>.</H6> Ví dụ: <H6>Tiêu đề 6</H6> cho ta tiêu đề tương ứng Tiêu đề 6 2. Một số thẻ trình bày và định dạng văn bản: Các thành phần trình bày trang để định dạng cả một đoạn văn bản và phải nằm trong phần thân của tài liệu. Có nhiều thẻ được sử dụng nhưng trong tài liệu này chỉ trình bày một số thẻ chính: định dạng phần địa chỉ (<ADDRESS>), đoạn văn bản (<P>), xuống dòng (<BR>), căn chính giữa (<CENTER>), đường kẻ ngang (<HR>), đoạn văn bản đã định dạng sẵn (<PRE>), trích dẫn nguồn tài liệu (<BLOCKQUOTE>) Đoạn văn bản Thẻ này dùng để xác định một đoạn văn bản. Thẻ <P> (Paragraph) có thể dùng kèm thuộc tính để ấn định cách trình bày đoạn văn bản.

<P align=”left|center|right”>.</P> Một đoạn văn bản rỗng là một dòng trắng. 22 Chú ý: một số thẻ khác như các thẻ tiêu đề <H1>,.,<H6>, dòng kẻ ngang <HR>, danh sách, bảng biểu,. đã kèm luôn việc xuống dòng thành một đoạn văn bản mới. Không cần dùng thêm thẻ <P> trước và sau các thẻ này.

Xuống dòng Thẻ này dùng để xuống dòng mới. Bắt buộc xuống dòng tại vị trí gặp từ khóa này. Dòng mới được căn lề như dòng được bẻ tự động khi dòng đó quá dài Thẻ định nghĩa dạng: <BR> Nếu không muốn chèn một dòng trắng mà chỉ đơn thuần muốn xuống dòng mới thì cần sử dụng thẻ <BR> (Break). Thẻ Break không cần có thẻ đóng kèm theo.

Đường kẻ ngang Thẻ này tạo ra đường kẻ ngang (Horizontal Rule) ngăn cách giữa các phần trong tài liệu. Thẻ định nghĩa dạng: <HR> <HR width=n%|n(pixel) size=n align=left|center|righ noshade> Ví dụ: <HR> <ADDRESS>February 8, 1995, CERN</ADDRESS> Kết quả thu được: Căn chính giữa Thẻ dùng để căn chỉnh đoạn văn bản ở giữa chiều rộng trang văn bản. Thẻ định nghĩa dạng: <CENTER>.</CENTER> Thẻ này cũng có tác dụng xuống dòng khi kết thúc đoạn văn bản. Các thuộc tính của thẻ trình bày trang Thuộc tính ALIGN của thẻ Paragraph Thẻ <P> dùng để xác định một đoạn văn bản (như trình bày ở phần trước).

Dưới đây ta tìm hiểu kỹ thêm một số các thuộc tính kèm theo (ALIGN) 23 của nó. Có thể căn lề trái (left - mặc định), căn giữa (center) hoặc căn lề phải (right). • Căn lề trái: <P ALIGN=LEFT>…</P> • Căn giữa: <P ALIGN=CENTER>…</P> • Căn lề phải: <P ALIGN=RIGHT>…</P> Thuộc tính Clear của thẻ xuống dòng Thẻ xuống dòng <BR> cũng có 3 thuộc tính kèm theo như sau: <BR CLEAR=ALL> <BR CLEAR=LEFT> <BR CLEAR=RIGHT> Các thẻ được sử dụng khi chèn hình ảnh, để các dòng chữ xuất hiện bên dưới, bên trái hay bên phải của hình. Các kiểu đường kẻ ngang khác nhau Như ở phần trên đã giới thiệu, thẻ <HR> tạo một đường kẻ ngang chạy suốt chiều rộng cửa sổ màn hình.

Các đường kẻ này có thể được thay đổi độ đậm (mảnh), ngắn, dài, căn lề trái, căn lề phải,… bằng cách sử dụng các thuộc tính của chúng. <HR WIDTH=n% SIZE=n ALIGN=LEFT|RIGHT NOSHADE> Trong đó: Thẻ, thuộc tính Miêu tả Chèn dòng kẻ ngang suốt chiều rộng cửa sổ màn <HR> hình Thay đổi độ dài của đường kẻ, chiếm n% độ rộng WIDTH = n% cửa sổ màn hình. Nếu không có % đằng sau thì độ dài tính theo đơn vị pixcel Thay đổi độ đậm hay mảnh của đường kẻ. n là số SIZE = n pixcel Căn lề trái|phải.

Đường kẻ ngang mặc định được căn ALIGN=LEFT|RIGHT chính giữa NOSHADE Không có bóng mờ, đường kẻ thành màu đen 3. Bảng biểu (Table) và trang khung (Frame) Mục tiêu: Có khả năng tạo được các bảng biểu và các Frame. Bảng biểu Mã lệnh tạo bảng Giới hạn bảng: <asp: Table runat="server" “thuộc tính”. >…</asp:Table> Định nghĩa một hàng: <asp:TableRow>…</asp:TableRow> Định nghĩa một ô: <asp:TableCell>…</asp:TableCell> Các thuộc tính về bảng Thẻ/Thuộc tính Ý nghĩa TABLE - Bắt đầu bảng BORDER - Đặt khung nổi 3D xung quanh bảng.

Đặt <ASP:TABLE BORDER=0 sẽ làm mất biên bao quanh. CELLSPACING=n CELLSPACING - Đặt độ dày của dòng kẻ ngang CELLPADDING=n trong bảng. BackImageUrl="URL" CELLPADDING - Đặt kích thước của một ô. Runat =”server” > BackImageUrl="URL" - Đặt ảnh nền của bảng.

“URL” - địa chỉ ảnh nền <asp:TableRow> Bắt đầu một dòng của bảng – Table row. Bắt đầu một ô của bảng (bắt đầu cột trong một <asp:TableCell> bảng). Caption Tạo tiêu đề cho bảng CaptionAlign Căn lề cho tiêu đề của bảng Tạo khoảng cách giữa các ô và nội dung của ô trong CellPadding bảng CellSpacing Tạo khoảng cách giữa các ô trong bảng GridLines None / Horizontal/ Tạo viền kẻ theo khung của bảng. Vertical/Both HorizontalAlign Center/Justify/ Left/NotSet Căn lề cho bảng (Default)/Right Rows Tập hợp nhiều hàng trong bảng </ASP: TABLE> Kết thúc bảng Ví dụ: CellPadding, GridLines, HorizontalAlign <form runat=server> <asp:Table runat="server" CellPadding="5" GridLines="horizontal" HorizontalAlign="Center"> <asp:TableRow> 25 <asp:TableCell>1</asp:TableCell> <asp:TableCell>2</asp:TableCell> </asp:TableRow> <asp:TableRow> <asp:TableCell>3</asp:TableCell> <asp:TableCell>4</asp:TableCell> </asp:TableRow> </asp:Table> </asp:Table> </form> Kết quả thu được bảng như sau: 3.

Khung – Frames HTML có các thẻ trình bày cho phép chia vùng hiển thị của cửa sổ trình duyệt thành nhiều khung, mỗi khung là một cửa sổ độc lập, hiển thị một tài liệu HTML khác nhau. Khung cho phép người thiết kế hiển thị đồng bộ nhiều tài liệu HTML khác nhau để tiện theo dõi, so sánh. Ví dụ, trong khung bên trái hiển thị các nút bấm, còn khung bên phải hiển thị tài liệu tương ứng. Trang trí khung Trang HTML thực hiện bày trí các khung (gọi là frameset document) có cấu trúc khác trang thông thường, không có khung.

Trang thường có 2 phần, HEAD và BODY. Trang bày trí khung có HEAD và FRAMESET thay cho BODY. Thành phần FRAMESET tổ chức các khung trong cửa sổ trình duyệt. Nó cũng có thể chứa thẻ NOFRAMES để xử lí trường hợp trình duyệt không hỗ trợ frame.

26 Các thành phần thông thường khác vốn nằm trong BODY không được xuất hiện trước thẻ mở FRAMESET. Nếu không, thành phần FRAMESET sẽ bị bỏ qua. Ví dụ: Dưới đây là một ví dụ đơn giản. <FRAMESET cols="20%, 80%"> <FRAMESET rows="100, 200"> <FRAME src="frame1.html"> <FRAME src="frame2.gif"> </FRAMESET> <FRAME src="frame3.html"> <NOFRAMES> <P>This frameset document contains: </NOFRAMES> </FRAMESET> Đoạn mã trên sẽ tạo 3 khung, được bài trí như dưới đây.

Kết quả chạy đoạn code ví dụ Khi trình duyệt khách không hỗ trợ khung thì các khung sẽ không được hiển thị mà thành phần NOFRAMES sẽ được xử lí. Các thuộc tính FRAMESET Thẻ FRAMESET dùng để phân chia vùng hiển thị trong cửa sổ trình duyệt thành các khung hình chữ nhật. Mỗi khung hình chữ nhật gọi là một frame, được định nghĩa bằng thẻ FRAME. rows = Danh sách các độ cao của các khung Danh sách gồm nhiều phần tử, cách nhau dấu phẩy.

Mỗi phần tử xác định độ cao (số dòng) của một khung. Chia chiều đứng thành bao nhiêu khung thì danh sách có bấy nhiêu phần tử. Chiều cao thể hiện bằng - Số pixel - Tỷ lệ phần trăm chiều cao màn hình - Tỷ lệ phần chiều cao còn lại. Giá trị mặc định là 100%, tức chỉ có một khung theo chiều ngang.

cols = Danh sách các độ rộng của các khung. Giá trị mặc định là 100%, tức chỉ có một khung theo chiều dọc. Thuộc tính rows thiết lập việc chia khung theo chiều ngang trong một frameset. Nếu không định nghĩa, thì các cột trong khung sẽ chiếm toàn bộ chiều cao vùng hiển thị.

Thuộc tính cols thiết lập việc chia khung theo chiều đứng trong một frameset. Nếu không định nghĩa, thì các dòng trong khung sẽ chiếm toàn bộ chiều rộng vùng hiển thị. Phối hợp hai thuộc tính sẽ tạo ra ô lưới các khung. 1- Chia màn hình thành hai nửa: nửa trên và nửa dưới: <FRAMESET rows="50%, 50%"> .the rest of the definition.

</FRAMESET> 2- Chia màn hình thành 3 cột. Cột giữa rộng 250 pixels. Cột đầu chiếm 25% của phần còn lại và cột thứ 3 chiếm 75% của phần độ rộng còn lại.the rest of the definition. </FRAMESET> 3- Tạo lưới gồm 2 x 3 = 6 khung.

<FRAMESET rows="30%,70%" cols="33%,34%,33%"> .the rest of the definition. </FRAMESET> 4- Chia chiều đứng màn hình thành 4 khung. Khung thứ nhất chiếm 30% của chiều cao vùng hiển thị. Khung thứ hai có chiều cao cố định 400 pixel.

Dấu sao có nghĩa là hai khung thứ 3, thứ 4 chia nhau phần còn lại. Khung thứ 4 có chiều cao là "2*", gấp đôi khung thứ 3 (vì "*" tương đương với 1*). Nếu chiều cao vùng hiển thị là 1000 pixel thì độ cao của các khung 1,2,3,4 lần lượt là: 300, 400, 100, 200 pixel !.the rest of the definition. </FRAMESET> Chia khung lồng nhau và thành phần FRAME Việc chia khung có thể lồng nhau nhiều mức.

Ví dụ: chia chiều rộng thành 3 khung đứng, sau đó khung ở giữa lại được chia thành 2 phần trên và dưới.contents of first frame.contents of second frame, first row.contents of second frame, second row.contents of third frame. </FRAMESET> Thẻ FRAME định nghĩa một khung hình cụ thể (trong nhiều khung hình của frameset). 29 Các thuộc tính: name = Tên của khung: Có thể dùng tên này để làm đích của mối siêu liên kết. src = URI : Trỏ đến trang tài liệu sẽ hiển thị trong khung.

noresize : Không cho phép co giãn lại kích thước scrolling = auto|yes|no : Thiết lập thanh cuộn. • auto: Xuất hiện thanh cuộn khi cần thiết. Đây là giá trị mặc định. • yes: Luôn có thanh cuộn.

• no: Luôn không có thanh cuộn. frameborder = 1|0 Thiết lập đường biên. • 1: Có đường biên giữa khung đang xét với các khung kề nó. Đây là giá trị mặc định.

• 0: Không có đường biên giữa khung đang xét với các khung kề nó. marginwidth = số pixel Thiết lập độ rộng lề chiều rộng = khoảng trống giữa phần hiển thị nội dung và biên trái, biên phải. Giá trị mặc định tuỳ theo bộ duyệt. marginheight = số pixel Thiết lập độ rộng lề chiều cao = khoảng trống giữa phần hiển thị nội dung và biên trên, biên dưới.

Giá trị mặc định tuỳ theo trình duyệt. Lưu ý: Nội dung trong một frame không được thuộc về chính trang tài liệu định nghĩa frameset. Thiết lập Target, thẻ NOFRAME và IFRAME Thiết lập Target Thuộc tính target là để xác định tệp tài liệu HTML sẽ hiển thị trong khung. target = tên khung đích.

Thiết lập tên của khung mà tài liệu sẽ mở ra trong khung đó. 30 Thuộc tính này dùng với các thành phần tạo mối liên kết: (A, LINK), image map (AREA), và FORM. Thẻ NOFRAMES Thành phần NOFRAMES thiết lập nội dung cần hiển thị khi trình khách không hỗ trợ frame hoặc đã tắt chức năng hiển thị frame.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ