CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI Mã chương: MH10-01 Giới thiệu: Cơ thể người được cấu tạo từ tế bào, các tế bào tập hợp với nhau tạo thành mô, các mô tập hợp với nhau tạo thành cơ quan, các cơ quan tạo thành hệ cơ quan và cuối cùng là cơ thể. Vậy, các cấp độ tổ chức cơ thể người nêu trên có cấu tạo như thế nào? Điều này sẽ được minh họa rõ nét thông qua các hình ảnh trong chương. Mục tiêu: - Kiến thức: + Trình bày được cấu tạo hệ xương, hệ cơ; + Trình bày được hình thái cơ thể người. - Kỹ năng: + Phân tích được hình dáng cơ thể ngươi theo tỷ lệ, theo hình dáng và các phần trên cơ thể.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Rèn luyện tác phong công nghiệp, tiết kiệm thời gian, phát huy tính sáng tạo; + Thực hiện đúng kỹ năng và sử dụng thành thạo các dụng cụ cơ bản cần thiết. Nội dung chính: 1. Đặc điểm hình thái cơ thể người: 1. Cấu tạo hệ xương: - Cột sống: gồm từ 33 đến 34 đốt sống, là thành phần chủ yếu xác định hình dáng và kích thước nửa thân trên của cơ thể.
Cột sống gồm: + 7 đốt sống cổ; + 12 đốt xương lồng ngực; + 5 đốt xương hông; + 9 đến 10 đốt xương cùng. Hệ xương nối liền nhau tạo thành một khối vững chắc trên cơ thể. Cấu tạo hệ xương - Xương ngực: Khung xương ngực có ảnh hưởng lớn đến hình thành dạng cơ thể. Phần trên của nó hơi nghiêng về phía sau làm tăng độ lồi của phần ngực.
Góc nghiêng của xương ngực (α) được tạo thành giữa xương ngực và đường thẳng đứng. Nó phụ thuộc tư thế và những đặc điểm khác nhau của cơ thể. Trung bình góc α dao động từ 15 đến 200. Ở nữ giới góc α thường lớn hơn nam giới.
Xương ngực (α) 5 - Xương vai: Xương bả vai chỉ gắn với xương quai xanh một phần nên có tính cơ động lớn. Mặt khác bề mặt khớp xương phía trên của xương bả vai được nối với đầu trên của xương vai, cho phép xương vai có thể trượt về mọn phía. Như vậy sự chuyển động của vùng vai có ảnh hưởng đáng kể đến sự thay đổi hình dạng phần cơ thể. Khi hạ xuôi vai, xương vai hầu như ở tư thế thẳng.
- Xương chân: Xương chân ở nữ giới thường rộng hơn theo chiều ngang và ngắn hơn theo chiều cao so với xương chân nam giới. Điều đó đã tạo nên sự khác nhau về hình thức bên ngoài của hai phái. Cấu tạo hệ cơ: - Cơ trơn. Cơ chằng, cơ xương (cơ dài, cơ rộng, cơ ngắn): mỗi cơ đều bắt đầu và kết thúc bằng dây chằng dính chặt với các xương, khớp xương hoặc da.
Đặc điểm hình thái cơ thể người: Trong may công nghiệp được xác định theo dạng thân người nhìn hình chiếu cạnh, tư thế này không những chỉ phụ thuộc những điểm cong của cột sống mà còn phụ thuộc những điểm cong của cột sống mà còn phụ thuộc mức độ cao của xương bả vai, sự tăng trưởng của hệ cơ, mở ở khu vực cổ, lưng, hông. - Nhìn nghiêng: Một người bình thường khi đứng ở tư thế bình thường, đầu để thẳng thì có dáng như sau: cổ thẳng, tay bỏ thẳng theo dọc thân, không rơi ra phía trước, lưng không bị gù. - Nhìn thẳng: Người có phát triển cân đối khi vai không quá ngang hay quá xuôi, lưng hình thang, càng xuống hông thì thắt lại. Hai chân chạm ở 5 điểm: gót, mắt cá trong, bắp chân, đầu gối và đùi.
- Hình thái bất thường: Ngược với tiêu chuẩn trên là người bất thường. - Chiều cao nói lên tầm vóc của con người. Các nhà y học dựa vào chiều cao để đánh giá sức lớn của trẻ em, tầm vóc của một người. Theo thống kê tổng hợp các chủng tộc trên thế giới, chiều cao trung bình thường 135- 190, ngoài giới hạn náy là bất thường.
+ Người thấp dưới 1m6 + Người trung bình từ 1m6 – 1m7 + Người cao trên 1m7. - Ta thấy rằng so với phân nhóm người nói chung các nhóm theo chiều cao Việt Nam đều thấp hơn 1 bậc. Người Việt Nam trung bình nam cao hơn nữ từ 8 – 11cm 6 2. Phân tích hình dáng cơ thể người: 2.
Phân nhóm theo tỷ lệ: Trang phục tôn lên vẻ đẹp và che giấu được những khuyết điểm trên cơ thể khi có sự cân đối hài hòa về chi tiết, màu sắc,. với dáng người mặc. Vóc dáng con người rất đa dạng, căn cứ vào độ dài của cổ chiều rộng của vai, độ xuôi vai, độ lớn của bắp tay,. Phân nhóm theo hình dáng và các phần trên cơ thể: - Vóc dáng của con người rất đa dạng.
Căn cứ vào hình dáng và tỉ lệ của vai, hông, ngực, lưng, độ dài của cổ, chiều rộng của vai, độ lớn của bắp chân. - Đối với nam giới: Dáng người hình tam giác, dáng người hình chủ nhật, dáng người hình quả trứng, dáng người hình tròn. - Đối với nữ giới: Dáng người trung bình, dáng người có vai rộng, Dáng người có hình mũi nhọn - Dáng người quá thấp, người quá cao, người quá béo, người quá gầy * Các kiểu vai: - Lý tưởng: vai xuôi thoai thoải nhẹ từ cổ - Xuôi: vai xuôi nhiều từ cổ. - Ngang: vai nằm ngang với chân cổ.
- Cơ bắp: phần cơ bắp vai nổi quanh cổ. - Xương: xương vai và xương đòn gánh. Lý tưởng Vai xuôi 7 Vai ngang Cơ bắp Vai xương Hình 1. Các kiểu vai * Các kiểu hông: - Lý tưởng: hơi lượn ra ngoài từ eo, vòng quanh hông.
- Dạng tim: lượn hẳn ra ngoài từ eo, thon đến hông. - Dạng vuông: lượn hẳn ra ngoài từ eo, thẳng đến hông. - Dạng hình thoi: lượn chéo xuống từ eo đến hông. 8 Lý tưởng Dạng tim Dạng vuông Dạng hình thoi Hình 1.
Các kiểu hông * Liên hệ giữa vai và hông: - Lý tưởng: vai và hông thẳng, ngay ngắn, chênh lệch giữa eo và hông từ 25cm đến 28cm. - Đồng hồ cát: vai và hông thẳng, ngay ngắn, chênh lệch giữa eo và hông từ 33 cm trở lên. - Đường thẳng: vai và hông thẳng và ngay ngắn, chênh lệch giữa eo và hông nhỏ hơn 20cm. - Vai rộng: rộng vai lớn hơn rộng hông.
- Vai hẹp: rộng vai nhỏ hơn rộng hông. 9 Lý tưởng Đồng hồ cát Thẳng Vai rộng Vai hẹp Hình 1. Liên hệ giữa vai và hông * Các kiểu lưng: - Lý tưởng: lưng cong nhẹ ra ngoài - Phẳng: lưng thẳng, không cong. - Tròn: lưng cong hẳn ra ngoài.
- Gù: lưng gù nhô ra. Lý tưởng Phẳng Tròn Gù Hình 1. Các kiểu lưng * Sự liên hệ giữa ngực và lưng: - Lý tưởng: ngực nhìn hơi lớn hơn lưng. - Ngực lớn, lưng nhỏ.
- Ngực lép, lưng gù. - Ngực lõm: phần lõm trên trên ngực. - Ngực nhô ra: phần xương trên ngực bị nhô ra. 10 Lý tưởng Ngực lớn Ngực lép Ngực lõm Ngực nhô ra lưng nhỏ lưng gù Hình 1.
Sự liên hệ giữa ngực và lưng * Các kiểu tay: - Lý tưởng: phần thịt phẳng từ bụng tay đến khuỷu, thon dần đến cổ tay. - Gầy: phần thịt quanh hệ xương hơi ít so với tay trung bình. - Mập: tay mập ra ở bụng tay, hoặc từ đầu vai đến cổ tay. Lý tưởng Gầy Mập Mập Hình 1.
Các kiểu tay * Các kiểu chân: - Vòng kiềng: (chữ V) chân cong ra ngoài. 11 - Lý tưởng: chân thẳng, bình thẳng - Khép gối (chữ A): chân cong vào và phần gối khi đi chạm vào nhau. - Gầy: ít thịt, hông đầy và hở ở bắp vế. - Đùi to: nhìn thấy phần đùi to hơn mông.
Lý tưởng Khép gối (chữ A) Gầy Đùi to Hình 1. Các kiểu chân Bài tập thảo luận: *Thảo luận : Phân tích một số hình dáng cơ thể người trên tạp chí, mạng internet - Phân tích tỷ lệ cơ thể người. - Hình dáng cơ thể người. *Nghiệm thu sơ bộ khảo sát: - Chọn đối tượng: Chọn một vài dáng người cùng giới tính phù hợp với nội dung yêu cầu đã nêu trong bài.
- Phân tích tỷ lệ cơ thể người: + Nêu được dáng người trong quá trình khảo sát + So sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ cơ thể người tương đối giống nhau. 12 - Mức độ giống nhau: lấy số liệu mức độ giống nhau trên mỗi nhóm là 5 đến 10 người. *Nghiệm thu kết quả khảo sát: - Ý tưởng (sưu tập được nhóm hình ảnh đủ để khảo sát). - Chia nhóm đúng tỷ lệ của nhóm đối tượng.
- Thu thập đủ số lượng yêu cầu.(Cơ sở lý luận thực tiễn) Câu hỏi ôn tập: 1/ Trình bày đặc điểm chiều cao và các tư thế hình thái cơ thể người? 2/ Trình bày cách phân nhóm người theo tỷ lệ? 3/ Sưu tầm một số hình ảnh dáng người và nêu được sự liên hệ giữa vai và hông trên hình đó? 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ TRANG PHỤC Mã chương: MH10-02 Giới thiệu: Thiết kế trang phục là phần cơ bản của chuyên ngành cần phải thực hiện được một số kiến thức cơ bản về chức năng và yêu cầu của quần áo, thực hiện được phương pháp đo để vận dụng vào những phần tiếp theo. Tạo cho người học có kiến thức nền cơ bản nhất. - Kiến thức: + Trình bày khái niệm về trang phục, chức năng và yêu cầu của quần áo. + Trình bày cách chọn đối tượng, phương pháp nghiên cứu nhân trắc.
- Kỹ năng: + Chọn đúng đối tượng và phương pháp đo yêu cầu thiết kế trang phục; + Thực hiện đúng phương pháp đo và kỹ thuật đo, dụng cụ đo, tư thế đo. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Rèn luyện tác phong công nghiệp, tiết kiệm thời gian, phát huy tính sáng tạo; + Thực hiện đúng kỹ năng và sử dụng thành thạo các dụng cụ cơ bản cần thiết. Nội dung chính: 1. Khái niệm về trang phục: Quần áo là một trong những nhu cầu bức thiết nhất của con người, nhằm bảo vệ con người khỏi ảnh hưởng của môi trường, khí hậu và làm đẹp cho con người.
Chức năng, yêu cầu của quần, áo: 2. Chức năng của quần, áo: + Chức năng bảo vệ: Môi trường xung quanh ảnh hưởng rất lớn đến sự hoạt động của cơ thể con người. Nhờ quần áo mà xung quanh cơ thể hình thành nên một lớp vi khí hậu nhân tạo. + Chức năng thẩm mỹ: Là một trong những chức năng quan trọng bậc nhất góp phần trong việc tạo dáng cho quần áo có thể vừa tôn vinh vẻ đẹp vừa che giấu những khuyết tật của cơ thể.
Yêu cầu của quần, áo: 14 - Yêu cầu vệ sinh: Được đặc trưng bởi tính giữ nhiệt, tính hút ẩm và độ thông khí của quần áo.