CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ ÁO SƠ MI Mã chương: MH19-01 Giới thiệu: Áo sơ mi là trang phục phổ biến của cả nam và nữ, áo được may từ những chất liệu bình dân như cotton đến những chất liệu cao cấp như lụa, tơ tằm. Trong ngành thiết kế hiện nay, có rất nhiều phương pháp để thiết kế một chiếc áo sơ mi. Ở phạm vi của chương này, người học sẽ được tiếp cận phương pháp thiết kế 2D, nghĩa là thiết kế dựa trên số đo của người mặc. Mục tiêu: - Kiến thức: + Mô tả được hình dáng, cấu trúc sản phẩm áo sơ mi; + Trình bày được phương pháp đo thông số kích thước khi thiết kế áo sơ mi; + Trình bày được phương pháp thiết kế sản phẩm áo sơ mi; - Kỹ năng: + Tính toán, vẽ chính xác các bản vẽ thiết kế các chi tiết của áo sơ mi; + Cắt đầy đủ bộ rập bán thành phẩm của áo sơ mi trên giấy theo tỷ lệ 1:1; - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Xác định được nguyên nhân và biện pháp khắc phục các sai hỏng trong thiết kế áo sơ mi; + Tuân thủ các quy định của bản vẽ kỹ thuật; phát huy tính sáng tạo, thực hiện thiết kế sản phẩm sơ mi phù hợp xu hướng thời trang.
Nội dung chính: 7 1. Thiết kế áo sơ mi nữ 1. Đặc điểm hình dáng Mặt trước Mặt sau Hình 1.1: Mô tả áo sơ mi nữ 8 Hình 1.2: Các chi tiết bán thành phẩm của áo sơ mi nữ 1. Ký hiệu và số đo 1.
Ký hiệu DA: Dài áo HEs: Hạ eo sau VN: Vòng ngực VE: Vòng eo VM: Vòng mông VNa: Vòng nách RV: Rộng vai VC: Vòng cổ DT: Dài tay BT: Bắp tay HN: Hạ ngực DN: Dang ngực CT: Rộng cửa tay XV: Xuôi vai SV: Sa vạt 1. Phương pháp đo - Đo DA: Đo từ đốt xương cổ thứ 7 (chân cổ sau) đến qua khỏi mông, có thể đo dài hơn hoặc ngắn hơn (tùy thuộc vào sở thích của người mặc). - Đo HEs: Đo từ đốt xương cổ thứ 7 (chân cổ sau) đến eo. - Đo VN: Đo vòng thước dây qua đỉnh cao nhất của ngực (nơi nở nhất của ngực).
- Đo VE: Đo vòng thước dây qua vòng eo, nơi nhỏ nhất của eo. - Đo VM: Đo vòng thước dây quanh chỗ nở nhất của mông. - Đo VNa: Dang tay chóng vào hông, đo thước dây qua đầu vai quanh vòng nách. - Đo RV: Đo từ đầu vai phải qua đầu vai trái.
- Đo VC: Đo vòng thước dây quanh chân cổ (lồng ngón tay bên trong thước dây). - Đo DT: Tay dài: Đo từ đầu vai đến mắc cá tay. Tay ngắn: Đo từ đầu vai đến giữa bắt tay. - Đo BT: Tay để thẳng, đo quanh vòng bắp tay tại vị trí dưới vòng nách.
- Đo hạ ngực: Đo từ chân cổ ngang đường sống vai đến đầu ngực. - Đo dang ngực: Đo khoảng cách giữa hai đầu ngực. - Đo rộng cửa tay: Lòng bàn tay hơi khum đo vòng quanh bàn tay, trung bình từ 20 - 24 cm. Phương pháp thiết kế 9 1.
Thiết kế áo sơ mi nữ căn bản + Số đo mẫu: DA: dài áo = 65 HEs: Hạ eo sau = 37 VN: Vòng ngực = 84 VE: Vòng eo = 66 VM: Vòng mông = 86 VNa: Vòng nách = 34 RV: Rộng vai = 36 VC: Vòng cổ = 33 DT: Dài tay = 56 BT: Bắp tay = 28 HN: Hạ ngực = 22 DN: Dang ngực = 18 CT: Rộng cửa tay = 12 XV: Xuôi vai = 3 BTa: Bát tay = 4 1. Thân trước + Ký hiệu các vị trí Đường khuy nút: AB Ngang vai: AA6 Hạ ngực: AC Xuôi vai: A6A7 Hạ eo: AD Ngang ngực: CC1 Hạ mông: AE Ngang eo: DD1 Vào cổ: AA1 Ngang mông: EE1 Hạ cổ: AA2 Ngang lai: BB1 + Bước 1: Dựng khung thiết kế Khung thiết kế áo sơ mi nữ gồm đường dài áo, đường dựng nẹp, đường khuy nút, đường hạ ngực, đường hạ eo, đường hạ mông. Kẻ đường dài áo có chiều dài được tính theo công thức: Dài áo = số đo DA + 2cm sa vạt Kẻ đường dựng nẹp có chiều dài bằng đường dài áo, song song và cách đường dài áo 4cm. Kẻ đường giao khuy (đường khuy nút) có chiều dài bằng đường dài áo, song song và cách đường dựng nẹp 1,5cm.
Ghi ký hiệu hai điểm mút là AB. Trên đường khuy nút, tìm các điểm hạ ngực, hạ eo, hạ mông: Hạ ngực, AC = ¼ VN – 1 cm Hạ eo, AD = Số đo HEs Hạ mông, DE = ½ HEs 10 Tại các điểm A, B, C, D, E kẻ đường vuông góc AB. Kết quả của bước dựng khung thiết kế: Hình 1.3: Khung thiết kế thân trước áo sơ mi nữ căn bản + Bước 2: Vẽ vòng cổ AA1: Vào cổ = 1/6 VC AA2: Hạ cổ = 1/6 VC + 1cm Đường vuông góc từ A1 cắt đường vuông góc từ A2 tại A3 Nối A1A2, A4 là điểm giữa. Nối A3A4, lấy A4A5 = 1/3 A3A4, vẽ vòng cổ từ A1 A5 A2.
Từ A2 kẻ ngang đường giao khuy xuống 0,2 cm và vẽ đối xứng vòng cổ qua đường dựng nẹp. Kết quả của bước vẽ vòng cổ: Hình 1.4: Vẽ vòng cổ áo sơ mi nữ căn bản 11 + Bước 3: Vẽ vai con AA6: Ngang vai = ½ RV A6A7: Hạ xuôi vai = số đo XV + 1cm Nối A1A7 là đường vai con của áo. + Bước 4: Vẽ vòng nách CC1: Ngang ngực = ¼ VN + 3cm cử động (có thể ít hơn hoặc nhiều hơn) Từ A7 hạ đường vuông góc xuống CC1 tại C2, lấy C2C3 = 2,5 cm Nối A7C3 gọi là đường xiên nách. Lấy C4 là điểm giữa của A7C3; Nối C1C4, lấy C5 làm điểm giữa.
Nối C3C5, lấy C5C6 = 2/5 C3C5 Vẽ vòng nách áo từ A7 C4 C6 C1 Hình 1.5: Vẽ vai con, vòng nách áo sơ mi nữ căn bản + Bước 5: Vẽ sườn thân, gấu áo (lai áo) DD1: Ngang eo = ¼ VE + 3cm cử động + 3cm pen 12 Lưu ý: cử động và pen có thể ít hơn hoặc nhiều hơn, tùy thuộc vào số đo của ngực và eo. Trường hợp ngực và eo chênh lệch nhiều thì cần cử động eo và pen nhiều để đường sườn áo không bị gãy tại vị trí eo. Ngược lại, ngực và eo chênh lệch ít thì cử động eo và pen cũng ít để điểm ngang eo không vượt quá điểm ngang ngực làm mất form của áo. EE1: Ngang mông = ¼ VM + 3cm cử động Nối đường sườn thân từ C1 D1E1.
Đoạn từ ngực đến eo đánh cong lỏm 0.5cm, đoạn từ eo đến mông đánh cong lồi 0. Ngang lai BB1 có thể lấy bằng ngang mông EE1 hoặc kéo dài từ EE1. B1B2 = 2cm (Sa vạt) B2B3 = 1cm giảm sườn (hoặc nhiều hơn khi thiết kế áo vạt bầu) Lấy B4 là điểm giữa của BB3. Vẽ gấu áo từ B B4 B3 Hình 1.6: Vẽ sườn áo, lai áo sơ mi nữ căn bản + Bước 6: Vẽ pen áo Kẻ đường thẳng song song và cách AB 1 khoảng = ½ Dang ngực.
Đo từ ngang vai 1 khoảng = số đo hạ ngực để xác định điểm đỉnh ngực. Từ đỉnh ngực đo xuống 4cm để xác định điểm đầu pen. Điểm cuối pen cách đường ngang eo 12cm. Tại vị trí eo, lấy đủ độ rộng pen theo công thức.
13 Nối đường gấp pen như hình vẽ.7: Vẽ pen áo sơ mi nữ căn bản + Bước 7: Xác định vi trí túi áo Gọi T là điểm đầu túi. T nằm cách đường ngang ngực 2 cm, cách đường dựng nẹp một khoảng = (vào cổ - 1 cm). Từ T kẻ một đường song song đường ngang ngực. TT1: Rộng miệng túi = 2/5 CC1 (2/5 ngang ngực) T1T2 = 0,5cm Từ T kẻ một đường song song đường dựng nẹp TT3: Dài túi = 2/5 CC1 T2T4 = TT3 Nối T3T4, T5 là điểm giữa.
T5T6 = 1,5 đáy nhọn Nối T4T6, T3T6 14 Hình 1.8: Định vị và thiết kế túi áo + Bước 8: Gia đường may - Nẹp áo: không gia đường may - Vòng cổ: 0.7cm - Các vị trí còn lại (vòng nách, vai con, sườn áo, lai áo): 1cm + Bước 9: Cắt bán thành phẩm Dùng kéo thật sắc cắt chi tiết theo đường may đã gia. Khi cắt, phải cắt sát dấu chì, không để lồi, lỏm, răng cưa ở mép rập. Nẹp áo cắt sát đường vẽ. Các vị trí cong như vòng cổ, vòng nách, vòng lai cắt từng đoạn ngắn mới chính xác.
Pen áo có thể dùi lỗ ở các vị trí đầu pen, đuôi pen, cạnh pen hoặc cắt bỏ hẳn pen trên rập. Việc này giúp cho sang dấu pen lên vải được nhanh và chính xác. Cắt xong dùng ngón tay sờ vào mép rập, nếu không có cảm giác ghồ ghề ở mép rập là đạt.9: Bán thành phẩm thân trước áo sơ mi nữ căn bản 1. Thân sau + Bước 1: Sang dấu khung thiết kế Sang dấu khung thiết kế thân trước gồm đường ngang vai, ngang ngực, ngang eo, ngang mông, đường sa vạt.
15 Khung thiết kế thân sau: B2 Hình 1.10: Khung thiết kế thân sau áo sơ mi nữ căn bản + Bước 2: Vẽ vòng cổ AA8: vào cổ = 1/6 VC + 0,3 cm A8A9 = 1/20 VC + 0,5 cm (vẽ lên phía trên, gọi là điểm mẹo cổ) Vẽ hình chữ nhật AA8A9A10 Nối AA9, A11 là điểm giữa. Nối A8 A11, A11A12 = 1/3 A8A11 Vẽ vòng cổ từ A9 A12 A. + Bước 3: Vẽ vai con A10A13: Ngang vai = ½ RV + 0,5 cm A13A14: Hạ xuôi vai = số đo XV Nối A9A14: Đường vai con. + Kiểm tra chiều dài đường vai con thân sau lớn hơn đường vai con thân trước khoảng 0,3cm là đạt.
+ Bước 4: Vẽ vòng nách CC7: Ngang ngực = ¼ VN + 2 cm cử động Từ A14 hạ đường vuông góc xuống CC7 tại C8. C8C9 = 1,5 cm Nối A14C9, C10 là điểm giữa. 16 Nối C7C10, lấy C11 là điểm giữa. Vẽ vòng nách từ A14C10 C12 C7 Hình 1.11: Vẽ vòng cổ, vai con, vòng nách thân sau áo sơ mi nữ căn bản + Bước 5: Vẽ sườn thân DD2: Ngang eo sau = ¼ VE + pen + cử động EE2: Ngang mông = ¼ VM + 2cm Vẽ đường sườn giống như thân trước B2B5: Ngang lai = ngang mông EE2 hoặc được kéo dài từ EE2 Giảm sườn B5B6 = B2B3 (giảm sườn thân trước) = 1cm Vẽ lai áo thân sau từ B 2 B6 Vẽ đường giữa thân sau bằng nét chấm gạch đậm.
+ Bước 6: Vẽ pen áo Trên đường Ngang ngực CC7 đo vào 1 khoảng = ½ dang ngực, kẻ đường gấp pen song song với đường dài áo. Từ ngang ngực đo xuống 4cm để xác định điểm đầu pen. Điểm cuối pen cách đường ngang eo 12cm.