Giáo trình Thiết kế trang phục 1 – Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Thiết kế trang phục 1 (Mã mô đun: 17) do Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Thành phố Hồ Chí Minh (thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam) ban hành năm 2019, được biên soạn bởi Chủ biên Trần Thanh Huyền cùng tác giả Ninh Thị Vân. Tài liệu được xây dựng theo chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo dành cho hệ đào tạo Cao đẳng, Cao đẳng nghề, Trung cấp và Trung cấp nghề thuộc hai ngành đào tạo: Công nghệ may và Thiết kế thời trang.

Trong tiến trình đào tạo chuyên ngành may mặc, Thiết kế trang phục 1 là môn học chuyên ngành bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành môn học Kỹ thuật may. Học phần này đóng vai trò trang bị hệ thống kiến thức nền tảng về đo đạc nhân trắc học và phương pháp dựng hình rập phẳng 2D, tạo cơ sở để người học tiếp thu các học phần chuyên sâu ở giai đoạn sau như Kỹ thuật tạo rập 3D, Đồ án thời trang và Thiết kế thời trang 3D.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể qua ba phương diện:

  • Về kiến thức: Sinh viên trình bày được các vị trí và kỹ thuật đo trên cơ thể người; nắm vững cấu trúc chi tiết và hệ thống công thức thiết kế cho các chủng loại trang phục cơ bản gồm áo đầm trẻ em, áo sơ mi bé trai, áo sơ mi bé gái, áo sơ mi nam, áo sơ mi nữ, quần âu nam và quần âu nữ.
  • Về kỹ năng: Vận dụng chính xác công thức toán học và hình học phẳng để vẽ mẫu rập, tính định mức vải, giác sơ đồ, cắt bán thành phẩm và may hoàn chỉnh các sản phẩm theo bảng ni mẫu hoặc số đo nhân trắc học thực tế.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện phương pháp nghiên cứu tài liệu kỹ thuật độc lập, tư duy hình khối và tính chính xác trong việc kiểm soát thông số kỹ thuật rập may công nghiệp.

Giáo trình được cấu trúc thành 6 chương logic, đi từ phương pháp đo nhân trắc học đến quy trình thiết kế chi tiết từng loại sản phẩm trang phục từ trẻ em đến người lớn, kết hợp các bản vẽ kỹ thuật phân tách chi tiết và hệ thống bảng thông số ni mẫu cụ thể.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 6 chương chuyên đề:

  • Chương I: Vị trí và phương pháp đo: Hệ thống hóa các nguyên tắc lấy số đo trên cơ thể người, phân tích đặc điểm nhân trắc học theo lứa tuổi, giới tính và các dạng sai lệch vóc dáng (gù, ưỡn, phưỡn, lệch). Trình bày phương pháp đo chi tiết cho 20 vị trí trên cơ thể ứng với áo nam, áo nữ và quần âu (bao gồm 3 phương pháp đo hạ cửa quần và các cách tính chiều dài áo theo tỷ lệ cơ thể).
  • Chương II: Phương pháp thiết kế áo đầm trẻ em: Cung cấp phương pháp tính vải (khổ 1.2m và 1.6m), bảng ni mẫu (Size 3 đến Size 6) và quy trình thiết kế hai dạng sản phẩm: Áo đầm liền bé gái và Áo đầm rời bé gái. Hướng dẫn kỹ thuật dựng thân trước, thân sau, tạo decoup ngực/sườn rút nhúng, kỹ thuật biến kiểu tay phồng, dựng nẹp cổ, nẹp nách tay, viền cổ, nẹp trụ và quy cách gia đường may.
  • Chương III: Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam: Hướng dẫn thiết kế 3 dòng sản phẩm: Áo sơ mi bé trai (Size 4 đến Size 7), Áo sơ mi nam căn bản (Size 37 đến Size 41) và Áo sơ mi nam rộng có xếp ply thân sau (Size 39 đến Size 43). Trình bày công thức chi tiết cho thân trước, thân sau, kỹ thuật chồm vai qua cầu vai rời (chồm vai 3cm đến 5cm), dựng nách tay, tay áo, bát tay, thép tay, túi áo có dắt viết và 2 phương pháp dựng cổ áo sơ mi (lá cổ - chân cổ rời hoặc vẽ chồng).
  • Chương IV: Phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ: Phân tích cấu trúc và quy trình dựng rập cho Áo sơ mi bé gái (Size 3 đến Size 6), Áo sơ mi nữ căn bản và Áo sơ mi nữ chiết ben (xác định vị trí hạ ben ngực và cách ngực để tạo độ ôm khít theo đường cong cơ thể nữ).
  • Chương V: Phương pháp thiết kế quần âu nam: Cung cấp phương pháp tính toán và dựng rập cho Quần âu nam căn bản và Quần âu nam xếp plis, tập trung vào công thức hạ đáy, ngang đáy, hạ gối và độ rộng vòng ống.
  • Chương VI: Phương pháp thiết kế quần âu nữ: Hướng dẫn phương pháp thiết kế rập phẳng quần âu nữ phù hợp với tỷ lệ chênh lệch vòng eo - vòng mông của nữ giới và kỹ thuật chừa đường may cho từng cụm chi tiết.

Logic phát triển nội dung đi từ nhận diện nhân trắc học cơ bản, thiết kế trang phục trẻ em (cấu trúc hình học đơn giản) đến trang phục người lớn (phức tạp về phom dáng, đường cong và chi tiết phụ trợ như cầu vai, nẹp, bát tay, chiết ben).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống kiến thức nền tảng dựa trên các trụ cột:

  1. Hệ thống ký hiệu số đo chuẩn hóa: Quy định bảng 20 ký hiệu đo cơ bản viết tắt thống nhất, bao gồm: Bắp tay (Bt), Cách ngực/dang ngực (CN/DN), Chiều cao (Cc), Cử động (Cđ), Cửa tay (Ct), Dài áo (DA), Hạ ben ngực (HBN), Hạ eo (HE), Dài quần (DQ), Dài tay (DT), Hạ đáy (HĐ), Hạ gối (HG), Rộng vai (RV), Vòng cổ (VC), Vòng eo (VE), Vòng mông (VM), Vòng ngực (VN), Vòng ống (VỐ), Vòng đùi (VĐ), Xuôi vai (XV).
  2. Nguyên lý hình học phẳng trong biến đổi rập: Sử dụng các tỷ lệ phân đoạn nhân trắc ($1/2, 1/4, 1/5, 1/6, 1/8, 1/10, 1/20$) kết hợp lượng cử động kỹ thuật ($Cđ$) để chuyển hóa các đường cong giải phẫu học cơ thể người thành các đường vẽ kỹ thuật (vòng cổ, vòng nách, đáy quần, sườn áo).
  3. Nguyên lý chồm vai và bù trừ cấu trúc: Thiết lập công thức tính toán độ giảm cầu vai thân sau và độ chồm vai thân trước (ví dụ: cầu vai dài 13cm, trả thân sau 5cm, chồm vai thân trước 4cm).
  4. Quy chuẩn công nghệ may và gia đường may: Xác định thông số chừa đường may theo phương pháp may thường (1cm cho sườn, nách, vai, lai) và phương pháp may cuốn (chừa lệch 0.5cm ở thân trước/tay trước và 1.5cm ở thân sau/tay sau).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác lấy số đo trực tiếp trên cơ thể; sử dụng dụng cụ đo và vẽ để dựng bản vẽ rập phẳng; tính toán độ gia đường may phù hợp với từng phương pháp may (may thường, may cuốn); xử lý độ co rút của vải (ngâm nước phơi khô hoặc ủi bề mặt); kỹ thuật canh sọc hoa văn trên các vị trí đối xứng (thân trước, thân sau, tay, cổ, túi).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích tương quan giữa số đo nhân trắc học và cấu trúc rập; tính định mức tiêu hao nguyên liệu theo khổ vải ($0.9m, 1.2m, 1.6m$); đối chiếu độ êm khớp giữa các chi tiết ráp nối (khớp sườn thân trước - sườn thân sau, vai con trước - sau, vòng nách tay lớn hơn vòng nách thân 1 đến 2cm, chu vi vòng cổ thân và dài keo chân cổ).
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Chuyển hóa bản vẽ kỹ thuật thành bán thành phẩm rập giấy hoặc rập vải hoàn chỉnh, sẵn sàng cho công đoạn cắt may công nghiệp hoặc may đo đơn chiếc.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận trực quan và thực hành từng bước (step-by-step instruction). Mỗi kiểu sản phẩm đều được trình bày theo trình tự sư phạm chặt chẽ:

  1. Mô tả hình dáng mặt trước và mặt sau sản phẩm.
  2. Bảng phân tách cấu trúc số lượng chi tiết bán thành phẩm (ví dụ: thân trước, thân sau, lá cổ, chân cổ, bát tay, thép tay).
  3. Cách tính định mức vải theo khổ vải thực tế.
  4. Bảng thông số ni mẫu chuẩn theo các cỡ số (Size).
  5. Trình tự vẽ rập từ xếp vải, dựng khung hình học, vẽ chi tiết thân trước, thân sau đến các chi tiết phụ (tay, cổ, nẹp, túi).
  6. Quy cách chừa đường may và các điểm lưu ý kỹ thuật.

Bài tập và hệ thống câu hỏi ôn tập

Cuối mỗi chương đều có hệ thống câu hỏi ôn tập định hướng tái hiện kiến thức và kiểm tra kỹ năng phân tích cấu trúc, bao gồm:

  • Chương I: Câu hỏi về điểm lưu ý khi đo vóc dáng đặc thù và quy trình đo cho áo nam, áo nữ, quần âu.
  • Chương II: Câu hỏi về cấu trúc và phương pháp thiết kế thân trước, thân sau của áo đầm liền và đầm rời bé gái.
  • Chương III: Câu hỏi về cấu trúc, phương pháp dựng hình và những điểm lưu ý về nguyên liệu, thiết kế, cắt áo sơ mi nam căn bản và sơ mi nam rộng.

Thực hành và kiểm tra đánh giá

  • Bài tập thực hành: Học viên thực hiện đo đạc thực tế trên mẫu người hoặc ma-nơ-canh; dựng rập tỷ lệ 1:1 trên giấy rập; kiểm tra thông số ăn khớp giữa các đường lắp ráp; giác sơ đồ và cắt chi tiết vải theo đúng canh sợi (canh dọc cho thân/tay, canh ngang cho cầu vai/cổ).
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá độ chính xác của bản vẽ kỹ thuật (đúng công thức, đường cong trơn đều), độ chính xác của kích thước bán thành phẩm sau khi cắt và độ vừa vặn, chuẩn phom của sản phẩm sau khi may ráp hoàn thiện.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần nghiên cứu kỹ hệ thống ký hiệu viết tắt; rèn luyện vẽ lại rập theo các bộ số đo trong bảng ni mẫu; thực hành đối chiếu độ chênh lệch giữa các cỡ size để nắm rõ quy luật nhảy size cơ bản.

Điểm nổi bật và cập nhật

Chuẩn hóa hệ thống dữ liệu kỹ thuật

Tài liệu thiết lập hệ thống 20 ký hiệu số đo và công thức dựng hình thống nhất, tuân thủ khung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mọi công thức đều được biểu diễn rõ ràng qua mối tương quan toán học với các vòng đo chính ($VN, VC, VM, RV, DA, DT$), loại bỏ tính chất ước lượng cảm tính trong quá trình cắt may.

Tích hợp tính toán định mức và khổ vải thực tế

Giáo trình không chỉ hướng dẫn vẽ rập mà còn cung cấp công thức tính định mức tiêu hao nguyên liệu tương ứng với từng quy cách khổ vải dệt may thông dụng trên thị trường:

  • Khổ vải 0.9m (ví dụ áo sơ mi nam: $2 DA + DT$).
  • Khổ vải 1.2m (ví dụ đầm liền bé gái: $DA + lai + \text{đường may}$).
  • Khổ vải 1.6m (ví dụ áo sơ mi nam: $DA + DT$; đầm rời: $DA + lai + \text{đường may}$).

Chi tiết hóa kỹ thuật công nghệ may chuyên sâu

Giáo trình cung cấp các giải pháp kỹ thuật cụ thể áp dụng trong sản xuất:

  • Kỹ thuật chừa đường may theo công nghệ: Phân định rõ đường may thường (1cm) và đường may cuốn (0.5cm thân trước/tay trước và 1.5cm thân sau/tay sau để phục vụ thao tác cuốn mép vải chống tưa).
  • Kỹ thuật xử lý nguyên liệu: Hướng dẫn 2 phương pháp ổn định độ co của vải trước khi cắt (ngâm nước phơi khô hoặc ủi nhiệt bề mặt).
  • Kỹ thuật canh hoa văn: Quy định canh sọc đối xứng giữa thân trước - thân sau, sọc chạy thẳng từ cầu vai qua tay áo, và sọc trên túi ốp phải trùng khớp với sọc thân áo.
  • Kỹ thuật kiểm tra lắp ráp: Đưa ra danh mục kiểm tra độ ăn khớp bắt buộc trước khi cắt vải (sườn thân, vai con, cầu vai, nách tay - nách thân, vòng cổ - keo chân cổ, cửa tay - keo bát tay).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh, sinh viên: Sinh viên theo học hệ Cao đẳng, Cao đẳng nghề, Trung cấp và Trung cấp nghề thuộc chuyên ngành Công nghệ may và Thiết kế thời trang.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành môn học Kỹ thuật may để nắm vững thao tác máy may, các đường may cơ bản và quy trình lắp ráp trước khi học thiết kế rập.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa, làm căn cứ biên soạn đề cương bài giảng, bài tập thực hành xưởng và xây dựng tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề.
  • Kỹ thuật viên và người tự học: Cán bộ kỹ thuật rập, thợ may tại các doanh nghiệp dệt may, cơ sở may đo thời trang cần tài liệu tra cứu công thức chuẩn, bảng ni mẫu công nghiệp và quy trình thiết kế trang phục cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chính thức cho học sinh, sinh viên hệ Cao đẳng, Cao đẳng nghề, Trung cấp ngành Công nghệ may và Thiết kế thời trang. Ngoài ra, giáo trình là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho thợ may, kỹ thuật viên rập và người tự học thiết kế rập phẳng.

2. Cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi học môn này?

Người học bắt buộc phải hoàn thành môn học Kỹ thuật may. Việc nắm vững các đường may cơ bản, cách sử dụng máy may công nghiệp và phương pháp may ráp chi tiết là điều kiện cần thiết để hiểu quy cách chừa đường may và kiểm tra độ ăn khớp của rập.

3. Điểm đặc thù của giáo trình này so với các tài liệu cắt may thông thường là gì?

Giáo trình tập trung vào phương pháp dựng rập kỹ thuật chuẩn xác theo hệ thống công thức hình học, có bảng ký hiệu 20 số đo nhân trắc chuẩn hóa, bảng ni mẫu nhiều size cụ thể, phân định rõ kỹ thuật gia đường may cho may thường và may cuốn, cùng hướng dẫn xử lý định mức vải, độ co rút và canh sọc hoa văn.

4. Làm thế nào để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Người học nên học tuần tự từ Chương I (nắm vững vị trí đo và ký hiệu) đến các chương sản phẩm. Trong quá trình học, cần thực hành vẽ rập trên giấy theo đúng bảng ni mẫu, kiểm tra độ ăn khớp giữa các chi tiết theo danh mục kiểm tra tại Chương III trước khi tiến hành cắt trên vải.

5. Giáo trình có cung cấp các bảng thông số chuẩn không?

Có. Giáo trình cung cấp bảng ký hiệu 20 số đo chuẩn và các bảng ni mẫu chi tiết theo cỡ số (Size) cho từng chủng loại sản phẩm: Bảng ni mẫu đầm bé gái (Size 3–6), Bảng ni mẫu sơ mi bé trai (Size 4–7), Bảng ni mẫu sơ mi nam căn bản (Size 37–41), Bảng ni mẫu sơ mi nam rộng (Size 39–43), và Bảng ni mẫu sơ mi bé gái (Size 3–6).


Kết luận

Giáo trình Thiết kế trang phục 1 của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh cung cấp hệ thống lý thuyết và phương pháp thực hành dựng rập phẳng 2D chuẩn xác cho các sản phẩm may mặc căn bản. Tài liệu chuẩn hóa từ khâu lấy số đo, tính định mức vải, công thức dựng rập chi tiết đến quy chuẩn công nghệ gia đường may.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nắm vững phương pháp đo nhân trắc học và hệ thống ký hiệu số đo (Chương I).
  2. Thực hành thiết kế các dạng trang phục trẻ em (Chương II, Chương III - phần sơ mi bé trai, Chương IV - phần sơ mi bé gái).
  3. Nâng cao kỹ thuật thiết kế trang phục người lớn gồm áo sơ mi và quần âu nam/nữ (Chương III, IV, V, VI).
  4. Vận dụng kiến thức rập phẳng đã học để tiếp tục nghiên cứu các học phần chuyên sâu: Kỹ thuật tạo rập 3D, Đồ án thời trang và Thiết kế thời trang 3D.