Chương 1 CHON ĐỘNG CƠ, XÁC ĐỊNH TỶ SỐ TRUYÊN I. CAC THÔNG SỐ CẦN THIẾT ĐỂ CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN. ® Công suất yêu cầu. ®_ Số vòng quay cần thiết.
© Các yêu cầu kỹ thuật khác của bộ truyền. Công suất Công suất của động cơ được xác định theo công thức N= Me cg W) ? trong đó + là hiệu suất chung của bộ truyền N,, 14 công suất cần thiết trên trục động cơ. N,, Ia cong suất yêu cầu. mặt khác: EM XM XM XM greene VOGEL.
Nz Mas eee là hiệu suất của các bộ truyền riêng lẻ và các cặp 6. Giá trị rị, có thể được chọn theo bảng 1.1, Cong sudt cha một số bộ truyền Hiệu suất Tên gọi Được che kín Để hở Bộ truyền bánh răng trụ 0,96 - 0,98 0,93 - 0,95 Bộ truyền bánh răng côn 0,95 - 0,97 0,92 - 0,94 15 Bộ truyền bánh vít-trục vít tự hãm 0,30 - 0,40 0,0 - 0,30 không tự hãm với z = l 0,70 - 0,75 z=2 0,75 - 0,82 z=4 0,87 - 0,90 Bộ truyền xích 0,95 - 0,97 0,90 - 0,93 Bộ truyền bánh ma sát 0,90 - 0,96 0/70 - 0,88 Bộ truyền đai 0,96 - 0,97 Một cập ổ lăn 0,99 - 0,995 Một cặp ổ trượt 0,98 - 0,99 Chú thích: trị số bánh răng cho trong bảng ứng với cấp chính xác 8 và 9. Với các cấp chính xác cấp 6 và 7 trị số trên tăng lên khoảng 20% - 30% Để bộ truyền có thể làm việc được công suất động cơ phải thoả mãn Nụ, >N,, Đây là yêu cầu quan trọng nhất bất buộc phải đáp ứng. Số vòng quay của động cơ Thông thường động cơ điện, đặc biệt là động cơ điện 3 pha chỉ có một vài số vòng quay xác định.
Để kết cấu được gọn nhẹ, hiệu suất cao, giá thành hạ người ta thường có xu hướng chọn động cơ có số vòng quay càng cao càng tốt. Tuy nhiên mỗi bộ truyền chỉ nên dùng cho một khoảng tỷ số truyền kinh tế nhất (tham khảo bảng 1. Tỷ số truyền của toàn hệ thống được tính thco công thức.UyUy Trong dé u, 1a ty s6 truyén cua toàn hệ thống Uj, Up, Uy. là tỷ số truyền của mỗi bộ truyền trong hệ thống.
với hệ thống băng tải trong đồ án ta có thể thấy U, = Uy + tị, với u, là tỷ số truyền của bộ truyền đai uụ, là tỷ số truyền cửa bộ truyền bánh răng. Căn cứ vào bảng 1.2 có thể thấy động cơ phải chọn có số vòng quay sao cho tỷ số truyền u, nằm trong khoảng 7 - 12 mà tý số truyền của hệ thống xác định nhờ công thức 16 u, =7(v/ph) n ve II. PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỂN Sau khi có tỷ số truyền u, cần phải phân phối tỷ số truyền đó cho từng bộ truyền theo giá trị nên dùng trong bảng 1. Thông thường ta chọn trước tỷ số truyền của một bộ truyền nào đó (thường là bộ truyền bánh răng) rồi sau đó tính tỷ số truyền của bộ truyền còn lại theo công thức:.
„ Uy, Chi ¥: khi chọn tỷ số truyền của bộ truyền bánh răng theo bảng 1.2 không nên chọn các tỷ số truyền quá chẵn I, 2, 3 v.v vì với tỷ số truyền này tân số lặp lại các lỗi trong bộ truyền (nếu có) sẽ cao hơn làm bộ truyền nhanh hỏng. Tỷ số truyền nên dùng của các bộ truyền Loại truyền động Tỷ số truyền Truyền động bánh răng trụ Để hở 4-6 Hộp giảm tốc | cấp 3-5 Hộp giảm tốc 2 cấp 8-40 Truyền động bánh răng côn Để hở 2-3 Hộp giảm tốc l cấp 2-4 Hộp giảm tốc côn - trụ 10 - 25 Truyén dong truc vit Để hở 15 - 60 Hộp giảm tốc | cap 10 - 40 Hệp giảm tốc 2 cấp trục vít 300 - 800 2 GT-TKM-A 17 Hộp giảm tốc 2 cấp trục vít - bánh răng ó0 - 90 Truyền động đai dẹt Thường 2-4 Có bánh căng đai 4-6 Truyền động đai thang 3-5 Truyền động xích 2-5 Truyền động bánh ma sát 2-4 II. CHỌN LOẠI ĐỘNG CƠ Để chọn loại động cơ người ta căn cứ vào chế độ tải trọng của hệ thống và các yêu cầu kỹ thuật khác về thời gian làm việc, độ an toàn cũng như môi trường. Với đồ án ta coi như chế độ làm việc của động cơ là ổn định thì động cơ chỉ cần đáp ứng hai yêu cầu Nec 2 Na Ty S Trae Trong đó T,, 1A mômen quá tải của thiết bị khi làm việc.
T;„„ là mômen cực đại của động cơ. Thông thường các thông số N, n, T được cho trước trong các bảng tra về động cơ. vi DỤ: Bài toán: chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền cho hệ thống bang tải theo sơ đồ động của mẫu 3 biết: Công suất yêu cầu N„ = 3,25KW; tính số vòng quay và mômen xoắn trên mỗi trục. Chọn động cơ Để chọn động cơ điện cần tính công suất cần thiết Gọi công suất ra cần thiết trên băng tải là N.: Công suất cần thiết của động cơ là N N= (KW) ? 18 2.GT-TKM-B Với TỊ = Men X Na X Me X To Trong dé: Tị: Hiệu suất chung của bộ truyền: No = l là hiệu suất của khớp nối.
11, = 0,995 là hiệu suất của 1 cập ổ lăn No= 0,98 là hiệu suất của bộ truyền bánh răng. Ta = 0,96 là hiệu suất bộ truyền đai 17 =1x 0.9953 x 0,98x 0,96 = 0,93 Thay tất cả các giá trị vào công thức ta được: N. ở đây ta chọn động cơ có ký hiệu 4A2- 31-2 có công suất định mức là N = 3,5 (kW) số vòng quay định mức là n =2800 (v/ph) 2. Phân phối tỷ số truyền Xác định tỉ số truyền chung tụ: Tỷ số truyền chung của bộ truyền là: u = nay, u, = 2800/302=9,27.
Phân phốt tỉ số truyền của hệ dẫn động cho các bộ truyền: u, =U,,X Uy Trong đó: uụ,, tỷ số truyền của bộ truyền bánh răng uạ. tỷ số truyền bộ truyền đai Ta có: u=u„. Xác định công suất, mômen. và số vòng quay trên các trục Trên trục Ì: N.
Trên trục HH N;= Nụ, nụ= 3,5.mm) ny Trén truc lil N, = NX 1yX No = 3,34 X 0,98 x 0,995 = 3,2(KW). n, 300 Từ kết quả tính toán ta được bảng thống kê số Hệu: Thông số N<kW> n<vip> M <Nmm> Truc 1 3,5 2800 11937 it 3,34 1053 32920 Il 3,2 300 101866,6 20 Chương 2 TRUYEN DONG DAI 1. CAC BUGC THIET KE TRUYEN DONG DAI - Chon loai dai - Xác định các kích thước và thông số bộ truyền. - Xác định các thông số của đai theo chỉ tiêu về khả năng kéo của đai và về tuổi thọ.
- Xác định lực căng đai và lực tác dụng lên trục. TRUYEN ĐỘNG DAI DET 1. Chọn loại đai Trong công nghiệp sử dụng các loại dai det sau day: dai da, đai vải cao su, dai vải bông, đai sợi len và đai sợi tổng hợp. Đai da có độ bền mòn cao, chịu va đập tốt nhưng không dùng được ở môi trường có axit hoặc ẩm ướt, giá thành lại đất nên ft ding.
Dai vải cao su gồm nhiều lớp vải ni long và cao su lưu hoá, được xếp từng lớp, cuộn từng vòng kín hoặc cuộn xoắn ốc. Nhờ các đặc tính: bên, déo, ít bị ảnh hưởng của độ ẩm và sự thay đổi nhiệt độ, đai vải cao su được dùng khá rộng rãi. Đai sợi bông nhẹ, mềm, thích hợp với bánh đai đường kính nhỏ và với vận tốc lớn nhưng khả năng tải và tuổi thọ thấp. Đai sợi len nhờ có độ đàn hồi tốt nên chịu được tải trọng va đập, đồng thời cũng ít bị ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, axit v.
tuy nhiên khả năng tải lại thấp hơn các loại đai khác. Các loại đai dẹt trên đây được chế tạo thành những cuộn đài, số lớp, chiều rộng b và chiều dày õ của đai được tiêu chuẩn hoá. Gần đây bát đầu sử dụng các loại đai sợi tổng hợp. Đó là các loại đai bằng chất dẻo trên cốt là sợi capron với các lớp phủ là nhựa poliamit trộn với cao su nitrin (SKN - 40) hoặc nhựa nairit.
Đại sợi tổng hợp có giới hạn bén cao (o, = 21 120 - 150 MP2) có thể làm việc với vận tốc v < 60 m/s, công suất tới 3. Ngoài b và õ, đai sợi tổng hợp được tiêu chuẩn hoá về chiều dai dai (bang 2.5) Chọn loại đai nào là tuỳ thuộc vào điều kiện làm việc cụ thể (công suất, vận tốc, môi trường làm việc. Hiện nay đai vải cao su và đai sợi tổng hợp được dùng nhiều hơn cả. : Trên các bảng từ 2.5 ghi các kích thước của đai dẹt (theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN).1: Kích thước của đai vải cao su Kí hiệu đai Số Chiều B-800 và B -820 BKNL-65 và BKNL-65-2 lớp rộng đai b Chiều dày đai ồ, mm (mm) Không có Không có Có lớp lót lớp lót €ó lớp lót lớp lót 3 20.250 9,0 7,50 7,2 6,0 Chú thích: Chiêu rộng tiêu chuẩn của đai như sau: 20;25;(30);32;40;50;(60);63;(70);7 1;(75);80;(86);90; 100; 112;(115);(120);1 25; 140; (150);(160);(175); 180;200;224;(225);250.
(Kich trudéc trong dau ngoặc nên ít dùng} Bảng 2.2: Các thông số của đai sợi bông rn : " Chiều dày Chiều rộng đai b, mm Số lớp dai 5, mm 30,40,50,60,75,90,100 4 45 30,40,50,60,75,100,115,125,150,175 6 6,5 50,75,110,115,125,150,175,200,225,250 8 8,5 22 Bảng 2.3: Các thông số của đai da Chiều day đai ồ, mm Chiều rộng đai b, mm Loại đơn Loại kép 10, 16, 20, 25 3,0.10,0 355, 400, 450, 500, 560 Bảng 2⁄4: Các thông số của đai sợi len Chiều rộng đai b, mm Số lớp Chiêu day 6, mm 50, 60, 75, 90 3 6 100, 115, 125, 150, 175 4 9 200, 225, 250, 300, 400, 500 5 HH Bảng 2.5: Các thông số của đại sợi tổng hợp | Chiéu dai trong Loại vật liệu | Chiêu || rong Chieub, Sai -lệch °ạ an day 8, đai mm mm Danh nghĩa , mm giới hạn, mm Soi capron 250,260,280,300,320,340: hủ bà 10. +20 phủ bằng „ 35,380,400,420,450,480; 0 a polimit mang Limit | 9 4 46 | 29 500,530,560,600,630,670; ; 1120 trộn với cao 2s 710,750,800,850,900,950 120 su nitrin 3 | 1000,1060,1120,1180,1250, | 45. 23 | vn 40 | 1500,1600,1700,1800,1900, | +45 Ì_ chéo hai sợi 2000 Í ngàng phủ | '0--12 | 50,60 | 2120,2240,2360,2500,2650, | +45 bang nhua 2800,3000,3150,3350 nghị, 80,100 3550,3750,4000 +45 2. Xác định các thông số của bộ truyền 2.
Đường kính bánh đai nhỏ được xác định theo công thức thực nghiệm sau d= (5,2. YT Trong đó T\ - momen xoắn trên trục bánh đai nhỏ N. Đường kính sau khi tính được nên chon theo tiêu chuẩn thuộc day sau: 50, 55, 63, 71, 80, 90, 100, 112, 125, 140, 160, 200, 224, 250, 280, 315. và phải lớn hơn d,,,, ghi trong bang 2.