BỘ XÂY DỰNG / TRUONG CAO DANG XAY DUNG SO 1 GIAO TRINH MON HQC/MD: THIET KE MẠNG ĐIỆN DAN DUNG NGÀNH/NGHÈ: ĐIỆN DÂN DỤNG TRINH DO: CAO DANG Ban hành kem theo Quyết định số: 389P1/QĐ-CĐXD, ngày 30 tháng 9 năm 2021 Của Hiệu trưởng trường CĐXD số 1 Hà nội, năm 2021 TUYEN BO BAN QUYEN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thê được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cam. LỜI NÓI ĐẦU Thiết kế mạng điện dân dụng là giáo trình được xây dùng cho đào tạo Cao đắng nghề chuyên ngành Điện dân dụng, cũng là tài liệu tham khảo cho học viên trung cấp nghề, cao đăng điện công nghiệp hoặc các sinh viên các trường kỹ thuật có liên quan. Giáo trình Thiết kế mạng điện dân dụng do bộ môn Điện nước xây dựng gồm: ThS.Nguyễn Trường Sinh làm chủ biên và các thầy cô đã và đang giảng dạy trực tiếp trong bộ môn cùng tham gia biên soạn.
Giáo trình này được viết theo đề cương môn học An toàn điệ Thiết kế mạng điện dân dụng đã được Trường CĐXDI ban hành. Nội dung gồm § bài sau: Bai 1: Các qui tắc qui định thiết kế mạng điện dân dụng Bài 2: Tính toán phụ tải động cơ, nhiệt và chiếu sáng Bài 3: Tính toán chiếu sáng Bài 4: Tính toán công suất tải của mạng theo phương pháp gần đúng Bài 5: Tính toán công suất tải của mạng theo công suất lắp đặt Bài 6: Tính toán công suất tải của mạng theo công suất trung bình Bài 7: Lựa chọn các phần tử cung cấp điện Bài 8: Thiết kế mạng điện căn hộ Tác giả đã giành nhiều công sức cho việc biên soạn giáo trình này. Tuy nhiên, vì thời gian biên soạn còn hạn chế và đây là lần đầu tiên tài liệu được biên soạn, nên tài liệu không tránh khói nhũng thiếu sót nhất định. Rất mong nhận được các ý kiến đóng góp chân thành của các thầy cô giáo cùng độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày. nam 2021 Tham gia bién soan 1. Nguyễn Trường Sinh - Chủ biên 2. Nguyễn Văn Tiến CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: THIẾT KÉ MẠNG ĐIỆN DÂN DỤNG Mã môn học: MH29 Thời gian thực hiện môn học: 75 giờ (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bải tập: 42 giờ; Kiểm tra: 3 giờ).
Vị trí, tính chất của môn học - VỊ trí: + Môn học được bố trí bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn học/ môn học: An toàn điện; Vẽ điện; Vật liệu khí cụ điện; Điện tử cơ bản; Đo lường điện; Động cơ điện xoay chiều KĐB I pha, 3 pha. - Tính chất: Là môn học chuyên môn nghề.Mục tiêu môn học 1. Kiến thức - Trình bày được các qui tắc, qui định và tiêu chuẩn trong thiết kế mạng điện chiếu sáng. - Trình bày được phương pháp tính toán phụ tải - Trình bày được phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn và các thiết bị đóng cắt bảo vệ.
Kỹ năng - Tính toán được công suất, dòng điện phụ tải; - Tính toán được các thông sô của thiết bị bảo vệ: cầu chì, áp tô mát - Tính toán được tiết diện dây dẫn cung cấp cho từng phụ tải và cho cả hệ thống theo các yêu cầu kỳ thuật đặt ra. - Vẽ được sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt đường dây cho hệ thống điện dân dụng 3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Rèn luyện tính nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc. - Rèn luyện khả năng làm việc độc lập và theo nhóm.
Nội dung môn ` học Môn học bao gồm: 1. Nội dung tông quát và phân bỗ thời gian Thời gian (giờ) So Tén chuong Ton: 8 Ly Thực hành, Kiểm TT sô k thảo luận, thuyêt Am tra bài tập Các qui tắc qui định thiệt kê mạng điện 1 Ạ dân dụng 3 3 Tính toán phụ tải động cơ, nhiệt và 2 chiếu sáng 2 3 6 3 | Tính toán chiêu sáng 6 2 4 Tính toán công suât tải của mạng theo 6 2 4 er 4 phuong phap gan ding Tính toán công suât tải của mạng theo 6 2 4 5 công suât lắp đặt 6 Tính toán công suât tải của mạng theo J2 5 3 công suât trung bình Thời gian (giò) So Tén chuong Tôn 8 Ly Thực hành, Kiểm TT sô k thao luan, thuyêt vu LAI tra bài tập 1 Bài kiêm tra sô 1 i 1 8 | Lựa chọn các phân tử cung cấp điện 9 4 5 9 | Thiét ké mang dién căn hộ 21 9 12 10 | Bài kiêm tra số 2 2 2 Tong cong 75 30 42 3 2. Nội dung chỉ tiết 6 Bài 1 CÁC QUY TÁC QUY ĐỊNH THIẾT KÉ MẠNG ĐIỆN DÂN DỤNG Mã bài: MD 33.01 Mục tiêu: - Trình bày được các qui tắc, qui định và tiêu chuẩn trong thiết kế mạng điện chiêu sáng. ~ Tích cực và sáng tạo trong học tập Nội dung: 1.
Xác định cấp điện áp Mục tiêu: Trình bày được các cấp điện áp trong mạng hạ áp 1. Xác định theo chức năng ; - Điện áp cung câp trực tiếp cho thiét bi (dudi 1kV). - Điện áp truyền tải phân phối (Trên IkV). Các mức điện áp chuẩn theo IEC và các khuyến cáo Hệ thông 3 pha 4 dây hoặc 3 dây Hệ thống 1 pha, 3 dây Điện áp định mức (V) Điện áp định mức (V) - 120/240 230/400 (1) = 277/480 (2) - 400/690 (1) - 1000 - (1) Điện áp định mức 220/380V và 240/415V hiện hữu của các hệ thống điện nên chuyển dần sang giá trị được khuyến cáo là 230/400V.
Quá trình chuyển cấp điện áp nên tiến hành càng nhanh càng tốt, không nên lâu quá 20 năm sau khi ban hành tiêu chuẩn IEC này. Đề chuyền cấp điện áp, bước đầu tiên các nhà quản lý điện của các quốc gia có cấp điện áp 230/380V nên đưa điện áp lên tới mức 230/400V +6% và -10%, các quốc gia có cấp điện áp 240/415V nên đưa điện áp lên tới mức 230/400V +10% và -6%. Cuối cùng, sai số của điện áp mạng cho phép là +10 tức 230/400V +10%. Các cách chuyên đôi như trên cũng được áp dụng tương tự như trường hợp chuyên cấp từ điện áp 380/660V lên 400/690V.
(2) Không được dùng cùng với 230/400V hoặc 400/690V. Các mức điện áp chuân trên IkV tới 35kV (IEC 38-1983) Hệ thông 50 Hz và 60 Hz Hệ thông 60 Hz Series I (nhóm ]) Series H (áp dụng ở Bắc Mỹ) (nhóm II) Điện áplớn | Điện áp định mức của hệ | Điện áp lớn nhât | Điện ắp định mức nhất đôi với thông (kv) đối với thiếtbị | của hệ thong (kv) thiết bị (kv) (kv) 3,6") 3.30 30 44M 416° Tử" 6,6'° 6” - - 12 ll 10 * - + 1® 12,47 * - ˆ 13,97” 13,27 - ° - 14,52"? 13,8? (17,5) 3 l5 - - 24 22 20 - - « a _ 26,4”) 24,94”) 36” 33°) 3 by ss - - - 36,5 34,5® 40,5% % 35 “i & Các hệ thông này thường là 3 pha 3 dây trừ khi có những chỉ định khác. Các giá trị điện áp được cho là Ö dây. Các trị số cho trong ngoặc đơn là các giá trị ít được sử dụng.
Các trị số này không nên áp dụng đối với các mạng mới sắp xây dựng. (1) Các trị số này không nên dùng đối với các mạng phân phối công cộng. (2) Các hệ thông này thường có 4 dây. (3) Sự thông nhất các giá trị này đang được xem xét 1.
Xác định điện áp tối ưu Việc lựa chọn điện áp cho có 1 ý nghĩa kinh tế rất lớn —> phải so sánh kinh tế — kỹ thuật nhiều phương án. Trước tiên đưa ra các phương án về điện áp. Sau đó tính hàm chỉ phí tính toán của chúng. Zi = (Ayn + Ate) K + Cáo Trong đó: K - Vốn cho đường dây, thiết bị đóng cắt, đo lường bảo vệ, thiết bị bà.
ay, — Chi phi van hanh aye — Chi phi t6 chtre Caa — Gid tién ton that dién nang 1 nam, So sánh và tìm ra Z„¡„ => phương án được chọn. Với cách làm như vậy ta tìm được ngay cấp điện áp tối ưu nằm trong dãy điện áp tiêu chuẩn. Các quy định Mục tiêu: Trình bày được các quy định trong thiết kế mạng điện dân dụng. 8 Các mạng điện phải tuân thủ các quy định do Nhà nước, hoặc các tổ chức có thâm quyền ban hành.
Nhất thiết phải xem xét đến những ràng buộc này trước khi bắt đầu thiết kế. Phạm vi điều chỉnh Luật của quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 28/2004/QHII về điện lực. Luật này quy định về quy hoạch và đầu tư phát triển điện lực; tiết kiệm điện; thị trường điện lực; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện; bảo vệ trang thiết bị điện, công trình điện lực và an toàn điện. Đối tượng áp dụng —_ / Luật này áp dụng đối với tô chức, cá nhân hoạt động điện lực, sử dung điện hoặc có các hoạt động khác liên quan đến điện lực tại Việt Nam.
Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Giải thích từ ngữ - Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiệu như sau: 1. Hoạt động điện lực là hoạt động của tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư phát triển điện lực, phát điện, truyền tái điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực và những hoạt động khác có liên quan. 2, Đơn vị điện lực là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vẫn chuyên ngành điện lực và những hoạt động khác có liên quan.
Lưới điện là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ dé truyền dẫn điện. Lưới điện, theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành, được phân biệt thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối. Bán buôn điện là hoạt động bán điện của đơn vị điện lực này cho đơn vị điện lực khác đề bán lại cho bên thứ ba.