MỞ ĐẦU Giới thiệu: Mỗi mô đun chuyên ngành may thời trang đều có trọng tâm mô đun, phương pháp học tập và nguồn tài liệu tham khảo. Mô đun Thiết kế áo sơ mi quần âu cũng vậy. Mục tiêu: - Trình bày được trọng tâm mô đun thiết kế áo sơ mi quần âu. - Trình bày phương pháp học tập mô đun thiết kế áo sơ mi quần âu.
- Vận dụng phương pháp học tập để nghiên cứu tài liệu mô đun thiết kế áo sơ mi quần âu vào thực tế khi thiết kế trang phục. Nội dung chính: 1. Khái quát trọng tâm của môđun: Mô đun thiết kế áo sơ mi quần âu là mô đun chuyên nghành trong danh mục các môn học, mô đun bắt buộc trong chương trình đào tạo Trung cấp nghề may thời trang và được bố trí học trước hoặc song song với mô đun may áo sơ mi nam, nữ và mô đun may quần âu nam, nữ. Nội dung và trọng tâm của mô đun: + Hiểu và thiết kế dựng hình được các chi tiết của áo sơ mi và quần âu nam, nữ đảm bảo hình dáng, kích thước theo các số đo khác nhau trên giấy bìa và trên vải.
+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ thiết kế, cắt các chi tiết của sản phẩm. Phương pháp học tập môđun: Mô đun Thiết kế áo sơ mi quần âu mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành. Giới thiệu tài liệu học tập và tham khảo: Nguồn tài liệu tham khảo: Giáo trình thiết kế áo sơ mi quần âu – Trường Cao Đẳng nghề xây dựng. - Giáo trình thiết kế trang phục 2 – Trường Cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật VINATEX 2009; - Võ Phước Tấn – Giáo Trình Thiết kế trang phục 3 – NXB Thống kê; - Ts.Trần Thủy Bình – Giáo Trình Thiết kế quần áo – NXB Giáo dục 2005.
10 BÀI 1: THIẾT KẾ THÂN SAU ÁO SƠ MI NAM DÀI TAY, CỔ ĐỨNG, CHÂN RỜI Mã bài: 01 Giới thiệu: Để thiết kế được trang phục đầu tiên ta nghiên cứu về đặc điểm kiểu mẫu, xác định số đo. Sau đó thiết kế dựng hình và cắt các chi tiết. Thiết kế áo sơ mi nam dài tay, cổ đứng, chân rời thì trước hết ta thiết kế thân sau áo. Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm kiểu mẫu áo sơ mi nam dài tay cổ đứng, chân rời.
- Trình bày được hệ công thức thiết kế thân sau áo sơ mi nam dài tay cổ đứng, chân rời. - Xác định được số đo thiết kế. - Thiết kế được hoàn thiên thân sau áo sơ mi nam dài tay cổ đứng, chân rời. Nội dung chính: 1.
Đặc điểm kiểu mẫu: - Thân trước trái có túi ngực (Đáy túi nguýt tròn). - Thân sau có cầu vai rời và xếp ly vai (Cầu vai 2 lớp). - Tay áo kiểu mang tròn 1 chi tiết, có xẻ thép tay ở mang tay sau (Thép tay 2 sợi viền). - Măng xéc to (Đầu măng xéc nguýt tròn).
- Cổ áo kiểu cổ nam có chân, bản cổ và chân cồ cắt rời (Đầu chân cổ nguýt tròn). Số đo: (Đơn vị tính cm) - Da: 75 - Vc: 39 - Des: 50 - Vng: 88 - Dt: 60 - Cđn: 3 - Rv: 46 - Cđng: 6 - Xv: 5,5 * Chú ý: Lượng cử động có thể thay đổi tùy theo chất liệu và sở thích của người mặc 3. Thiết kế dựng hình: THÂN SAU ÁO * Xác định các đường ngang: - Tính đủ độ rộng của thân sau áo theo chiều ngang vải, có cộng thêm đường may. - Gập đôi vải theo chiều dọc canh sợi, mặt phải vào trong, đường gập vải quay về phía người thiết kế (Đường gập đôi vải là đường giữa thân sau), cổ áo phía tay phải, gấu áo phía tay trái.
11 - Trên đường gập vải tính các kích thước sau: AX (Dài áo) = Số đo Da = 75 cm 1 39 AB (Rộng bản cầu vai) = Vc + x (x = 1 4 cm) = + 3,5cm = 10 cm 6 6 1 AC (Hạ nách sau) = Vng + Cđn + Độ cân bằng áo (2,5 3,5 cm) 4 = 28cm AD (Dài eo sau) = Số đo Des hay AD = 60% Da + 5cm = 50 cm * Vòng nách, đầu vai: 1 46 BB1 (Rộng chân cầu vai thân áo) = Rv + ly (23cm)= + 2,5 cm 2 2 = 25,5 cm 1 B1B2 (Độ xuôi vai trên thân áo) = 1 cm hay B1B2 = số đo xuôi vai 2 - Chú ý: Đối với vải kẻ ngang hay kẻ carô thì: B1B2 = 0 (Để đảm bảo tính thẩm mỹ của sản phẩm) 1 Vẽ đường chân cầu vai thân áo từ điểm B đến đoạn BB1 cong đều xuống B2 3 1 B2B3 (Vị trí xếp ly) = Rv = 7,7 cm 6 B3B4 (Rộng ly) = 3 cm 1 - Nếu ta xác định B1B2 = Xv thì độ giông của ly sẽ đượcthiết kế như sau: 2 B3B5 = B5B4 Qua B3 kéo dài. Lấy B’3 ngang hàng với B4 B5B4 = B’5B4. Qua B5 kéo dài. Lấy B’’3 ngang hàng với B’5 Vẽ lại đường chân cầu vai thân áo từ điểm B – B4 – B’’5 – B’3 –B2 1 CC1 (Rộng ngang nách) = Vng + Cđng = 28 cm 4 1 46 CC2 (Rộng bả vai) = Rv + 1 1,5 cm = + 1cm = 24 cm 2 2 1 Nối điểm C2 với điểm B2.
Lấy C2C3 = C2B2 3 Nối điểm C3 với điểm C1. Lấy C4 là điểm giữa 1 Nối điểm C4 với điểm C2. Lấy C4C5 = C4C2 3 12 Vẽ vòng nách từ điểm B2 – C3 – C5 – C1 cong trơn đều (Đoạn B2 – C3 vẽ cong vào 0,3 cm) * Sườn, gấu áo: DD1 (Rộng ngang eo) = CC1 – 1 cm = 27 cm hay DD1 = CC1 = 28 cm XX1 (Rộng ngang gấu) = CC1 = 28 cm hay XX1 = CC1 – 1cm = 27 cm Vạch đường sườn áo từ điểm C1 – D1 – X1 * Cầu vai: 1 Gập vải theo chiều ngang, mặt phải vào trong lấy đủ độ rộng rộng vai cộng 2 thêm đường may, rồi dựa vào đường gập đôi đó tính: AB (Rộng bản cầu vai) = 10 cm - Vòng cổ: 1 AA1 (Rộng ngang cổ) = Vc + 1,5 cm = 8 cm 6 1 A1A2 (Mẹo cổ) = Vc – 1,5 cm = 5 cm 6 AA3 = A3A1. Nối điểm A3 với điểm A2 A4A3 = A4A2.
Nối điểm A4 với điểm A1 1 A4A5 = A4A1 3 Vạch vòng cổ từ điểm A – A3 – A5 – A2 cong trơn đều - Vai con và đầu vai: 1 BB’1 = Rv = 23 cm 2 Từ B 1 kẻ vuông góc với đường ngang BB1’ lên trên và từ A2 kẻ vuông góc với ’ đường thẳng AB vào trong. Hai đường này cắt nhau tại điểm A6 A6A7 (Xuôi vai) = Số đo Xv – B1B2 (Xuôi vai trên thân áo) = 4,5 cm A7A8 =1cm. Nối điểm A2 với điểm A8 (A2A8 là đường vai con thân sau) Vẽ vòng đầu vai A8B’1 (Vẽ hơi cong). 13 Hình vẽ thiết kế 6 2 4 5 8 A 7 1 3 1’ B A 1 3 4 B 2 11’ 3 1’ 4 5 C 1 2 1 D 1 X * Các bước và cách thức thực hiện công việc: - Bước 1: Xác định đặc điểm kiểu mẫu và số đo thiết kế - Bước 2: Thiết kế dựng hình + Xác định các đường ngang + Vòng nách, đầu vai + Sườn, gấu áo + Cầu vai - Bước 3: Kiểm tra và hiệu chỉnh đường thiết kế dựng hình * Bài tập: Thiết kế dựng hình thân sau áo sơ mi nam dài tay, cổ đứng, chân rời theo số đo sau: Tỷ lệ 1:5.
- Da: 75 - Vc: 39 - Des: 50 - Vng: 88 14 - Dt: 60 - Cđn: 3 - Rv: 46 - Cđng: 6 - Xv: 5,5 * Chú ý: Lượng cử động có thể thay đổi tùy theo chất liệu và sở thích của người mặc. * Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập - Xác định đúng số đo để thiết kế. - Tính toán thông số thiết kế dựng hình đúng theo hệ công thức và theo tỷ lệ lựa chọn. Kiểm tra và hiệu chỉnh mẫu chính xác.
* Ghi nhớ Thực hiện đúng trình tự các bước và cách thức thực hiện. 15 BÀI 2: THIẾT KẾ THÂN TRƯỚC ÁO SƠ MI NAM DÀI TAY, CỔ ĐỨNG, CHÂN RỜI Mã bài: 02 Giới thiệu: Để thiết kế được trang phục đầu tiên ta nghiên cứu về đặc điểm kiểu mẫu, xác định số đo. Sau đó thiết kế dựng hình và cắt các chi tiết. Thiết kế áo sơ mi nam dài tay, cổ đứng, chân rời thì trước hết ta thiết kế thân sau áo.
Sau đó thiết kế thân trước áo. Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm kiểu mẫu thân trước áo sơ mi nam dài tay cổ đứng, chân rời. - Trình bày được hệ công thức thiết kế thân trước áo sơ mi nam dài tay cổ đứng, chân rời. - Xác định được số đo thiết kế.
- Thiết kế được hoàn thiên thân trước áo sơ mi nam dài tay cổ đứng, chân rời. Nội dung chính: 1. Đặc điểm kiểu mẫu: - Thân trước trái có túi ngực (Đáy túi nguýt tròn). - Thân trước phải trơn.
Số đo: (Đơn vị tính cm) - Da: 75 - Vc: 39 - Rv: 46 - Cđng: 6 - Xv: 5,5 - Des: 50 - Vng: 88 - Dt: 60 - Cđn: 3 * Chú ý: Lượng cử động có thể thay đổi tùy theo chất liệu và sở thích của người mặc 3. Thiết kế dựng hình: THÂN TRƯỚC ÁO Kẻ đường gập nẹp // cách mép vải 1 ÷ 4 cm (Tuỳ theo từng loại nẹp áo). Kẻ đường giao khuy // cách đường gập nẹp 1,7 cm. * Sang dấu các đường ngang: Đặt thân sau lên phần vải của thân trước sao cho đường gập sống lưng trùng với đường giao khuy và canh sợi vải trùng nhau.
Sang dấu các đường ngang nách, ngang eo, ngang gấu, các đường này cắt đường gập nẹp và giao khuy tại: C6C7; D2D3; X2X3 1 C6A9 (Hạ nách trước) = Vng + Cđn – Độ cân bằng áo = 22 cm. 4 * Vòng cổ - Vai: 16 1 A9A10 (Rộng ngang cổ) = Vc + 2 cm = 8,5 cm 6 1 A9A11 = A10A11’ (Hạ sâu cổ) = Vc + 0,5 cm = 7 cm 6 Nối điểm A10 với điểm A11 và xác định A12A11 = A12A10 1 Nối điểm A12 với điểm A11’ và xác định A12A13 = A12A11’ 3 Vạch vòng cổ từ điểm A11 - A13 – A10 cong trơn đều 1 A9A14 = Rv + 1 cm 2 A14A15 (Xuôi vai) = số đo xuôi vai = 5,5 cm Nối điểm A10 với điểm A15 (A10A15 là đường vai con thân trước).