CHƯƠNG 1 Bài tập 1 Một doanh nghiệp xuất khẩu thu được 5 triệu HKD, cần phải mua 1 triệu JPY để thanh toán tiền nhập khẩu cho một Công ty của Nhật, số tiền còn lại chuyển thành EUR để đầu tư sang Pháp. Hãy tính số EUR thu được? Biết rằng tỷ giá công bố như sau: USD/JPY = 121,80/125,80 USD/HKD = 7,7460/90 USD/EUR = 0,8110/20 Bài tập.2 Công ty Xuất nhập khẩu Huế xuất khẩu thu được 40.000USD từ một lô hàng xuất khẩu. Công ty muốn mua EUR để trả tiền nhập khẩu hàng hoá cho một công ty của Đức. Hãy tính xem ngân hàng sẽ thanh toán cho công ty bao nhiêu EUR? Biết tỷ giá công bố như sau: USD/VND = 20.130 Bài tập 3 Công ty xuất khẩu lâm sản Quảng Bình cần bán 1 triệu JPY để mua GBP, tỷ giá công bố như sau: USD/JPY = 98,0020/98,0050 GBP/USD = 1,5125/55 a.
Ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bao nhiêu? b. Nếu ngược lại, công ty muốn mua 1 triệu JPY trả bằng GBP thì ngân hàng sẽ áp tỷ giá bao nhiêu? 18 Bài tập 4 Công ty XNK Phương Nam cần phải thanh toán một lô hàng nhập khẩu trị giá 200. Số dư trong tài khoản ngoại tệ của Công ty hiện tại là 380. Hãy thực hiện thanh toán cho công ty XNK Phương Nam theo nguyên tắc ngoại tệ thanh toán bằng ngoại tệ.
Số GBP thừa/thiếu sau các thanh toán trên là bao nhiêu? c. Tính số dư tài khoản bằng VND sau các giao dịch thanh toán trên? Biết tỷ giá hối đoái tại thời điểm thanh toán như sau: GBP/USD: 1,3272/1,3305 GBP/EUR: 1,2145/1,2160 GBP/VND: 32.230 Bài tập 5 Một đoàn khách du lịch Mỹ thuê 5 phòng của khách sạn Mường Thanh trong 7 ngày đêm, trong đó có 3 phòng đơn và 2 phòng đôi, giá phòng đôi là 1.000 VND một ngày đêm, giá phòng đơn là 900.000 VND một ngày đêm. Các dịch vụ khác sử dụng trong quá trình lưu trú tổng giá thanh toán là 15. Tính số USD mà khách phải đổi ra VNĐ để thanh toán? Biết tỷ giá hối đoái tại thời điểm thanh toán USD/VND: 22.
19 CHƯƠNG 2: THANH TOÁN TRONG THƯƠNG MẠI TRUYỀN THỐNG ❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2 Chương này sẽ giới thiệu về các hoạt động thanh toán, các hình thức thanh toán quốc tế thường được sử dụng trong các hợp đồng mua bán ngoại thương như hối phiếu, séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư tín dụng, thanh toán điện tử. Chương này cũng sẽ giới thiệu một số nội dung về chứng từ thanh toán, điều kiện thanh toán và phương thức thanh toán quốc tế, phương pháp lập chứng từ và thủ tục thanh toán cho khách, đặc biệt là thanh thoán cho khách trong nhà hàng, khách sạn. ❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 2 Sau khi học xong chương này, người học có khả năng: ➢ Về kiến thức: - Trình bày các phương pháp thanh toán quốc tế thông dụng - Trình bày điều kiện thời gian thanh toán - Trình bày điều kiện về phương thức thanh toán ➢ Về kỹ năng: - Nhận diện các phương tiện thanh toán quốc tế thông dụng - Sử dụng một trong các phương tiện thanh toán quốc tế thông dụng - Xác định thời gian và phương thức thanh toán ➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm; - Có ý thức học tập, rèn luyện và nâng cao trình độ chuyên môn; - Có ý thức trách nhiệm trong công việc, trong sử dụng, bảo quản tài sản trong doanh nghiệp. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 2 (cá nhân hoặc nhóm).
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác 20 - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có ❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2 - Nội dung: ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. ✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: Không có ✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có 21 ❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 2 1. Các phương tiện thanh toán quốc tế thông dụng Để hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng hoàn thiện hơn, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không ngừng nghiên cứu và đưa ra các văn bản có tính pháp lý, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phát huy tác dụng.
Các hình thức thanh toán được áp dụng trong thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ bao gồm: + Thanh toán bằng Hối phiếu; + Thanh toán bằng Séc; + Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi - Lệnh chi; + Thanh toán uỷ nhiệm thu - Nhờ thu; + Thanh toán bằng thư tín dụng; + Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng; + Voucher. Mỗi hình thức có nội dung kinh tế và cách thức thanh toán khác nhau 1. Khái niệm và đặc điểm của hối phiếu Hối phiếu là một lệnh viết đòi tiền vô điều kiện của người ký phát hối phiếu cho người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhất định hoặc một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác hoặc trả cho người cầm phiếu. Qua định nghĩa này, chúng ta thấy hối phiếu có 3 đặc điểm quan trọng sau: Thứ nhất, tính trừu tượng của hối phiếu thể hiện rằng trên hối phiếu không cần phải ghi nội dung quan hệ tín dụng, tức là nguyên nhân sinh ra việc lập hối phiếu mà chỉ cần ghi số tiền phải trả và những nội dung có liên quan đến việc trả tiền.
Hiệu lực pháp lý của hối phiếu cũng không bị ràng buộc do nguyên nhân gì sinh ra hối phiếu. Một khi được tách khỏi hợp đồng và nằm trong tay người thứ ba thì hối phiếu trở thành một trái vụ độc lập, chứ không phải là trái vụ sinh ra từ hợp đồng. Nghĩa vụ trả tiền của hối phiếu là trừu tượng. Thứ hai, tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu thể hiện người trả tiền hối phiếu phải trả theo đúng nội dung ghi trên phiếu và không được viện những lý do riêng của mình đối với người phát phiếu, người ký hậu để từ chối việc trả tiền, trừ trường hợp hối phiếu được lập trái với đạo luật chi phối nó.
Ví dụ: một người đặt hàng mua máy móc, sau khi ký hợp đồng đã chấp nhận trả tiền vào tờ phiếu do người cung cấp hàng gửi đến, hối phiếu đó đã được chuyển đến tay người thứ ba thì người đặt hàng bắt buộc phải trả tiền cho người cầm phiếu này ngay cả 22 trong trường hợp người cung cấp hàng vi phạm hợp đồng không giao hàng cho người mua. Thứ ba, tính lưu thông của hối phiếu thể hiện hối phiếu có thể được chuyển nhượng một hay nhiều lần trong thời hạn của nó, bởi vì hối phiếu là lệnh đòi tiền của một người này với người khác, hối phiếu có một trị giá tiền nhất định, có một thời hạn nhất định, thời hạn này thường là ngắn và được người trả tiền chấp nhận. Như vậy nhờ vào tính trừu tượng và tính bắt buộc nghĩa vụ trả tiền mà hối phiếu có tính lưu thông. Hình thức của hối phiếu Vì hối phiếu phải lưu hành nên nó phải có một hình thức nhất định để người ta có thể dễ dàng phân biệt hối phiếu với các phương tiện thanh toán khác.
Hối phiếu thương mại là một văn bản xác nhận một trái vụ trả tiền có tính chất thương mại, cho nên hối phiếu phải có một nội dung nhất định phù hợp với luật lệ chi phối nó. Hối phiếu phải làm thành văn bản. Hối phiếu nói, điện tín, điện thoại v.v đều không có giá trị pháp lý. Hình mẫu của hối phiếu ở Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước thống nhất phát hành.
Đối với các nước khác, hình mẫu của hối phiếu thương mại do tư nhân tự định ra và tự phát hành. Hình mẫu của hối phiếu không quyết định giá trị pháp lý của hối phiếu. Ngôn ngữ tạo lập hối phiếu là ngôn ngữ viết hoặc in sẵn, đánh máy sẵn, đánh máy bằng một thứ tiếng nhất định và thống nhất. Tiếng Anh là tiếng thông dụng của ngôn ngữ tạo lập hối phiếu.
Một hối phiếu sẽ không có giá trị pháp lý, nếu nó được tạo lập bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Những hối phiếu viết bằng bút chì, bằng thứ mực dễ phai như mực đỏ đều trở thành vô giá trị. Hối phiếu có thể lập thành một hay nhiều bản, mỗi bản đều đánh số thứ tự, các bản đều có giá trị như nhau. Khi thanh toán, ngân hàng thường gửi hối phiếu cho người trả tiền làm hai lần kế tiếp nhau đề phòng thất lạc, bản nào đến trước thì sẽ được thanh toán trước, bản nào đến sau sẽ trở thành vô giá trị.
Vì vậy trên hối phiếu thường ghi câu “Sau khi nhìn thấy bản thứ nhất của hối phiếu này (bản thứ hai có cùng nội dung và ngày tháng không trả tiền.” ở bản số một của hối phiếu. Bản số hai lại ghi “Sau khi nhìn thấy bản thứ hai của hối phiếu này (bản thứ nhất có cùng nội dung và ngày tháng không trả tiền). Hối phiếu không có bản phụ. Nội dung của hối phiếu Theo Luật Thống nhất về Hối phiếu ban hành theo Công ước Geneve 1930 (Uniform Law for Bill of Exchange – ULB, xem phụ lục), một hối phiếu phải bao gồm 8 nội dung bắt buộc sau đây: 23 - Tiêu đề của hối phiếu: Chữ Hối phiếu là tiêu đề của một hối phiếu, thiếu tiêu đề này, hối phiếu sẽ trở thành vô giá trị.
Ngôn ngữ của tiêu đề phải cùng ngôn ngữ của toàn bộ nội dung hối phiếu.