Giáo trình sửa chữa máy tính nghề kỹ thuật cao đẳng (Phần 1) - Nguyễn Tuấn Hải

Giáo trình sửa chữa máy tính nghề kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính cao đẳng phần 1. Tài liệu học tập chuyên sâu về phần cứng, phần mềm máy tính.

2021

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. Chương 1: Các thành phần chính của máy tính. Cấu tạo và chức năng của các thiết bị máy tính

2. Chương 2: Quá trình khởi động máy tính . Hệ thống cấp bậc trong máy tính . Tìm hiểu các hệ điều hành thông dụng . Khảo sát hệ điều hành MS - DOS . Quá trình khởi động của máy

3. Chương 3: Sơ lược về kiểm tra trước khi sửa chữa máy tính. Qui trình chẩn đoán và giải quyết sự cố máy tính . Đánh giá đúng hiệu năng làm việc của máy . Xử lý máy bị nhiễm virus

4. Chương 4: Rom BIOS . Thiết lập các thông số cho BIOS . Các tính năng của BIOS . Những thiếu sót của BIOS và vấn đề tương thích . Nâng cấp BIOS

5. Chương 5: Bộ xử lý trung tâm và các chipset . Giới thiệu các loại CPU . Giải quyết hỏng CPU . Giới thiệu các loại Chipset . Giải quyết hỏng hóc Chipset

6. Chương 6: Bo mạch chính . Giới thiệu các loại Mainboard . Các thành phần chính trên Mainboard . Giải quyết sự cố trên Mainboard

7. Chương 7: Bộ nhớ trong . Cách tổ chức bộ nhớ trong máy tính . Giải quyết sự cố bộ nhớ

8. Chương 8: Thiết bị lưu trữ . Nhiệm vụ và đặc điểm của thiết bị lưu trữ . Bộ nhớ Flash

9. Chương 9: Sử dụng các phần mềm chuẩn đoán . Cài đặt phần mềm. Sử dụng phần mềm để chẩn đoán lỗi . Cách khắc phục các lỗi thường gặp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giáo trình sửa chữa máy tính Tổng quan kiến thức nền tảng

Sự phát triển của công nghệ thông tin dẫn đến nhu cầu lớn về kỹ thuật viên sửa chữa máy tính. Giáo trình cao đẳng này (Phần 1) cung cấp kiến thức nền tảng về cấu tạo máy tính, linh kiện máy tính, và phần cứng máy tính. Mục tiêu là giúp học viên có khả năng phân biệt, lắp ráp, và khắc phục sự cố máy tính cơ bản. Sự hoạt động của máy tính là sự kết hợp của phần cứng và phần mềm. Phần cứng là tập hợp các linh kiện vật lý và cách bố trí, kết nối chúng để tạo nên một hệ thống máy tính. Phần mềm là chương trình máy tính được xây dựng để can thiệp vào phần cứng nhằm đáp ứng một công việc cụ thể nào đó. Mục tiêu : Biết phân biệt được các thiết bị máy tính cơ bản. Biết phân biệt được các chủng loại từng thiết bị để lắp ráp đáp ứng yêu cầu công việc. Hiểu được các thành phần, chức năng của máy tính. Mainboard, CPU, RAM, Ổ cứng, Nguồn máy tính, Card đồ họa, BIOS, Cài đặt hệ điều hành, Windows, Linux, Phần mềm, Khắc phục sự cố máy tính, Kiểm tra phần cứng, Đo điện áp, Sử dụng đồng hồ vạn năng, An toàn điện, Mạch điện tử cơ bản, Công cụ sửa chữa máy tính, Kỹ thuật tháo lắp máy tính, Hướng dẫn sửa chữa, Giáo trình điện tử, Bài tập sửa chữa, Thực hành sửa chữa

1.1. Vỏ máy tính Case Lựa chọn và chức năng bảo vệ làm mát

Vỏ máy tính (case) có chức năng gá lắp các cấu kiện máy tính, bảo vệ máy và làm mát máy. Vỏ máy có dạng đứng (tower) và nằm (desktop). Hiện nay chủ yếu sử dụng loại vỏ ATX. Case thường có nguồn kèm theo nó phải phù hợp với yêu cầu của mainboard, từ nguồn điện đến kích thước. Case có dáng vẻ công nghiệp thích hợp. Phía trước của vỏ máy gồm: phím bật nguồn Power on, phím Reset, đèn power và đèn HDD. Các khoang để lắp ổ đĩa mềm, đĩa cứng, CD… Phía sau case là ổ cắm nguồn, quạt gió, các connector song song, nối tiếp, USB, các khe để cắm card mở rộng, ổ cắm keyboard, chuột. Phía trong gồm khoang rộng để gá mainboard, các khoang trên-sau để gá nguồn, các khoang trên- trước gá các ổ đĩa.

1.2. Nguồn máy tính PSU Phân loại và nguyên tắc hoạt động cơ bản

Nguồn cung cấp cho máy vi tính là hộp kim loại, đầu vào là điện 220V hoặc 110V. Đầu ra là các nguồn khác nhau cung cấp cho MB và các ổ đĩa. Trong nguồn có lắp quạt làm mát máy. Nguồn máy PC hoạt động theo nguyên tắc switching nên gọn, nhẹ. Có hai loại nguồn ATvà ATX. Nguồn AT không điều khiển tắt được, không có điện +3.3V cung cấp cho CPU. Nguồn ATX có thể tắt được bằng phần mềm và có nguồn +3.3V cung cấp trực tiếp cho CPU. Nguồn ATX tiêu chuẩn có công suất 300W.

II. Mainboard Cấu tạo chức năng và nhận diện linh kiện quan trọng

Bo mạch chính (Mainboard) đóng vai trò trung tâm, liên kết tất cả linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi. Nó điều khiển tốc độ và đường đi của luồng dữ liệu. Cấu tạo bao gồm Chipset cầu bắc (North Bridge) và Chipset cầu nam (South Birdge), Đế cắm CPU, Khe cắm bộ nhớ Ram, Khe cắm mở rộng. Mainboard điều khiển điện áp cung cấp cho các linh kiện gắn chết hoặc cắm rời trên Mainboard.

2.1. Chipset cầu Bắc Nam Nhiệm vụ điều khiển và kết nối linh kiện

Chipset nhận biết, kết nối các thành phần trên Mainboard và các thiết bị ngoại vi lại với nhau. Điều khiển tốc độ Bus cho phù hợp giữa các thiết bị. Ví dụ: CPU có tốc độ Bus là 400 MHz nhưng Ram có tốc độ Bus là 266 MHz, để hai thành phần này có thể giao tiếp với nhau thì chúng phải thông qua Chipset để thay đổi tốc độ Bus.

2.2. Khe cắm mở rộng PCI AGP PCIe và ứng dụng thực tế

  • PCI (Peripheral Component Interconnect => Liên kết thiết bị ngoại vi) Đây là khe cắm mở rộng thông dụng nhất có Bus là 33MHz, cho tới hiện nay các khe cắm này vẫn được sử dụng rộng rãi trong các máy Pentium 4.
  • AGP (Accelerated Graphic Port) Cổng tăng tốc đồ hoạ, đây là cổng giành riêng cho Card Video có hỗ trợ đồ hoạ, tốc độ Bus thấp nhất của khe này đạt 66MHz <=> 1X,
  • PCI Express, viết tắt là PCIe là một dạng giao diện bus hệ thống/card mở rộng của máy tính. Nó là một giao diện nhanh hơn nhiều và được thiết kế để thay thế giao diện PCI, PCI-X, và AGP cho các card mở rộng và card đồ họa. Khe cắm PCI Express (PCIe) hoàn toàn như PCI hay PCI Extended (PCI-X).

III. CPU và bộ nhớ Tầm quan trọng và cách thức hoạt động Phần 1

Bộ xử lý trung tâm (CPU) thực hiện các phép tính toán. Các máy tính cá nhân thông dụng thường sử dụng bộ xử lý của Intel hay AMD. Các bộ xử lý ngày nay có tốc độ xử lý cao từ 2-3 GHz. Tập lệnh phong phú hơn đặc biệt là tập lệnh cho xử lý đồ họa 3 chiều. RAM (Random access Memory) là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, dùng để đọc, ghi tạm thời các chương trình và dữ liệu trong quá trình xử lí. ROM - Read-Only Memory: phần bộ nhớ chỉ đọc của máy tính, thường rất nhỏ và chứa các thông tin về cấu hình BIOS máy.

3.1. Phân biệt CPU Intel AMD Kiến trúc và hiệu năng khác biệt

Các máy tính cá nhân thông dụng thường sử dụng bộ xử lý của Intel hay AMD. Các bộ xử lý ngày nay có tốc độ xử lý cao từ 2-3 GHz. Tập lệnh phong phú hơn đặc biệt là tập lệnh cho xử lý đồ họa 3 chiều.

3.2. RAM Vai trò bộ nhớ trong phân loại SDRAM DDRAM và DDR4

RAM (Random access Memory): là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, dùng để đọc, ghi tạm thời các chương trình và dữ liệu trong quá trình xử lí. Đặc điểm: Dữ liệu bị mất khi tắt máy hoặc mất điện.

3.3. ROM Chức năng lưu trữ BIOS và vai trò trong khởi động máy

ROM - Read-Only Memory: phần bộ nhớ chỉ đọc của máy tính, thường rất nhỏ và chứa các thông tin về cấu hình BIOS máy. Phần bộ nhớ này thường gắn chặt với mainboard.

IV. Thiết bị lưu trữ HDD SSD FDD CD DVD và nguyên lý hoạt động

Đĩa cứng (Hard disk drive (HDD)) là thiết bị cực kỳ quan trọng, lưu trữ hệ điều hành, chương trình ứng dụng và dữ liệu. Khi RAM hết dung lượng, hệ điều hành sử dụng tệp tin tráo đổi trên đĩa cứng như bộ nhớ ảo. Vì vậy đĩa cứng có vai trò quyết định rất lớn đến tốc độ, sự ổn định và an toàn dữ liệu cho người sử dụng. Đĩa mềm (FDD) là thiết bị lưu trữ có dung lượng nhỏ (1.44MB). Đĩa quang (CD/DVD): Sử dụng công nghệ ánh sáng laser. Dung lượng đĩa CD khoảng 600 – 800MB; DVD khoảng 4GB.

4.1. HDD vs SSD Ưu nhược điểm và ứng dụng thực tế hiện nay

Đĩa cứng (Hard disk drive (HDD)) là thiết bị cực kỳ quan trọng, lưu trữ hệ điều hành, chương trình ứng dụng và dữ liệu. Khi RAM hết dung lượng, hệ điều hành sử dụng tệp tin tráo đổi trên đĩa cứng như bộ nhớ ảo. Vì vậy đĩa cứng có vai trò quyết định rất lớn đến tốc độ, sự ổn định và an toàn dữ liệu cho người sử dụng.

4.2. Ổ đĩa mềm FDD Cấu tạo chức năng và vai trò lịch sử

Đĩa mềm (FDD) là thiết bị lưu trữ có dung lượng nhỏ (1.44MB). Tốc độ truy cập rất chậm so với đĩa cứng. Đĩa mềm thuận tiện cho việc di chuyển các tài liệu kích thước nhỏ như các văn bản.

4.3. CD DVD Công nghệ đọc ghi bằng laser và dung lượng lưu trữ

Đĩa quang (CD/DVD): Sử dụng công nghệ ánh sáng laser. Dung lượng đĩa CD khoảng 600 – 800MB; DVD khoảng 4GB.

V. Quy trình khởi động BIOS POST và nạp hệ điều hành Windows

Sự khởi động của máy tính là một quá trình, bắt đầu từ khi điện năng được đưa vào, cho đến khi hệ thống chạy tại dấu nhắc lệnh hoặc màn hình Desktop. Quá trình này là một chuỗi các bước có thể dự đoán, kiểm tra hệ thống và chuẩn bị đưa vào hoạt động. Bước đầu tiên BIOS tìm kiếm một Boot sector của Volume DOS trên ổ đĩa A:, nếu không có đĩa nào trong ổ đĩa ấy, sẽ thấy một đèn báo của ổ đĩa sẽ sáng lên một thoáng, tồi BIOS sẽ tìm sang đĩa kế tiếp theo thứ tự boot (thông thường là ổ đĩa C:). Nếu có đĩa trong ổ đĩa A:, BIOS sẽ nạp nội dung của sector 1 (head 0, cylinder 0) từ sector khởi động volume (volume boot sector - VBS) DOS của đĩa đó vào trong bộ nhớ, bắt đầu từ địa chỉ 0000:7C00h.

5.1. BIOS Chức năng kiểm tra phần cứng và khởi tạo hệ thống

Một cách đơn giản, BIOS là một tập hợp các đoản trình hay dịch vụ (service), theo cách gọi chính thức của các nhà lập trình, vốn được thiết kế để điều hành từng tiểu hệ thống (subsystem) phần cứng chính của PC (tức các tiểu hệ thống hiển thị hình, đĩa, bàn phím, v v.), có một tập hợp các lời gọi (call) chuẩn, ban đầu được IBM phát minh ra để gọi ra thực hiện các dịch vụ này của BIOS và "người" ban ra những lời gọi đó chính la hệ điều hành.

5.2. POST Power On Self Test Quy trình tự kiểm tra phần cứng

Những cuộc kiểm tra cốt lõi này là một phần của toàn bộ chuổi tự kiểm tra lúc mở máy (Power-On-Seft-Test : POST), vốn là công cụ quan trọng nhất của BIOS trong quá trình khởi động hệ thống. Việc cho phép hệ thống khởi động và chạy với những sai sót nào đó trong bo mạch chính, bộ nhớ, hoặc các hệ thống đĩa có thể gây ra những hậu quả thảm khóc đối với các file trong bộ nhớ hoặc trên đĩa.

5.3. Nạp hệ điều hành Tìm kiếm Boot Sector và khởi động Windows

Bây giờ, hệ thống cần nạp hệ điều hành (thông thường là DOS hoặc Windows). Bước đầu tiên được tiến hành ở đây là BIOS tìm kiếm một Boot sector của Volume DOS trên ổ đĩa A:, nếu không có đĩa nào trong ổ đĩa ấy, sẽ thấy một đèn báo của ổ đĩa sẽ sáng lên một thoáng, tồi BIOS sẽ tìm sang đĩa kế tiếp theo thứ tự boot (thông thường là ổ đĩa C:). Nếu có đĩa trong ổ đĩa A:, BIOS sẽ nạp nội dung của sector 1 (head 0, cylinder 0) từ sector khởi động volume (volume boot sector - VBS) DOS của đĩa đó vào trong bộ nhớ, bắt đầu từ địa chỉ 0000:7C00h.

VI. Sơ lược về kiểm tra trước khi sửa chữa máy tính PC nhanh

Là một kỹ thuật viên máy tính, phải hiểu một nguyên tắc cơ bản của kinh doanh: thời gian là tiền bạc. Cho dự là chủ hay chỉ làm công cho người ta, khả năng nhận diện và “nắm thúp” được một cách nhanh chóng và dứt khoát một lỗi của PC hoặc thiết bị ngoại vi luôn luôn là một yếu tố cốt yếu để thành công. Chương trình này được dựng để minh hoạ những khái niệm giải quyết sự cố cơ bản, và trình bày cách áp dụng một tập hợp các mối suy luận nhân quả để giúp thu hẹp vấn đề lại ngay cả trước khi cầm lấy tuốc tua vít để mở máy. Bằng cách áp dụng một kỹ thuật phự hợp, cụ thể tiết kiệm được thời gian trong mọi cuộc sửa chữa.

6.1 Qui trình chẩn đoán và giải quyết sự cố máy tính PC nhanh

Bất luận chiếc máy tính hoặc thiết vị ngoại vi cụ thể phải sửa chữa có thể phức tạp đến đâu đi nữa, đều có thể áp dụng một thủ thuật giải quyết trục trặc đáng tin cậy gồm bốn bước cơ bản như hình vẽ : xác định triệu chứng (define symptoms), nhận diện và cô lập nguồn gốc (hoặc vị trí) khả dĩ của vấn đề (identify and isolate), sửa chữa hoặc thay thế bộ phận ghi hỏng hóc (repair or replace) và thử nghiệm lại toàn bộ máy để đảm bảo rằng đã giải quyết được vấn đề đó (reset). Nếu vẫn chưa giải quyết được vấn đề, hãy bắt đầu lại Bước 1 Qui trình này “vạn năng” ở chỗ có thể áp dụng nó vào mọi công việc giải quyết trục trặc, không phải chỉ đối với các thiết bị máy tính cá nhân mà thôi.

6.2 Xử lý máy bị nhiễm virus cần những bước gì hiệu quả

Hướng phát triển gần đây trong lĩnh vực máy tính cá nhân đã gây ra nhiều lo âu và cảnh báo hơn cả là virus máy tính. Mặc dù virus không làm hư hại về mặt vật lý đối với phần cứng máy tính, nhưng chúng có thể phá huỷ vĩnh viễn những dữ liệu có tầm quan trọng sống còn của người dùng, vô hiệu hoá máy PC (hoặc làm ngưng hoạt động luôn cả mạng), và truyền đến các hệ thống khác thông qua các mạng máy tính, thông qua việc trao đổi đĩa, và thông qua các dịch vụ trực tuyến.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Các thành phần chính của máy tính Giới thiệu : Bài học này giúp cho người học phân biệt được các thiết bị máy tính cơ bản, phân biệt được các chủng loại từng thiết bị để lắp ráp đáp ứng yêu cầu công việc. Sự hoạt động của máy tính là sự kết hợp của phần cứng và phần mềm. Phần cứng là tập hợp các linh kiện vật lý và cách bố trí, kết nối chúng để tạo nên một hệ thống máy tính. Phần mềm là chương trình máy tính được xây dựng để can thiệp vào phần cứng nhằm đáp ứng một công việc cụ thể nào đó.

Mục tiêu : - Biết phân biệt được các thiết bị máy tính cơ bản. - Biết phân biệt được các chủng loại từng thiết bị để lắp ráp đáp ứng yêu cầu công việc. - Hiểu được các thành phần, chức năng của máy tính Nội dung chính : 1. Giới thiệu Hình 1.1- Một số loại máy tính thông dụng Máy tính điện tử: là một loại thiết bị đặc biệt có thể được dùng để giải quyết một công việc do con người đặt ra thông qua việc thực hiện lần lượt các câu lệnh của một chương trình mô tả công việc đó.

Để thực hiện một công việc như vậy, máy tính cần phải: - Tiếp nhận các số liệu ban đầu được đưa vào từ bên ngoài. - Thực hiện các phép tính cần thiết để xử lý các số liệu đó. - Lưu giữ các kết quả thực hiện theo một trật tự mong muốn. 6 - Đưa ra thông tin về kết quả thực hiện chương trình ở dạng thích hợp để trao đổi với bên ngoài (con người hoặc các thiết bị khác).

Do vậy, máy tính ngoài chức năng xử lý thông tin còn có các chức năng trao đổi vào/ra và chức năng nhớ. Ta có thể mô tả cấu trúc sơ bộ của một máy tính theo như sơ đồ hình 1.2- Sơ đồ các khối cơ bản của máy tính điện tử 1. Cấu tạo và chức năng của các thiết bị máy tính 1. Vỏ máy (case) Vỏ máy dùng để gá lắp các cấu kiện máy tính, bảo vệ máy và làm mát máy.

Vỏ máy có dạng đứng (tower) và nằm (desktop). Hiện nay chủ yếu sử dụng loại vỏ ATX. Case thường có nguồn kèm theo nó phải phù hợp với yêu cầu của mainboard, từ nguồn điện đến kích thước. Case có dáng vẻ công nghiệp thích hợp.

Phía trước của vỏ máy gồm: phím bật nguồn Power on, phím Reset, đèn power và đèn HDD. Các khoang để lắp ổ đĩa mềm, đĩa cứng, CD… Phía sau case là ổ cắm nguồn, quạt gió, các connector song song, nối tiếp, USB, các khe để cắm card mở rộng, ổ cắm keyboard, chuột. Phía trong gồm khoang rộng để gá mainboard, các khoang trên-sau để gá nguồn, các khoang trên- trước gá các ổ đĩa.3- Case dạng đứng Hình .4- Case nằm ngang 7 1. Bộ Nguồn Nguồn cung cấp cho máy vi tính là hộp kim loại, đầu vào là điện 220V hoặc 110V.

Đầu ra là các nguồn khác nhau cung cấp cho MB và các ổ đĩa. Trong nguồn có lắp quạt làm mát máy. Nguồn máy PC hoạt động theo nguyên tắc switching nên gọn, nhẹ. Có hai loại nguồn ATvà ATX.

Nguồn AT không điều khiển tắt được, không có điện +3.3V cung cấp cho CPU. Nguồn ATX có thể tắt được bằng phần mềm và có nguồn +3.3V cung cấp trực tiếp cho CPU. Nguồn ATX tiêu chuẩn có công suất 300W.5- Nguồn ATX quạt làm cánh Hình 1.6- Nguồn ATX quạt làm cánh bản rộng bản nhỏ 1. Bo mạch chính (Mainboard) slot slot panel shield SATA connectors: FDD 24-pin ATX 3Gb/s connector power connector Hình 1.7- Bo mạch chính (Mainboard) 8 1.

Cấu tạo * Chipset cầu bắc (North Bridge) và Chipset cầu nam (South Birdge) Nhiệm vụ của Chipset: + Nhận biết, kết nối các thành phần trên Mainboard và các thiết bị ngoại vi lại với nhau. + Điều khiển tốc độ Bus cho phù hợp giữa các thiết bị. Ví dụ: CPU có tốc độ Bus là 400 MHz nhưng Ram có tốc độ Bus là 266 MHz, để hai thành phần này có thể giao tiếp với nhau thì chúng phải thông qua Chipset để thay đổi tốc độ Bus.8- Sơ đồ minh hoạ tốc độ Bus của các thiết bị liên lạc với nhau qua Chipset hệ thống. * Đế cắm CPU - Đế cắm CPU kiểu Socket – cho các máy Pentium 4 trở lên Hình 1.9-Đế cắm CPU - Socket 1155 9 * Khe cắm bộ nhớ Ram: - Khe cắm DDRam (Double Data Rate Synchronous Dynamic Ram) => Chính là SDRam có tốc độ dữ liệu nhân 2.10- Khe cắm DDRam * Khe cắm mở rộng Hình 1.11- Khe cắm mở rộng - PCI (Peripheral Component Interconnect => Liên kết thiết bị ngoại vi) Đây là khe cắm mở rộng thông dụng nhất có Bus là 33MHz, cho tới hiện nay các khe cắm này vẫn được sử dụng rộng rãi trong các máy Pentium 4.

- AGP (Accelerated Graphic Port) Cổng tăng tốc đồ hoạ, đây là cổng giành riêng cho Card Video có hỗ trợ đồ hoạ, tốc độ Bus thấp nhất của khe này đạt 66MHz <=> 1X, - PCI Express, viết tắt là PCIe là một dạng giao diện bus hệ thống/card mở rộng của máy tính. Nó là một giao diện nhanh hơn nhiều và được thiết kế để thay thế giao diện PCI, PCI-X, và AGP cho các card mở rộng và card đồ họa. Khe cắm PCI Express (PCIe) hoàn toàn như PCI hay PCI Extended (PCI-X). * Các thành phần khác - Bộ nhớ Cache: 10 Là bộ nhớ đệm nằm giữa bộ nhớ RAM và CPU nhằm rút ngắn thời gian lấy dữ liệu trong lúc CPU xử lý, có hai loại Cache là Cache L1 và Cache L2.

Với các máy Pentium 2 Cache L1 nằm trong CPU còn Cache L2 nằm ngoài CPU. Từ các máy Pentium 3 và 4 Cache L1 và L2 đều được tích hợp trong CPU. Không như bộ nhớ RAM, bộ nhớ Cache được làm từ RAM tĩnh có tốc độ nhanh và giá thành đắt. - ROM BIOS (Read Only Memory Basic Input/Output System => Bộ nhớ chỉ đọc, lưu trữ các chương trình vào ra cơ sở) => Đây là bộ nhớ chỉ đọc được các nhà sản xuất Mainboard nạp sẵn các chương trình phục vụ các công việc: Khởi động máy tính và kiểm tra bộ nhớ Ram, kiểm tra Card Video, bộ điều khiển ổ đĩa, bàn phím.

+ Tìm hệ điều hành và nạp chương trình khởi động hệ điều hành. + Cung cấp chương trình cài đặt cấu hình máy (CMOS Setup) Khi bạn vào chương trình CMOS Setup, phiên bản Default của cấu hình máy được khởi động từ BIOS, sau khi bạn thay đổi các thông số và Save lại thì các thông số mới được lưu vào RAM CMOS và được nuôi bằng nguồn Pin 3V, RAM CMOS là một bộ nhớ nhỏ được tích hợp trong Sourth Bridge. - Các cổng giao tiếp Hình 1.12- Các cổng giao tiếp trên Mainboard 1. Chức năng - Là bản mạch chính liên kết tất cả các linh kiện và thiết bị ngoại vi thành một bộ máy vi tính thống nhất.

- Điều khiển tốc độ và đường đi của luồng dữ liệu giữa các thiết bị trên. - Điều khiển điện áp cung cấp cho các linh kiện gắn chết hoặc cắm rời trên Mainboard. Bộ xử lý (CPU) Bộ xử lý (processor) có chức năng thực hiện các phép tính toán. Các máy tính cá nhân thông dụng thường sử dụng bộ xử lý của Intel hay AMD.

Các bộ xử lý ngày nay có tốc độ xử lý cao từ 2-3 GHz. Tập lệnh phong phú hơn đặc biệt là tập lệnh cho xử lý đồ họa 3 chiều.13- Bộ xử lý (CPU) của hãng Intel Hình 1.14- Bộ xử lý (CPU) của hãng AMD 1. Bộ nhớ trong (RAM, ROM) 1. Bộ nhớ trong (RAM) RAM (Random access Memory): là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, dùng để đọc, ghi tạm thời các chương trình và dữ liệu trong quá trình xử lí.

Đặc điểm: - Dữ liệu bị mất khi tắt máy hoặc mất điện.15- Bộ nhớ trong SDRAM Hình 1.16- Bộ nhớ trong DDRAM 2 H Hình 1.17- Bộ nhớ trong DDRAM 3 Hình 1.18- Bộ nhớ trong DDRAM 4 1. Bộ nhớ trong (ROM) ROM - Read-Only Memory: phần bộ nhớ chỉ đọc của máy tính, thường rất nhỏ và chứa các thông tin về cấu hình BIOS máy. Phần bộ nhớ này thường gắn chặt với mainboard.19- Bộ nhớ trong ROM 12 1. Bộ nhớ ngoài 1.

Đĩa cứng (Hard disk drive (HDD)) Đĩa cứng là thiết bị cực kỳ quan trọng trong máy tính cá nhân. Đĩa cứng lưu trữ hệ điều hành, các chương trình ứng dụng và dữ liệu của người sử dụng máy. Khi bộ nhớ vật lý (RAM) hết dung lượng, hệ điều hành còn sử dụng tệp tin tráo đổi trên đĩa cứng như một bộ nhớ ảo. Vì vậy đĩa cứng có vai trò quyết định rất lớn đến tốc độ, sự ổn định và an toàn dữ liệu cho người sử dụng.

Đĩa cứng có dung lượng nhớ rất lớn và tốc độ đọc/ghi rất nhanh Hình 1.20- Đĩa cứng chuẩn ATA Hình 1.21- Đĩa cứng chuẩn SATA Hình 1.22- Đĩa cứng di động 1. Đĩa mềm (FDD) Đĩa mềm là thiết bị lưu trữ có dung lượng nhỏ (1. Tốc độ truy cập rất chậm so với đĩa cứng. Đĩa mềm thuận tiện cho việc di chuyển các tài liệu kích thước nhỏ như các văn bản.

Đĩa quang (CD/DVD): - Được sử dụng bằng công nghệ ánh sáng laser. - Dung lượng đĩa CD khoảng 600 – 800MB; DVD khoảng 4GB Hình 1.24- Đĩa CD BÀI TẬP THỰC HÀNH 1. Nêu các thành phần cơ bản của máy tính và chức năng của các thành phần đó? 2. Dựa vào các đặc trưng nào để nhận biết các thành phần, thiết bị của máy tính.

So sánh phần cứng máy tính (Hardware) và phần mềm máy tính (Software)? 4. RAM là gì? Có mấy loại RAM cơ bản? Khi nâng cấp RAM cần phải chú ý những điều gì? 5. Kể tên các dòng sản phẩm Chip CPU của hãng Intel có trên thị trường mà bạn biết? 14 Chương 2 Quá trình khởi động máy tính  Mục tiêu: - Hiểu sự phân cấp trong hệ thống máy tính - Hiểu được quá trình khởi động của từng hệ điều hành - Phân biệt các hệ thống cấp bậc trong PC. - Liệt kê công dụng của các hệ điều hành thông dụng.

- Nắm được các chức năng của hệ điều hành MS-DOS hoặc Windows. - Vẽ chu trình khởi động máy. - Tin thần ham học hỏi, suy luận chính xác, hợp logic.  Nội dung chính 2.

Hệ thống cấp bậc trong máy tính Mục tiêu: - Nêu được hệ thống cấp bậc trong máy tính - Trình bày được các hệ thống trong máy tính 2. Phần cứng Phần cứng tạo nên cốt lõi của một máy PC, không có máy tính nào là không có phần cứng bao gồm các mạch điện tử, các ổ đĩa, các bo mạch mở rộng, các bộ nguồn, các thiết bị ngoại vi, những dây và cáp nối giữa chúng với nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ