TÀI LIỆU MÔ TẢ HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH: SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG VAN CÔNG NGHIỆP 1


Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình mô đun Sửa chữa, bảo dưỡng van công nghiệp 1 (Mã mô đun: CK19MĐ03) là tài liệu giảng dạy chuyên ngành thuộc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, do Hội đồng biên soạn Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam) thực hiện theo Quyết định ban hành số 194/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020. Giáo trình do ThS. Lê Anh Dũng làm chủ biên cùng các đồng tác giả Trần Kim Khánh và Đỗ Văn Thọ.

Về mặt cấu trúc chương trình đào tạo, mô đun CK19MĐ03 có thời lượng 6 tín chỉ với tổng số 180 giờ học tập (bao gồm 28 giờ lý thuyết, 145 giờ thực hành/thảo luận và 7 giờ kiểm tra đánh giá). Vị trí của mô đun được bố trí giảng dạy trong nhóm môn học/mô đun chuyên môn ngành (nhóm II.2), ngay sau khi người học hoàn thành các môn học cơ sở như Vật liệu cơ khí, Dung sai và Gia công cắt gọt kim loại.

Mục tiêu học tập tổng quát của giáo trình nhằm trang bị:

  • Về kiến thức: Nắm vững cấu tạo chi tiết, nguyên lý vận hành động học, các dạng hư hỏng cơ học – hóa học điển hình và phương án kỹ thuật phục hồi các chủng loại van công nghiệp ứng dụng trong khai thác, lọc hóa dầu.
  • Về kỹ năng: Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật tháo dỡ, kiểm tra, gia công mài rà phục hồi bề mặt làm kín, thay thế gioăng đệm và lắp ráp, vận hành thử áp lực thử kín trên thiết bị gá chuyên dụng.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện ý thức tuân thủ quy trình an toàn lao động công nghiệp và kỷ luật nhà xưởng.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo mô hình kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết phân loại cơ học và hướng dẫn thực hành thao tác trực tiếp trên 7 nhóm van công nghiệp phổ biến.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ thành 7 bài học tương ứng với 7 dạng van công nghiệp tiêu chuẩn:

  1. Bài 1: Bảo dưỡng, sửa chữa van cổng (Gate Valve) (30 giờ: 6 LT, 24 TH)
    Trọng tâm: Khái niệm van dòng chảy thẳng, chuyển động nâng hạ đĩa nêm hoặc đĩa song song; cơ cấu trục ty nổi/ty chìm; quy trình 16 bước tháo lắp van cổng chuẩn Size 2-1/16 inches, Class 5000-RTJ; kỹ thuật mài rà phục hồi bề mặt vòng làm kín (seat ring) và cổng van (disc).
  2. Bài 2: Bảo dưỡng, sửa chữa van cầu (Globe Valve) (30 giờ: 5 LT, 25 TH)
    Trọng tâm: Phân loại thân van chữ S, chữ Y (Wye), van góc (Angle) và thân chữ T (Tee); cơ chế tiết lưu điều chỉnh lưu lượng; quy trình 12 bước tháo lắp van cầu Size 4 inches, Class 1500-FF; kỹ thuật tiện/mài tinh bề mặt đĩa van dạng côn.
  3. Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa van bướm (Butterfly Valve) (28 giờ: 3 LT, 25 TH)
    Trọng tâm: Cơ cấu đĩa van xoay 90 độ (quarter-turn), cơ cấu gài góc độ đóng mở để cố định đĩa van chống áp lực dòng chảy; quy trình ép tháo trục bằng máy ép thủy lực và thay thế vòng đệm làm kín phi kim loại (cao su/elastomer).
  4. Bài 4: Bảo dưỡng, sửa chữa van nút (Plug Valve) (22 giờ: 3 LT, 19 TH)
    Trọng tâm: Cấu tạo nút van hình thang cân (côn thuận, côn ngược), cơ chế xoay cần 90 độ, phân biệt loại van nút có bôi trơn và không bôi trơn, đặc tính dòng chảy một hướng và chuyển hướng công nghệ.
  5. Bài 5: Bảo dưỡng, sửa chữa van bi (Ball Valve) (30 giờ: 5 LT, 25 TH)
    Trọng tâm: Cấu tạo bi van xuyên tâm, cơ cấu làm kín seat ring hai đầu, phương pháp tháo lắp, kiểm tra độ mòn hình học và phục hồi làm kín bộ truyền động.
  6. Bài 6: Bảo dưỡng, sửa chữa van một chiều (Check Valve) (19 giờ: 3 LT, 16 TH)
    Trọng tâm: Phân loại van một chiều kiểu đĩa lật (swing check), kiểu bi (ball check) lắp cho đường ống thẳng đứng hoặc nằm ngang; nguyên lý chống dòng chảy ngược tự động và sửa chữa seat ring trong thân.
  7. Bài 7: Bảo dưỡng, sửa chữa van màng (Diaphragm Valve) (13 giờ: 2 LT, 11 TH)
    Trọng tâm: Trạng thái làm việc cách ly lưu chất của màng đàn hồi, cơ cấu nén màng, quy trình tháo rời và kỹ thuật thay mới màng van.

Progression logic của giáo trình đi từ các loại van chuyển động tịnh tiến tuyến tính (van cổng, van cầu) sang các loại van chuyển động quay góc 90 độ (van bướm, van nút, van bi), tiếp nối bằng các loại van tự động (van một chiều) và van chuyên dụng cách ly môi chất (van màng).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết cơ học và thủy khí: Nguyên lý động học dòng chảy qua tiết diện cản, hiện tượng sụt áp (pressure drop), hiệu ứng trượt và dòng chảy xung trong thân van góc/van cầu.
  • Nguyên lý làm kín mối ghép: Phân tích trạng thái tiếp xúc kim loại - kim loại (metal-to-metal) ở van cổng, tiếp xúc kim loại - phi kim ở van bướm; vai trò của đệm chèn cổ trục (packing sợi amiang/graphite), vòng đệm tựa (seat ring), gioăng làm kín nắp (gasket) và vòng làm kín phụ (back seat).
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm tra và thử nghiệm: Phương pháp thử áp suất, thử rò rỉ theo hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật viện dẫn bao gồm TCVN 7915-1:2009 (ISO 4126-1:2004), API Specification 6D, API Specification 6A, API Standard 598 (Valve Inspection and Testing) và API Standard 527.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật cơ khí: Thao tác sử dụng dụng cụ đo kiểm chuyên dụng (đồng hồ so, bàn rà kiểm tra độ cong vênh trục van); sử dụng máy tiện gia công đĩa côn; vận hành máy mài chuyên dụng phục hồi seat ring và đĩa van với thông số nhám bề mặt:
    • Cấp hạt mài P500: Đạt độ nhám $R_z = 0{,}5,\mu\text{m}$, $R_a = 0{,}12,\mu\text{m}$.
    • Cấp hạt mài P1200: Đạt độ nhám $R_z = 0{,}16,\mu\text{m}$, $R_a = 0{,}03,\mu\text{m}$.
  • Kỹ năng phân tích hư hỏng: Xác định nguyên nhân mài mòn dòng chảy, ăn mòn hóa học, cong vênh trục, đứt gãy ren hoặc chai cứng gioăng phớt để đưa ra quyết định kỹ thuật: mài rà, hàn đắp gia công lại hoặc thay thế phụ tùng mới.
  • Năng lực thực hành quy trình: Thực hiện độc lập quy trình 4 giai đoạn: Tiếp nhận $\rightarrow$ Thử kín trước tháo $\rightarrow$ Tháo dỡ, sửa chữa chi tiết khuyết tật $\rightarrow$ Lắp ráp, thử nghiệm áp lực và bàn giao thiết bị.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach)

Giáo trình áp dụng phương pháp dạy học tích cực, tích hợp đồng bộ giữa diễn giảng ngắn, dạy học nêu vấn đề (Problem-based learning) và thực hành thao tác tại xưởng chuyên môn hóa. Giảng viên giữ vai trò hướng dẫn quy trình công nghệ, phân tích bản vẽ cấu tạo, tổ chức thảo luận nhóm xử lý tình huống hỏng hóc thực tế và trực tiếp giám sát an toàn thao tác cơ khí.

Bài tập, thực hành và tự học

  • Bài tập và tình huống thảo luận: Sau mỗi bài học đều có hệ thống câu hỏi định lượng và tình huống kỹ thuật (ví dụ: giải thích lý do van cổng không dùng cho chế độ tiết lưu; phân tích nguyên nhân seat ring mới thay nhưng van vẫn rò rỉ; lập phiếu quy trình công nghệ tháo lắp cho van Class 5000).
  • Tổ chức tự học theo nhóm: Học viên được phân thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Nhóm trưởng phân công thành viên nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, bản vẽ chi tiết và chuẩn bị chủ đề thảo luận trước khi lên lớp lý thuyết hoặc vào xưởng thực hành.
  • Thời lượng tham dự: Người học bắt buộc phải tham dự tối thiểu 70% thời lượng các buổi giảng lý thuyết; trường hợp vắng mặt quá 30% số tiết sẽ không đủ điều kiện dự thi kết thúc mô đun.

Phương pháp và hình thức đánh giá

Thực hiện theo quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) và quy định của Trường Cao đẳng Dầu khí:

Cột điểm đánh giá Trọng số Thời điểm kiểm tra Hình thức tổ chức Chuẩn đầu ra đánh giá
Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40% (Tổng) Sau 15 giờ Vấn đáp / Câu hỏi ngắn / Báo cáo A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2
Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) ^ Sau 45 giờ Tự luận / Trắc nghiệm / Thực hành xưởng A4, B4, C3
Thi kết thúc mô đun 60% Sau 120 giờ Tự luận kết hợp Trắc nghiệm và Thao tác thực hành Toàn bộ chuẩn đầu ra (A1-A5, B1-B5, C1-C3)

Điểm đánh giá thành phần và điểm tổng kết mô đun được chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ.


Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Nội dung giáo trình phản ánh các dữ liệu kỹ thuật thực tế thu thập trực tiếp từ các nhà thầu và đơn vị thành viên đang tham gia hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị công trình dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam:

+---------------------------------------------------------------------------------+
|               ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC ĐẶC THÙ NGÀNH DẦU KHÍ (FULLTEXT)               |
+---------------------------------------------------------------------------------+
|  • Áp suất vận hành:  > 25.000 psig                                             |
|  • Nhiệt độ làm việc: > 1.500 °F (~ 815 °C) hoặc môi trường áp suất lạnh        |
|  • Lưu chất:          Dầu thô, khí tự nhiên, khí ngưng tụ, hóa chất ăn mòn      |
|  • Tính năng van:     Khả năng điều khiển từ xa, làm kín nghiêm ngặt            |
+---------------------------------------------------------------------------------+
  • Chuẩn hóa thông số áp lực và kích thước: Đưa vào các ví dụ thực hành cụ thể trên các dòng van chịu áp lực lớn như van cổng áp suất cao Size 2-1/16 inches Class 5000 kiểu kết nối RTJ (Ring Type Joint), van cầu Size 4 inches Class 1500 kiểu mặt bích phẳng FF (Flat Face).
  • Tích hợp các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế: Toàn bộ nội dung thử nghiệm và kiểm tra rò rỉ tuân thủ trực tiếp theo tiêu chuẩn API 598 (Valve Inspection and Testing), API 6D (đường ống dẫn dầu khí), API 6A (thiết bị đầu giếng và cây thông Noel) và API 527 (độ kín van xả).
  • Mở rộng phạm vi công nghiệp: Bên cạnh công trình dầu khí, giáo trình phân tích yêu cầu kỹ thuật của van trong ngành thực phẩm - đồ uống (tiêu chuẩn bề mặt nhẵn chống tích tụ vi khuẩn theo quy định FDA), công nghiệp tàu biển/hàng hải (van chịu ăn mòn nước mặn, kiểm soát hệ thống HVAC, nước dằn, cứu hỏa) và nhà máy thủy điện (van bướm cỡ lớn điều tiết tuyến áp lực dẫn nước).

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Sinh viên chuyên ngành: Đối tượng đào tạo chính của giáo trình là sinh viên theo học trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí (hoặc chuyên ngành Cơ khí thiết bị công nghiệp).
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu hiệu quả mô đun CK19MĐ03, người học phải hoàn thành các học phần cơ sở trong khung chương trình:
    • Vẽ kỹ thuật 1 (CK19MH01) và Hình học họa hình (CK19MH10): Đọc hiểu bản vẽ lắp, mặt cắt cấu tạo van.
    • Vật liệu cơ khí (CK19MH04): Nhận biết tính chất kim loại đúc thân van, hợp kim đĩa van, vật liệu phi kim làm gioăng đệm.
    • Dung sai lắp ghép (CK19MH05): Nắm vững cấp độ nhám, khe hở lắp ghép trục và nắp van.
    • An toàn, vệ sinh lao động (ATMT19MH01): Quy chuẩn an toàn cơ khí, áp lực.
    • Gia công cắt gọt kim loại 1 (CK19MĐ01): Kỹ năng tiện, mài, gia công bề mặt.
    • Hóa đại cương (CNH19MH09): Hiểu biết về tính chất ăn mòn của hóa chất, lưu chất công nghệ.
  • Giảng viên và kỹ thuật viên: Dùng làm tài liệu chuẩn để biên soạn giáo án lý thuyết, đề cương bài giảng thực hành xưởng, phiếu hướng dẫn công nghệ và xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đánh giá kỹ năng tay nghề cơ khí.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này được thiết kế dành cho đối tượng người học nào?

Tài liệu biên soạn phục vụ giảng dạy cho sinh viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp chuyên ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở đào tạo kỹ thuật có cùng khung ngành nghề.

2. Người học cần đáp ứng các môn học tiên quyết nào trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở bao gồm: Vẽ kỹ thuật 1, Hình học họa hình, Vật liệu cơ khí, Dung sai, Hóa đại cương, An toàn vệ sinh lao động và mô đun Gia công cắt gọt kim loại 1.

3. Quy trình mài rà phục hồi bề mặt làm kín (seat ring và đĩa van) yêu cầu thông số kỹ thuật nào?

Theo quy trình trong giáo trình, sau khi mài sửa chữa khuyết tật phải đạt các cấp độ nhám:

  • Sử dụng hạt mài P500: Đạt chỉ số $R_z = 0{,}5,\mu\text{m}$ và $R_a = 0{,}12,\mu\text{m}$.
  • Sử dụng hạt mài P1200: Đạt chỉ số $R_z = 0{,}16,\mu\text{m}$ và $R_a = 0{,}03,\mu\text{m}$.

4. Tại sao van cổng và van nút không được sử dụng cho chế độ điều tiết tiết lưu?

Khi mở tiết lưu (mở không hoàn toàn), vận tốc và áp lực của dòng lưu chất gây ra hiện tượng mài mòn cục bộ không đều trên bề mặt nêm cổng hoặc nút van. Do đó, khi đóng lại, các bề mặt tiếp xúc không còn độ phẳng kín, dẫn đến rò rỉ lưu chất.

5. Những tiêu chuẩn kỹ thuật nào được sử dụng để tra cứu và kiểm định van trong giáo trình?

Giáo trình dẫn chiếu trực tiếp các tiêu chuẩn: TCVN 7915-1:2009 (ISO 4126-1:2004), API Specification 6D, API Specification 6A, API Standard 598 và API Standard 527.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình mô đun Sửa chữa, bảo dưỡng van công nghiệp 1 (CK19MĐ03) cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về cấu tạo, phân loại cơ học, cơ chế hư hỏng và quy trình kỹ thuật sửa chữa 7 loại van công nghiệp cơ bản. Nội dung đào tạo kết hợp giữa thông số chế tạo thực tế của ngành dầu khí và các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế (API, ISO, TCVN).

Lộ trình đào tạo tiếp nối sau khi hoàn thành mô đun này bao gồm các mô đun chuyên sâu: Sửa chữa bảo dưỡng bơm 1 (CK19MĐ05), Sửa chữa bảo dưỡng máy nén khí (CK19MĐ07), Sửa chữa bảo dưỡng động cơ đốt trong (CK19MĐ08) và giai đoạn Thực tập sản xuất (CK19MĐ09) tại các nhà máy, xí nghiệp lọc hóa dầu.